phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010 - Pdf 23

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CÔNG TY TNHH QUÀ TẶNG CÁNH DIỀU
VÀNG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng vớisự hội
nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước biến đổi mạnh mẽ.Trước những
cơ hội và thách thức mới, để phát triển ổn định doanh nghiệp cần hiểu rõ về năng lực
sản xuất của mình.
Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa
hóa lợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.Thống kê kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong xí nghiệp sản xuất là khâu rất quan trọng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH quà tặng
Cánh Diều Vàng, qua việc tìm hiểu và thu thập thông tin, với sự hướng dẫn của
PGS.TS.Nguyễn Công Nhự em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích thống kê kết
quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn
2008 – 2010” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
-Mục đích nghiên cứu: hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá kết quả
kinh doanh của công ty TNHH Cánh Diều Vàng, đồng thời đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện phương pháp thống kê kết quả kinh doanh và các giải pháp thúc đẩy
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu phương pháp thống kê được ứng dụng trong phân tích kết quả kinh
doanh.
Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản của công ty để làm cơ sở xây dựng hệ thống chỉ
tiêu và phương pháp tính kết quả kinh doanh của công ty.
-Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH
Cánh Diều Vàng
-Kết cấu của chuyên đề thực tập:
Ngoài các phần: Danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu hình vẽ, lời mở
đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh mới trên kết qảu phân tích.
1.1.2 Ý nghĩa của kết quả sản xuất kinh doanh
- Là công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thong qua
các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, từ đó xác định
được mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả.
- Là cơ sở để các quyết định kinh doanh
- là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi roc ó thể xảy ra.
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1.Đảm bảo tính hướng đích
Trong quá trình phân tích phải phản ánh được quy luật, xu thế phát triển và
trình độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Về không gian là toàn bộ các hoạt động kinh doanh diễn ra liên quan tới
Doanh nghiệp. Về thời gian thường là thnág, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để có
thể phản ánh được tính quy luật, tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
Đảm bảo tính hướng đích đáp ứng được yêu cầu của đối tượng cần cung cấp
thông tin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý.
Như vậy trong hoạt động kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động sản
xuất kinh doanh nói riêng các Doanh nghiệp tìm mọi cách để đạt được hiệu quả cao
nhất hay nói cách khác đó là tính hướng đích.
1.1.3.2.Đảm bảo tính hệ thống
Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học kết quả sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu vì mỗi chỉ tiêu phản ánh một
mặt nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cách
khác ta phải sử dụng hệ thống chỉ tiêu trong đó các chỉ tiêu cần phải có mố liên
hệ với nhau. Chẳng hạn, kết quả mà Công ty cần đạt được quan trọng nhất đó là

xác định những chỉ tiêu cơ bản nhất đáp ứng mục tiêu nghiên cứu.
Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu cần gọn và từng chỉ tiêu cần có nộ dung rõ ràng dễ thu thập
thông tin, đảm bảo tính khả thi phù hợp với nhân lực tài lực vật lực của doanh nghiệp.
Thứ hai, phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời gian dài) đồng thời
phải có tính linh hoạt. Mặt khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện
theo sự phát triển của yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ ba, phải quy định các hình thức thu thập thông tin ( qua báo cáo thống kê
định kỳ hoặc qua điều tra thống kê ) phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với điều
kiện và trình độ cán bộ làm công tác thống kê các Doanh nghiệp để có thể tính toán
các chỉ tiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêu cầu công tác
quản lý trong Doanh nghiệp.
1.1.3.4.Đảm bảo tính hiệu quả
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêđánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp phải đảm bảo được tính hiệu quả. Nghĩa là hệ thống chỉ tiêu đó phải
phân tích được sát với tình hình thực tế hiện nay đang xảy ra tại Doanh nghiệp.Bất cứ
một Doanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động cũng quan tâm đến hiệu quả đạt
được.Vì vậy, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính hiệu quả.
1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp , thống kê thường sử
dụng một hệ thống chỉ tiêu trong hệ thống gồm hai loại chỉ tiêu: Chỉ tiêu cơ bản và
chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp. Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đó
của kết quả sản xuất kinh doanh song mức độ tổng hợp còn hạn chế.
Các chỉ tiêu là sự xác định về nộ dung và phạm vi của kết quả sản xuất kinh
doanh. Mỗi chỉ tiêu có thể có nhiều giá trị tuỳ thuộc vào thời gian, địa điểm cụ
thể.Những giá trị cụ thể này được gọi là trị số của các chỉ tiêu. Kết quả sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp đạt được là do nhiều nhân tố khácnhau. Nhân tố đó có thể là
những nguyên nhân hay điều kiện ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Lịch sử đo lường kết quả sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã qua sử dụng hai hệ

