ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BOUTTIVONG SOUKSAKHONE
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CHĂMPASẮC, NƢỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ
KINH TẾ Mã số : 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: TS. LÊ BẢO
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƢ LIÊM
Luận văn sẻ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng
2
Luận văn nghi n cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý nhà nước đối với du lịch tr n địa bàn tỉnh
Chămpasắc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tập trung khảo sát quản lý nhà nước về du
lịch ở tỉnh Chămpasắc, nước CHDCND Lào.
- Về thời gian: Các số liệu phục vụ đ nh gi thực trạng quản lý
nhà nước về du lịch tr n địa bàn tỉnh Chămpasắc từ năm 2014 đến
nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tr n đề tài sử dụng phương
pháp nghiên cứu như sau:
+ Phương ph p thu thập số liệu, phân tích, đ nh gi .
+ Phương ph p tổng hợp thống k để hệ thống hóa các tài liệu
trong việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN về du lịch.
+ Phương ph p điều tra tình hình công tác quản lý nhà nước về
du lịch tại tỉnh Champasak, CHDCND Lào.
+ Phương ph p kh c.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên
cứu
8. Sơ lƣợc tổng quan tài liệu
9. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
a. Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch diễn ra nhằm thỏa mãn
nhu cầu về với tự nhiên của con người. Du lịch sinh thái bao gồm các
loại hình: du lịch biển, du lịch núi, du lịch nông thôn,…
b. Du lịch văn hóa
4
Du lịch văn hóa là hoạt động du lịch diễn ra chủ yếu trong môi
trường nhân văn hay hoạt động du lịch tập trung khai thác tài nguyên
du lịch nhân văn. C c đối tượng văn hóa - là tài nguyên du lịch nhân
văn là cơ sở tạo nên các loại hình du lịch văn hóa phong phú. Tài
nguy n nhân văn ao gồm: các di tích, công trình nghệ thuật, lễ hội,
phong tục, tập qu n,…
1.1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc đối với du lịch
Sự cần thiết quản lý nhà nước về du lịch được thể hiện ở
những khía cạnh sau:
Một, du lịch là một ngành kinh tế - xã hội li n quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực khác.
Hai, quản lý nhà nước về du lịch thực chất cũng là để Nhà
nước bảo vệ lợi ích của mình.
Ba, nếu không có sự quản lý của Nhà nước thì hoạt động du
lịch sẽ vận động theo hai hướng vừa tích cực, vừa tiêu cực.
Năm, trong qu trình tham gia hoạt động du lịch, các tổ chức và
cá nhân không thể tự giải quyết những vấn đề vượt qua khả năng của
mình như c c vấn đề về môi trường, an ninh, an toàn cho du kh ch
cũng như c c vấn đề về hợp tác quốc tế và vấn đề thủ tục hành chính
trong du lịch.
Nhìn chung, quản lý nhà nước về du lịch không ngoài mục
đích và tạo điều kiện cho du lịch Lào phát triển nhanh và bền vững
du lịch.
1.2.4. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động du lịch
Đây là hình thức quản lý xã hội bằng văn ản hành chính của
Nhà nước. Nhà nước luôn khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt
6
động trên mọi lĩnh vực và tạo mọi điều kiện cho các tổ chức, cá nhân
thực hiện sản xuất kinh doanh, làm giàu cho bản thân và xã hội một
cách hợp pháp bằng c c chính s ch, c c văn ản quy phạm pháp luật và
văn bản hành chính.
1.2.5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khở tố, khiếu nại, xử
lý vi phạm
Để đ nh gi hoạt động quản lý, điều hành cũng như kinh doanh
trong lĩnh vực du lịch, Nhà nước tổ chức thực hiện công tác kiểm tra,
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
du lịch. Đây là hoạt động gi m s t mang tính thường xuyên, không
thể thiếu của Thanh tra ngành du lịch, giúp Nhà nước thực hiện chức
năng quản lý nhà nước bằng pháp luật.
