ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC TẠI KHU BTTNKON CHƢ RĂNG, TỈNH GIA LAI - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRỊNH NGỌC HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC TẠI KHU BTTNKON
CHƢ RĂNG, TỈNH GIA LAI.

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRỊNH NGỌC HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC TẠI KHU BTTNKON
CHƢ RĂNG, TỈNH GIA LAI.
Chuyên ngành: Thực vật học

Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019
Học viên

Trịnh Ngọc hiệp


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ công
trình nào.
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

Trịnh Ngọc Hiệp


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.
Lời cam đoan.
Mục lục.
Danh lục các bảng.
Danh lục biểu đồ.
Danh lục bản đồ.
Danh lục các từ ký hiệu và từ viết tắt.
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. ...................................................................................... 3

2.4.3. Xử lý số liệu. ................................................................................................. 27
2.1. Bảng danh lục các loài thực vật làm thuốc (mẫu) ......................................... 27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 31
3.1. THỐNG KÊ CÁC LOÀI CÂY THUỐC ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở
KBTTNKON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI SỬ DỤNG ................................... 31
3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐA DẠNG CÁC LOÀI CÂY ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC BA NA Ở KBTTNKON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI SỬ DỤNG LÀM
THUỐC ................................................................................................................... 31
3.2.1. Đa dạng về các bậc phân loại của các loài cây được đồng bào dân tộc ở
KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai sử dụng làm thuốc ...................................... 31
3.2.1.1. Đa dạng ở mức độ ngành.......................................................................... 31
3.2.1.2. Sự đa dạng ở mức độ họ. .......................................................................... 35
3.2.1.2. Sự đa dạng ở mức độ chi........................................................................... 36
3.2.2. Đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị. ........................................................... 39
3.2.2.1. Đa dạng về về các nhóm bệnh chữa trị................................................... 39
3.2.2.2. Đa dạng các bộ phận sử dụng làm thuốc. ............................................... 42
3.2.3. Các loài cây thuốc cần được bảo vệ tại KBTN Kon Chư Răng. ............... 44
3.3. MỘT SỐ BÀI THUỐC CỦA ĐỒNG BẢO DÂN TỘC TẠI KBTNTN
KON CHƯ RĂNG, TỈNH GIAI LAI ................................................................... 53
3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI CÂY THUỐC VÀ
NGUỒN CHI THỨC BẢN ĐỊA CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỊA PHƯƠNG
.................................................................................................................................. 56


3.4.1. Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc và các bài
thuốc dân tộc ........................................................................................................... 56
3.4.2. Các mối đe dọa đối với tài nguyên cây thuốc và việc sử dụng cây thuốc ở
KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai .................................................................... 56
3.4.3. Các biện pháp bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở KBTTNKon Chư Răng, tỉnh
Gia Lai ..................................................................................................................... 58

Biểu đồ 3.2.1. So sánh tỷ lệ họ giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành ......................... 33
Biểu đồ 3.2.2. So sánh tỷ lệ chi giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành ......................... 34
Biểu đồ 3.2.3. So sánh tỷ lệ loài giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành ........................ 34
Biểu đồ 3.3. Các họ có nhiều loài cây thuốc nhất trong KBTNTN Kon Chư Răng
.................................................................................................................................. 36
Biểu đồ 3.4. Các chi có nhiều loài cây thuốc nhất trong KBTNTN Kon Chư
Răng............................................................................................................. 38
Biểu đồ 3.5. Số lượng các loài có tiềm năng chữa bệnh, nhóm bệnh.................. 41
Biểu đồ 3.6. Đa dạng bộ phận sử dụng làm thuốc ................................................ 43


DANH LỤC BẢN ĐỒ
Trang
Bản đồ 1.1. Hiện trạng thảm thực vật .......................................................... 32
Bản đồ 3.7. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam
2007 ......................................................................................................................... 46
Bản đồ 3.8. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo IUCN 2016....... 49
Bản đồ 3.9. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo nghị định
06/2019/NĐ-CP. ..................................................................................................... 52


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

SĐVN 2007

Sách đỏ Việt nam năm 2007



Sau công nguyên

TCN

Trước công nguyên

VU

Vulnerable: Sẽ nguy cấp

WHO

World Health Organization: tổ chức y tế thế giới

WWF

World Wide Fund For Nature: Quỹ quốc tế bảo vệ
thiên nhiên.