1.2.1.2. Ý nghĩa của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) trong hoạt động sản xuất
Công nghiệp
- Phản ánh quy mô về kết quả hoạt động sản xuất Công nghiệp của Doanh
nghiệp.
- Là cở sở để tính các chỉ tiêu VA và NVA của Doanh nghiệp.
- Là căn cứ để tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Công nghiệp.
- Được dựng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân.
GO bao gồm đủ ( C+V+M) nên có thể có sự trùng lặp về giá trị trong tính toán.
1.2.1.3. Nội dung của tổng giá trị sản xuất (GO)
* Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:
- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm ) sản xuất bằng
nguyên vật liệu của Doanh nghiệp.
- Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng cộng với
giá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng đem chế biến.
- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ.
- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền sản xuất
của Doanh nghiệp.
- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm thân cho bên ngoài.
- Sửa chữa lớn thiết bị cho bên ngoài và cho mình.
- Giá trị sản phẩm tự chế biến dựng theo quy định, giá trị các phế liệu thu
hồi. Riêng bộ phận giá trị thu hồi phế liệu về bản chất không nên tính vào kết quả sản
xuất mà nên tính vào giản chi phí trung gian ( không nên xem phế liệu là sản phẩm xã
hội ). Hiện nay các cơ quan thống kê các nước và Việt Nam quy định được tính vào
giá trị sản xuất. Điều này không ảnh hưởng tới kết quả tính giá trị tăng thêm và GDP,
nhưng có ảnh hưởng đến nội dung kinh tế và ý nghĩa chỉ tiêu giá trị sản xuất tính
được.
- Chênh lệch giá trị cuối kỳ - đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dở
dang , công cụ…
* Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:

- Tính theo toàn bộ giá trị sản phẩm: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị
sản xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng.
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản
xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng.
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản
xuất không chỉ thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang.
1.2.1.5. Phương pháp xác định tổng giá trị sản xuất (GO)
Tổng giá trị sản xuất GO của nền kinh tế là tổng hợp tổng giá trị sản xuất của
các ngành kinh tế, được tính theo các phương pháp phù hợp. Có ba phương pháp tính
tổng giá trị sản xuất (GO) trong pham vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân: Phương pháp
Daonh nghiệp, phương pháp ngành và phương pháp kinh tế quốc dân
Tổng giá trị sản xuât GO của ngành Công nghiệp được tính theo phương
pháp Doanh nghiệp, có nghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất Công nghiệp các kết quả
hoạt động cuối cùng của các Doanh nghiệp, không tính các kết quả trung gian ( chu
chuyển nội bộ doanh nghiệp ). Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng cũng tính
theo phương pháp này.
* Tổng giá trị sản xuất (GO) của hoạt động sản xuất Công nghiệp tính theo
giá trị sử dụng cuối cùng gồm các yếu tố sau:
+ Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất Công nghiệp ( gồm doanh thu
thuần bán sản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sản
xuất công nghiệp.
+ Trợ cấp của nhà nước.
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của sản phẩm trung gian, công cụ mô hình tự
chế,
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho
+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ hàng gửi bán
+ Thuế sản xuất khác; (= )giá trị sản xuất theo giá cơ bản.
+ Thuế sản phẩm; (= )giá trị sản xuất theo giá sản xuất
+ Cước vận tải và phí thương nghiệp; (=) giá trị sản xuất theo giá cuối cùng.
1.2.2 Doanh thu