1.2.6. Công tác xúc tiến du lịch và hợp tác quốc tế về du
lịch
Nhà nước quy định cơ chế phối hợp, thực hiện hoạt động
tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch giữa cơ quan quản lý nhà
nước về du lịch ở trung ương và địa phương với các tổ chức, cá nhân
trong kinh doanh du lịch.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là toàn bộ c c điều kiện môi trường tự nhi n
như: địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa; nguồn động, thực vật phong
công t c thu hút đầu tư cũng như việc tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp kinh doanh du lịch phát triển.
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHĂMPASẮC, NƢỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHĂM PASẤC, NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN
LÀO
2.1.1. Vị trí địa lý và điểu kiện tự nhiên
Chămpasắc là một tỉnh lớn nằm ở phía tây nam Lào, có diện
tích tự nhiên là 15.415 km2; diện tích tự nhiên chia thành 2 vùng:
vùng đồng bằng chiếm 74%, vùng cao nguyên và miền núi chiếm
26%. Tỉnh Chămpasắc phía bắc giáp tỉnh Salavan, phía đông ắc giáp
tỉnh Sekong, phía đông giáp tỉnh Attapeu, phía nam giáp tỉnh Stung
Treng và Prêa Vihia của Vương quốc Campuchia; phía tây giáp tỉnh
Ubon Ratchathani của Vương quốc Thái Lan. Trên tuyến biên giới
giữa CHDCND ào và Vương quốc Campuchia và Vương quốc Thái
Lan có hai cửa khẩu: cửa khẩu Vơn Kham và cửa khẩu Văng Tau.
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Chămpasắc
a. Về kinh tế:
Tỉnh Chămpasắc là trung tâm quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội của các tỉnh miền Nam Lào, có lợi thế thu hút
vốn đầu tư vào ph t triển kinh tế xã hội miền Nam Lào.
9
3,7
4,2
Công nghiệp
15
14,3
15,1
16,4
16,3
Dịch vụ
17
15,9
16,9
19,5
18
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Chămpasắc
Hiện nay, tỉnh Chămpasắc đã có sân ay quốc tế. Sân bay quốc
tế tỉnh Chămpasắc được đ nh giá là tốt, và có các chuyến bay từ
Paksế đến thủ đô Vi ng Chăn và cổ đô uông pra ang hàng ngày,
Paksế - Bang Kok (Thailand) hàng ngày, Paksế - Siêm Riêp hàng
ngày, Paksế Hồ Chí Minh (Thứ hai, Thứ tư, Thứ sấu), Sân bay quốc
tế tỉnh Chămpasắc sẽ được nâng cấp để các máy bay lớn có thể hạ c
nh, đồng thời tăng th m chuyến ay hàng ngày để phục vụ nhu cầu
khách du lịch ngày càng tăng cao.
2.2.2.
Phát triển dịch vụ du lịch
Cơ sở lưu trú:
Với tốc độ tăng trưởng khách du lịch và thu nhập ngày càng
cao, khách du lịch đòi hỏi nhu cầu phục vụ du lịch như : lưu trú, sinh
hoạt, ăn uống,… ngày cũng tăng cao. Vì vậy, cơ sở vật chất du lịch
của tỉnh Chămpasắc cũng tăng theo.
Dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí
Tỉnh Chăm pa sắc có nhiều điểm ăn uống đa dạng, bao gồm:
restaurant, coffee-shop, ar, qu n ăn uống, qu n ăn ình dân,… C c
điểm phục vụ ăn uống có thể nằm trong cơ sở lưu trú nhằm phục vụ
nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, hội họp và giao lưu của khách du lịch
đang lưu trú.