1

MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát
triển những vấn đề về sức khỏe con người ngày càng được quan tâm hơn bao
giờ hết. Khoa học ngày càng phát triển, nhận thức của con người ngày càng
được tăng lên, càng muốn hướng tới một cuộc sống mà ở đó có sự phát triển
bền vững. Những sản phẩm được con người ưu tiên sử dụng là những sản

hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, sử dụng tài nguyên cây thuốc tại
KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai” để hoàn thiện nghiên cứu luận văn
thạc sĩ của mình.


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
Ngay từ khi loài người xuất hiện, con người đã biết sử dụng các loài
thực vật để phục vụ cuộc sống của mình như cây làm thức ăn, nhà ở, cây làm
thuốc, đầu độc chim, thú…Từ những kinh nghiệm đó, dần dần hình thành một
khoa học gọi là Thực vật dân tộc học. Khoa học này nghiên cứu các mối quan
hệ giữa các dân tộc khác nhau với các loài cây cỏ phục vụ cho cuộc sống của
họ. Mỗi quốc gia đều có những nền y học cổ truyền riêng, đặc biệt trong đó
có những kinh nghiệm tìm kiếm và sử dụng những cây thuốc để phòng và trị
bệnh ở người, vật nuôi. Những ghi chép đầu tiên về cây thuốc được tìm thấy
cách đây hơn 5 ngàn năm, đó là những nét khắc trên đất sét của người
Sumeria, thuộc Mesopotamia cổ xưa (là Irắc ngày nay), đề cập đến sử dụng
cây carum và cây húng tây. Cũng thời gian này, kinh nghiệm sử dụng cây
thuốc cũng bắt đầu hình thành và phát triển ở Trung Quốc và Ấn Độ. Tuy
nhiên, nhiều bằng chứng khảo cổ học cho thấy kinh nghiệm sử dụng cây
thuốc xuất hiện từ rất lâu đời. Rễ của cây Thục Quỳ (Althea officinalis), cây
Lan Dạ Hương (Hyacinthus sp.) và cây Cỏ thi (Achillea millefolium) được cất
giữ quanh bộ xương người có niên đại vào thời kỳ đồ đá ở Irắc. Cho đến nay
giá trị làm thuốc của ba loài thực vật kể trên vẫn được thừa nhận. Điều này
cho thấy, trên thực tế, thực vật được dùng làm thuốc xuất hiện trước khi có sự
ghi chép của sử sách.
Sử dụng cây thuốc được các quốc gia trên thế giới tiến hành ở các mức

nền văn minh phát triển từ rất sớm của họ. Người Hy Lạp cổ xưa chịu ảnh
hưởng của người Babylon, Ai Cập, Ấn Độ. Hippocrat (460 – 377 TCN) là
thầy thuốc nổi tiếng người Hy Lạp được mệnh danh là cha đẻ của y học hiện
đại khi ông là người đưa ra quan niệm “Hãy để thức ăn của bạn là thuốc và
thuốc chính là thức ăn của bạn”.
Ở Châu Âu, vào thời Trung cổ, các kiến thức về cây thuốc chủ yếu
được các thầy tu sưu tầm và nghiên cứu. Họ trồng cây thuốc và dịch các tài
liệu về thảo mộc bằng tiếng Ả rập. Vào năm 1649, Nicolas Culpeper đã viết
cuốn sách “A Physical Directory”, sau đó vài năm, ông lại xuất bản cuốn
“The English Physician”. Đây là cuốn dược điển có giá trị và là một trong
những cuốn sách hướng dẫn đầu tiên dành cho nhiều đối tượng sử dụng,
người không chuyên có thể sử dụng để làm cẩm nang chăm sóc sức khỏe. Cho
đến nay, cuốn sách này vẫn được tham khảo và trích dẫn rộng rãi.