chủng lạoi quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế…
+ Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hang trên tổng số các
nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá
bán thong thường vì do mua hang với khối lượng lớn.
+ Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
 Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi, lãi
tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…
1.2.2.2. Doanh thu từ các hoạt động khác:
Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản
thu đã được quy định bên trên.
Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hang hóa, tài sản dư thừa, các
khoản phải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập các
khoản dự phòng giảm giá hang tồn kho…
1.2.3.Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận them nhờ đầu tư sau khi đã trừ các
chi phí lien quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi
phí.
1.2.3.1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (LN thuần
BH & CCDV):
LN thuần BH & CCDV = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – chi
phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán.
 LN thuần = Lợi nhận gộp – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.2. Lợi nhuận hoạt động tài chính (LN hoạt động TC)
Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho
thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân

Carton, Túi nilon, Túi giấy, Hộp giấy, Nhãn, Decal giấy, Decal Nhựa, Tem bảo
hành, …v v
Tâm niệm của công ty “Sự hài lòng của khách hàng là cơ sở và
động lực cho sự phát triển của công ty”
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cánh Diều
Vàng
1.3.2.1 Về nguồn vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động là yếu tố cơ bản,
doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.Trong đó tư liệu sản xuất
đóng vai trị quan trọng không thể thiếu đối với bầt kỳ một doanh nghiệp nào.Tư liệu
lao động được chia làm hai bộ phận đó là: tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định
(TSCĐ). Phần TSCĐ chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty.Đồng thời,
nó có ành hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tính
đến cuói năm 2010 tổng vốn của công ty là 32834 triệu đồng trong đó vốn cố định là
24902 triệu đồng chiếm 75.8% tổng vốn,còn lại là vốn lưu động.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng
N
ăm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Vốn cố định 17693 13810 24902
Vốn lưu
động
10321 10729 7932
Tổng vốn 28014 24539 32834
Biếu đồ so sánh cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều
Vàng(2008-2010)
Từ biểu đồ cho ta thấy thực trạng là tình hình nguồn vốn của Công ty không
được ổn định.Năm 2009 tổng vốn cố định cũng như tổng vốn của Công ty đã giảm
xuổng tấp hơn cả so với năm 2008.Nguyên nhân này ta cũng dễ dàng lý giải được tại

Nhận thấy trong năm 2011 xu hướng có trình độ trên đại học và đại học tăng
lên. Số lao động phổ thông giảm đi tuy nhiên do đặc điểm sản xuất của công ty thiên
về kỹ thuật nhiều hơn nên số lượng lao động nữ thường ít hơn nam. Công ty cũng đã
thường xuyên mở các lớp huấn luyên để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tay
nghề cho công nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty cũng liên tục thu hút và tuyển chọn
thêm nguồn nhân lực, ưu tiên, những người có trình độ đại học và trên đại học ngoài
những người lao động trong nước Công ty còn mời thêm những chuyên gia kỹ thuật
giỏi nước ngoài. Hiện Công ty có 3 cán bộ kỹ thuật giỏi Đài Loan. Dự kiến lực lượng
lao động đến cuối năm 2011 sẽ là 220 người .
1.3.2.3 Về sản phẩm, thị trường
Lĩnh vực kinh doanh :
Thiết kế & In Ấn: Lịch Xuân, Lịch Treo Tường, Lịch Thiết, Lịch Lò Xo,
Lịch Để Bàn, Lịch block, Danh Thiếp, Tờ rơi, Ctalogue, Brochure, Bao thư,
Folder, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Phiếu giữ xe, Biên nhận, Hóa đơn, Bao bì,
Thăng Carton, Túi nilon, Túi-Hộp giấy, Nhãn, Decal giấy, Nhựa, Tem bảo
hành, Tem chống giả,…v v
Quà tặng : biểu trưng & kỷ niệm chương, cúp & huy hiều và huy chương, quà
tặng để bàn, quà tặng móc khóa, quà tặng mũ và áo, quà tặng ô dù và áo mưa,
quà tặng pha lê, quà tặng vật liệu da, quà tặng – sản phẩm…
Thị trường hoạt động : bán buôn và bán lẻ thị trường trong nước và
xuất khẩu sang một số nước trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc và một số
nước ở châu Âu như Phần Lan, Canada…
1.3.2.4 Về kết quả sản xuất kinh doanh
Vì Doanh nghiệp mới thành lập,phần lớn nguyên vật liệu phải nhập từ bên
ngoài nên giá vốn hàng bán tương đối cao. Cũng như chi phí sản xuất tương đối lớn
nên trong hai năm đầu 2008 và 2009 Doanh nghiệp vẫn còn bị lỗ. Sang năm 2010
Công ty đã dần đi vào ổn định và làm ăn có hiệu quả hơn. Cụ thể dưới đõy là bảng
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng
qua các năm 2008, 2009, 2010.
Bảng 3: Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều

4.427
9.370.62
6.747
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
186.820.21
5
2.845.19
9.453
7.992.05
8.623
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.751.409
10.612.2
50
15.749.6
92
7 Chi phí tài chính
463.605.43
3
807.902.
268
810.763.
362
8 Chi phí bán hàng và quản lý DN
784.187.55
9
2.727.00
2.566
5.102.69

4
Lợi nhuận sau thuế
(1.057.221.
368)
(679.093
.131)
1.507.93
4.046
(Số liệu được lấy từ báo cáo tài chính 2008, 2009, 2010 của công ty TNHH Qùa tặng Cánh
Diều Vàng)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG
TY TNHH CÁNH DIỀU VÀNG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
2.1 Phân tích biến động doanh thu công ty TNHH Cánh Diều Vàng giai đoạn
2008 – 2013
2.1.1. Biến động của Doanh thu bán hàng của Công ty theo thời gian
Từ các số liệu về Doanh thu bán hàng của Công ty ta đưa ra bảng kết quả tính
toán sau:
Bảng4: Biến động của Doanh thu của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng
giai đoạn 2008-2010
Chỉ
tiêu
Năm
DT
(trđ)
Lượng tăng
giảm tuyệt
đối(trđ)
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng giảm

=
y
i
/y
1
a
i
=
t
i
-
100
A=
T
i
-100
g
i
=
y
i-1
/
100
2008 1827
-
- - - - - -
2009 12116 10289 10289 663 663 563 563 18.27
2010 17363 5247 15536 143 950.3 43 850.3 121.16
*Tổng giá trị sản xuất (DT) bình quân giai đoạn 2008-2010 của Công ty
TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng là:

y
2011
= y
2010 +
*1 =17363+7768*1 = 25131 trđ
Doanh thu bán hàng năm 2012 là:
y
2012
= y
2010 +
*2 =17363+7768*2= 32899 trđ
Doanh thu bán hàng năm 2013 là:
y
2013
= y
2010 +
*3= 17363 +7768*3 = 40667 trđ
Như vậy, dựa vào lượng tăng ( giảm) tuyệt đối bình quân ta dự đoán được
Doanh thu bán hàng năm 2011 có thể là 25131 triệu đồng và năm 2012 có thể là
32899 triệu đồng,năm 2013 Doanh thu bán hàng của Công ty có thể đạt được là40667
triệu đồng, phùhợp với xu hướng ngày một tăng lên trong những năm qua của Công ty
* Tốc độ phát triển bình quân của Doanh thu bán hàng giai đoạn 2008-2010
của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng:
= = = = 3.082 lần = 308.2%
Con số này cho ta biết bình quân mỗi năm Doanh thu bán hàng của Công ty
phát triển với tốc độ 308.2%
Dựa vào tốc độ phát triển bình quân trên ta dự báo cho Doanh thu bán hàng
(DT) của Công ty giai đoạn 2011-2013
=y
n