11
Tỉnh Chămpasắc có nhiều tài nguyên du lịch nhân văn như: c c chùa
(chùa Vat phu, chùa UmMông, chùa Vat
Luang, nhà Vua
12
Chămpasắc Palace, chùa Vat pha bat, chợ Mới Paksế, …), c c nhà
văn hóa dân tộc (nhà văn hóa dân tộc Phá Suam, Bảo tàng tỉnh
Chămpasắc, Bảo tàng chùa Vat Phu,…)
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHĂMPASẮC
2.3.1. Thực trạng công tác Xây dựng và thực hiện chiến
lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Về việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
Chămpasắc là căn cứ khoa học để làm cơ sở cho việc đầu tư, ph t
triển cơ sở vật chất của ngành phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ
của ngành du lịch hiện nay; làm cơ sở để quản lý, lập các kế hoạch
phát triển du lịch dài hạn và ngắn hạn, các quy hoạch chi tiết và dự
n đầu tư ph t triển du lịch một c ch đồng bộ và có hiệu quả; sử dụng
và khai thác tối ưu c c nguồn lực, tài nguyên du lịch sẵn có của địa
phương với sự tham gia của các thành phần kinh tế dưới sự quản lý
của Nhà nước.
2.3.2. Thực trạng công tác Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch
Một trong những hoạt động quan trọng của quản lý nhà nước
đó là việc xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện c c văn ản pháp
luật. Đây cũng chính là hoạt động thực hiện và thể hiện quyền lực
Nhà nước nhằm quản lý xã hội. Một văn ản pháp luật được ban hành
bao giờ cũng t c động lên một hoặc một số đối tượng đến quyền và
2011
450,494
2012
212,091
2013
563,019
2014
187,854
2015
165,304
2016
483,015
2017
510,124
2018
196,25
310,723
135,297
48,675
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Champasak
2.3.3. Thực trạng công tác Quy định về tổ chức bộ máy
quản lý nhà nƣớc về du lịch
Bộ máy tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Chămpasắc gồm có:
Ban Gi m đốc Sở gồm 1 gi m đốc và 2 phó gi m đốc giúp việc.
Gi m đốc Sở chịu trách nhiệm trước chính quyền tỉnh và Tổng cục
Du lịch về toàn bộ hoạt động của sở trong việc thực hiện những
nhiệm vụ được quy định.
Bộ máy giúp việc của Sở Du lịch gồm có c c đơn vị: Phòng
hành chính, tổ chức, tài chính và huấn luyện ; Phòng kế hoạch-hợp
tác và thống kê; Phòng quản lý kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà
nghỉ và nhà hàng ăn uống; Phòng quảng bá và xúc tiến du lịch.
14
2.3.4. Thực trạng công tác Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động du lịch
Một trong những nội dung quản lý nhà nước về du lịch là hoạt
động cấp phép, cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân hoạt
động, kinh doanh trong lĩnh vực du lịch. Sở Du lịch Chămpasắc là cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại, thu
hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động, kinh doanh du lịch trên
địa bàn cấp tỉnh
Bảng 2.7. Tình hình cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh Chămpasắc giai đoạn 2013 – 2018
Nội dung
Cơ sở lưu trú
Công ty dịch vụ lữ
0
10
Thu
hồi
0
2014
17
1
10
1
19
0
2015
25
3
13
42
3
2018
75
0
15
0
31
0
(Nguồn: Sở Thông tin, ăn hóa và Du lịch)
Khách du lịch
Khách du lịch là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đ
nh gi sự phát triển du lịch của một điểm du lịch cụ thể. Thông qua
các chỉ tiêu về khách du lịch có thể biết được sự phát triển, sự nổi
tiếng, sức hấp dẫn…của điểm du lịch; biết được khả năng cung cấp
15
2014
2015
2016
2017
2018
11,19
15,45
23,40
35,96
37,95
48,47
90,37
0,27
0,60
0,95
18,97
24,23
45,18
0,31
0,70
1,00
1,10
1,23
1,31
3,56
2,23
2,57
3,90
5,99
6,32
239,053
9,99%
14,57
19,35%
24,43%
26,61%
34,60%
41,34%
Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Chămpasắc
2.3.5. Thực trạng công tác Kiểm tra, thanh tra, giải quyết
khở tố, khiếu nại, xử lý vi phạm
Công tác thanh tra, kiểm tra du lịch được duy trì thường xuyên
nhằm thực hiện tốt những quy định của pháp luật về đảm bảo an
ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn tính
mạng và tài sản cho khách du lịch.