5

Thầy lang và những bài thuốc cổ truyền từ thực vật đóng vai trò quan
trọng đối với sức khỏe của hàng triệu người. Tỷ lệ người làm nghề thuốc cổ
truyền và các bác sĩ được đào tạo ở các trường Đại học có liên quan tới toàn
bộ dân số của các nước châu Phi. Ước tính số lượng thầy lang ở Tanzanmia
có khoảng 30.000 – 40.000 người, trong đó, bác sĩ làm nghề y chỉ có khoảng
600 người. Tương tự ở Malawi có khoảng gần 20.000 người làm nghề thuốc
cổ truyền nhưng số lượng bác sĩ rất ít. Nền y học cổ truyền ở các quốc gia
Châu Phi có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Cùng với phương thức chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian, các nhà
khoa học trên thế giới tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu cơ chế và các hợp chất
hóa học trong cây có tác dụng chữa bệnh, đúc rút thành những cuốn sách có
giá trị. Các nhà khoa học công nhận rằng hầu hết các cây cỏ đều có tính kháng
sinh, đó là khả năng miễn dịch tự nhiên của thực vật. Tác dụng kháng khuẩn

chữa bệnh của cây thuốc, bảo vệ cơ thể của các tác nhân gây độc. Trong khi đó,
các hợp chất được phân lập và tổng hợp có khả năng chữa bệnh hiệu quả nhưng
vì thiếu đi các hợp chất tự nhiên khác nên chúng có khả năng gây độc đối với
cơ thể. Trước đây, việc sử dụng thảo dược để chữa bệnh thường bị hiểu lầm với
phép thuật và mê tín dị đoan. Ngày nay, khoa học hiện đại đã chứng minh được
khả năng chữa bệnh của thảo mộc. Vì vậy, thế giới ngày càng quan tâm tới cây
thuốc cũng như phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), có trên 20.000 loài
thực vật bậc cao có mạch và ngành thực vật bậc thấp được sử dụng trực tiếp
làm thuốc hoặc cung cấp các hoạt chất tự nhiên để làm thuốc. Trong đó, vùng
nhiệt đới Châu Mỹ có hơn 1.900 loài, vùng nhiệt đới Châu Á có khoảng 6.500
loài thực vật có hoa được dùng làm thuốc. Mức độ sử dụng thuốc thảo dược
ngày càng cao.
Khoảng 80% dân số ở các quốc gia đang phát triển sử dụng các phương
pháp y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe, trong đó chủ yếu là cây cỏ.
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, có nền y học dân tộc phát triển
nên trong số cây thuốc đã biết hiện nay có tới 80% số loài (khoảng trên 4.000
loài) là được sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền của các dân tộc ở đất nước
này. Ở Ghana, Mali, Nigeria và Zambia, 60% trẻ em có triệu chứng sốt rét
ban đầu được điều trị tại chỗ bằng thảo dược. Tỷ lệ dân số tin tưởng vào hiệu
quả sử dụng thảo dược và các biện pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền cũng
đang tăng nhanh ở các quốc gia phát triển. Ở Châu Âu, Bắc Mỹ, và một số
nước khác, ít nhất 50% dân số sử dụng thực phẩm bổ sung hay thuốc thay thế
từ thảo mộc. Ở Đức, 90% dân số sử dụng các phương thuốc có nguồn gốc


7

thiên nhiên để chăm sóc sức khỏe. Ở Anh, chi phí hàng năm cho các loại
thuốc thay thế từ thảo mộc là 230 triệu đôla.