Nhận thấy dự báo Doanh thu bán hàng của Công ty theo hai cách trên cho ta
các kết quả rất khác nhau.Điều này là do Doanh thu của các năm 2010 và 2009 tăng
không đều nhau vì vậy mà dự báo Doanh thu cho các năm 2011-2013 theo hai phương
pháp này sẽ cho ta kết quả không chính xác.
2.1.2. Hồi quy theo thời gian chỉ tiêu doanh thu của Công ty
Để việc xác định hàm hồi quy và dự báo chính xác Doanh thu của Công ty
giai đoạn 2011-2013 được chính xác ta sẽ dựa vào tài liệu Doanh thu các tháng của
Công ty đã thu thập được. Cho chạy với phần mền SPSS ta có bảng kết quả sau:
Bảng5: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu
DT
K
ết quả
Dạng
hàm
Dạng hàm xu thế
Hệ số
tương
quan
(R)
Sai số

hình
(SE)
Hàm
tuyến tính
= -185.599+57.063*t
0.90141 292.848
Hàm
parabol
=-289.18+73.39*t-0.442*t

9 1726.762 3035.276 2358.936 3771.967 2977.528 4522.238
10 1780.047 3096.064 2410.957 3834.017 3028.568 4585.271
11 1833.215 3156.968 2462.886 3896.16 3079.536 4648.374
12 1886.268 3217.987 2514.725 3958.393 3130.437 4711.546
Cộng
DT
19107.524 34614.79 26734.518 43414.163 34189.882 52385.165
Như vậy dự đoán theo phương pháp này cho ta kết quả tương đối chính xác,
phù hợp với xu hướng phát triển của Công ty.Theo phương pháp này cho ta kết quả dự
báo năm 2011 Doanh thu bán hàng của Công ty có thể dao động trong khoảng từ
19107.524 triệu đồng đến 34614.79 triệu đồng, năm 2012 Doanh thu dao động trong
khoảng từ 26734.518 triệu đồng đến 43414.163 triệu đồng và năm 2013 Doanh thu
này có thể dao động trong khoảng là từ 34189.882 triệu đồng đến 52385.165 triệu
đồng.
Đồ thị biểu hiện xu hướng phát triển Doanh thu bán hàng của Công ty
TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn 2008-2010
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Doanh thu của công ty TNHH Quà tặng
Cánh Diều Vàng
Ta cũng sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố
đến Doanh thu của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng dựa vào một số chỉ tiêu
sau:
Bảng7: Một số chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến Doanhthu của Công ty
TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng
Chỉ tiêu
Công thức
tính
Đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
Tốc

I
G
= *
I
G
= = *
Thay số vào mô hình ta được:
= *
1,433 = 0,72 * 1,989
+ Biến động tưwng đối
= I
G
-1 = 1,433 - 1 = 0,433 lần = 43,3%
= -1 = 0,72 – 1 = - 0,28 lần = -28 %
= – 1 = 1,989 – 1 = 0,989 lần = 98,9 %
* Biến động tuyệt đối:
= G
1
– G
0
= 17363 – 12116 = 5247 Trđ
= - = 17363 -24102,73 = -6739,73 Trđ
= - = 24102,73- 12116 = 11986,73 Trđ
Nhận xét:
Doanh thu bán hàng năm 2010 so với năm 2009 của Công ty TNHH Quà tặng
Cánh Diều Vàng tăng 43,3% tức là tăng 5247 triệu đồng do ảnh hưởng của hai nhân
tố:
+ Do năng suất lao động bình quân một lao động tính theo Doanh thu năm 2010
so với năm 2009 của Công ty giảm 28% làm cho GO năm 2010 giảm so với năm
2009là 6739,73 triệu đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status