16
Bảng 2.10: Tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp
luật về du lịch trên địa bàn tỉnh Chămpasắc giai đoạn 2013 – 2018
Năm
TT
sao cho có hiệu quả nhất, về công tác xúc tiến du lịch và hợp tác
quốc tế về du lịch tr n địa bàn tỉnh champasak đều do sơ Thông tin,
văn hóa và du lịch thực hiện. Theo đó, sở thông tin, văn hóa và du
lịch là cơ quan chuy n môn thuẹc hiện chức năng tham mưu, giúp
ãnh đạo tỉnh champasac để quản lý nhà nước về du lịch tại địa
phương theo quy định pháp luật.
Mối quan hệ công tác giữa Sở Du lịch và Phòng Văn hóa Thông tin của các huyện là quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế
hoạch công tác du lịch thống nhất từ trung ương đến cơ sở.
17
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHĂMPASẮC
2.4.1. Những kết quả đặt đƣợc
Thứ nhất, công tác xây dựng và tổ chức thực hiện c c cơ chế,
chính sách, kế hoạch phát triển du lịch ngày càng có hiệu quả.
Thứ hai, sự phát triển của ngành du lịch đã góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, cải thiện đời sống và giải quyết
công ăn việc làm của người dân.
Thứ ba, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh
ngày càng được kiện toàn.
Thứ tư, công t c ảo vệ và tôn tạo tài nguyên du lịch, quy hoạch
du lịch và tổ chức quản lý khu, tuyến, điểm du lịch được quan tâm
đầu tư.
Thứ năm, hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch có chuyển biến
rõ nét, có tính sáng tạo, tạo được ấn tượng sâu sắc cho du khách.
Thứ sáu, công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động du lịch
được duy trì thường xuyên, góp phần ổn định thị trường, giữ gìn k
cương ph p luật trong hoạt động du lịch tr n địa bàn tỉnh.
Bảy là, công tác thanh tra, kiểm tra về du lịch chưa toàn diện,
thiếu chặt chẽ, chưa theo kịp với thực tế phát sinh.
19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHĂMPASẮC
3.1. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CHĂM PASĂC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
3.1.1. Xu hƣớng phát triển của du lịch thế giới
Một, du lịch thế giới đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã
hội phổ biến.
Hai, có sự thay đổi hướng đi của khách du lịch quốc tế. Nếu
như trong những năm cuối thế k XX nguồn khách du lịch tập trung
vào c c nước thuộc châu Âu và châu Mỹ thì sang những năm đầu thế
k XXI khách du lịch lại tìm đến những nước đang ph t triển thuộc
châu Á - Th i Bình Dương.
Ba, sự đơn giản hóa các thủ tục xuất nhập cảnh, tạo sự dễ dàng
cho khách du lịch thực hiện các chuyến du lịch của mình.
Bốn,cơ cấu chi tiêu của khách du lịch quốc tế có sự thay đổi
3.1.2. Định hƣớng phát triển của du lịch Lào
Triển khai có hiệu quả chương trình hành động quốc gia về du
lịch giai đoạn 2020-2025. Thông qua thực hiện chương trình, cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương cùng
phối hợp chặt chẽ hơn, tận dụng những cơ hội, vượt qua thách thức
để đưa du lịch ào ước vào giai đoạn phát triển mới, phấn đấu đạt và
vượt các chỉ ti u đề ra.
3.1.3. Định hƣớng phát triển du lịch của Tỉnh Chămpasắc
ãnh đạo của tỉnh Chămpasắc đã có sự nhìn nhận đúng đắn về
Xây dựng và ban hành Quyết định: Ban hành quy chế quản lý
các khu du lịch, điểm du lịch tr n địa bàn tỉnh Chămpasắc; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về kinh doanh lưu trú tr n địa bàn tỉnh; thống nhất
tiêu chí quản lý giữa nhà trọ, nhà nghỉ và nhà khách hay khách sạn
21
mini, Tạo môi trường thông tho ng, có cơ chế và chính sách thu hút
đầu tư nhằm phát triển du lịch ở c c địa bàn trọng điểm của tỉnh
Chămpasắc.
Xây dựng và triển khai các kế hoạch từng phần, như: kế hoạch
phát triển sản phẩm du lịch, thị trường; kế hoạch phát triển thương
hiệu; kế hoạch xúc tiến quản bá ngành du lịch địa phương; kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch kêu gọi đầu tư ph t triển du
lịch, Xây dựng chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch địa phương;
có chương trình, kế hoạch nhằm thu kh ch đến Chămpasắc vào các
dịp nghỉ lễ, tết,… (chính s ch kích cầu du lịch nội địa).
Ngoài ra, việc an hành văn ản quy phạm pháp luật ở địa
phương là cần thiết nhưng đảm bảo đó không phải là những “giấy
phép con” trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp và chồng chéo
trong quản lý. Theo thẩm quyền được phân cấp, chính quyền tỉnh
Chămpasắc cần tiếp tục xây dựng, ban hành nhiều văn ản quy phạm
pháp luật quản lý hoạt động du lịch ở tỉnh Chămpasắc. Ví dụ: Quyết
định thành lập các Ban quản lý khu du lịch trọng điểm của tỉnh
Chămpasắc, quy chế quản lý du lịch, quy chế quản lý điểm du lịch,
quy chế quản lý cơ sở lưu trú du lịch,…
3.2.3. Giải pháp Hoàn thiện Quy định về tổ chức bộ máy
quản lý nhà nƣớc về du lịch
Thực hiện quản lý theo quy hoạch: quy hoạch phát triển du
lịch theo từng địa bàn, quy hoạch theo khu, điểm du lịch; tạo mối
Tỉnh Champasak cần thực hiện đổi mới phương thức thanh tra,
kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch. Trình tự, thủ tục
thanh tra, kiểm tra phải được nghiên cứu và thiết lập lại một cách hết
sức có khoa học để làm sao cho vừa đảm bảo được mục đích, yêu
cầu của công tác thanh tra, kiểm tra; vừa có sự kết hợp, phối hợp với
c c cơ quan chức năng kh c để tiến hành một cách gọn nhẹ, giảm bớt
23
thời gian thực hiện các cuộc thanh kiểm tra; tránh việc tổ chức thanh
kiểm tra trùng lắp, chồng chéo và gây ra phiền hà cho các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp kinh doanh du lịch tr n địa bàn. Champasak cần
tăng cường công t c đào tạo, lựa chọn đội ngũ làm công t c thanh tra,
kiểm tra có đủ năng lực, trình độ, đ p ứng được yêu cầu trong tình
hình mới; thực hiện trang bị c c phương tiện kỹ thuật hiện đại để
phục vụ có hiệu quả hoạt động thanh kiểm tra; nâng cao hiệu quả
công tác giáo dục, tuyên truyền về môi trường du lịch trong toàn xã
hội.
3.2.6. Giải pháp Hoàn thiện Công tác xúc tiến du lịch và
hợp tác quốc tế về du lịch
Đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch với nhiều
hình thức phong phú, đa dạng. Tăng t trọng ngân s ch đầu tư cho hoạt
động xúc tiến quảng bá du lịch hàng năm, tham gia c c sự kiện du
lịch trong nước và quốc tế, qua đó kết nối tour, tuyến du lịch về
Chămpasắc. Đồng thời, lựa chọn và phối hợp với c c đối tác truyền
thông chuyên nghiệp giúp Chămpasắcquảng bá hình ảnh và sản
phẩm du lịch có sức thuyết phục và hấp dẫn tr n trường quốc tế.
Công tác xúc tiến quảng bá du lịch có hiệu quả đem lại thị
trường tiềm năng và thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch của địa
phương. Việc tổ chức thực hiện xúc tiến, quảng bá du lịch là khâu rất