8

con người. Đặc biệt, ở các vùng rừng nhiệt đới và Á nhiệt đới là nơi có mức
độ đa dạng sinh học cao của thế giới nhưng lại bị tàn phá nhiều nhất. Theo số
liệu của tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên hợp quốc, trong vòng 40 năm
(1940 – 1980), diện tích của các loại rừng kể trên đã bị thu hẹp tới 44%, ước
tình khoảng 75.000 hecta rừng bị phá hủy.
Tiềm năng chữa bệnh của nhiều loài thảo dược đang ngày càng được
khám phá, vì thế vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn cây
thuốc nói riêng đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia nhằm phục
vụ cho mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở VIỆT NAM
Nền y học cổ truyền của Việt Nam đã có từ rất lâu đời, nhiều phương
thuốc bào chế từ cây thuốc được áp dụng chữa bệnh trong dân gian. Những
kinh nghiệm này đã được ghi chép thành những cuốn sách có giá trị và lưu
truyền rộng rãi trong nhân dân. Với lợi thế về khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
và ẩm, Việt Nam có nguồn tài nguyên thực vật phong phú. Ước tính, nước ta
có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm
và hơn 2.000 loài tảo [3], [4], [5]. Có khoảng trên 3.000 loài thực vật bậc cao
dùng làm thuốc.
Trong cuốn sách “Nam Dược Thần Hiệu” và “Hông Nghĩa Giác Tư Y
Thư” của Tuệ Tĩnh đã mô tả hơn 630 vị thuốc, 50 đơn thuốc chữa các loại
bệnh trong đó 37 đơn thuốc chữa bệnh thương hàn. Hai cuốn sách này được
xem là những cuốn sách xuất hiện sớm nhất về cây thuốc Việt Nam [6]. Đến
thế kỷ 18, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách lớn “Y
Tông Tâm Tĩnh” gồm 28 tập, 66 quyển đã mô tả khá chi tiết vệ thực vật, các
đặc tính chữa bệnh [7].
Thời kỳ Pháp thuộc (1884 – 1945), nền y học cổ truyền của Việt Nam

6.000 loài thực vật bậc cao có mạch với các đặc điểm hình thái, sinh thái,
phân bố và công dụng [16].
Trần Đình Lý (1993) và cộng sự đã xuất bản cuốn sách “1900 loài cây
có ích” [17]. Trong số các loài thực vật bậc cao có mạch đã biết ở Việt Nam
có 76 loài cho nhựa thơm, 160 loài có tinh dầu, 260 loài cho dầu béo, 600
chứa tanin, 500 loài cây gỗ có giá trị cao, 400 loài tre nứa, 40 loài song mây.
Trong số các nhóm thực vật này, rất nhiều loài có công dụng làm thuốc. Cũng
trong năm 1995, Vương Thừa Ân cho ra đời cuốn “Thuốc quý quanh ta” [18].
Nhiều cuốn sách có giá trị về tài nguyên cây thuốc được các nhà khoa
học của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam biên soạn. Trong đó, đáng chú ý là những cuốn sách “Tài nguyên


10

thực vật có tinh dầu ở Việt Nam” của tác giả Lã Đình Mỡi và cộng sự (2001 –
2002) các tác giả đã trình bày giá trị sử dụng làm thuốc của nhiều loài thực
vật có tinh dầu của Việt Nam [19]. Năm 2005, Lã Đình Mỡi và cộng sự giới
thiệu tiếp công trình “Những cây chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học” đây
được coi là những ghi chép đầu tiên, có hệ thống và tương đối hoàn chỉnh về
nguồn tài nguyên thực vật có chứa các chất có hoạt tính sinh học được sử
dụng làm thuốc ở nước ta [20].
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003, 2005) đã công bố bộ sách “Danh
lục các loài thực vật Việt Nam” [21]. Cuốn sách đã trình bày đầy đủ các thông
tin về tên khoa học, tên thường gọi, nhận dạng, phân bố, dạng sống – sinh thái
và công dụng. Bộ sách này rất có ý nghĩa cho việc tra cứu danh pháp các loài
thực vật.
Trong những năm qua, nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách đầu
tư cho công tác điều tra, nghiên cứu về cây thuốc và kế thừa nền y học cổ
truyền, phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

Năm 2001, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã nghiên cứu cây thuốc của đồng
bào Thái ở Con Cuông, Nghệ An [25].
Nhiều công trình điều tra về thành phần loài và kinh nghiệm sử dụng
cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được tiến hành trong những
năm vừa qua. Nhiều nghiên cứu về cây thuốc đã được phòng Thực vật dân tộc
học thuộc Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện với các công đồng
dân tộc thiểu số như: H’ Mông, Dao, Tu Dí, Mường … tại một số tỉnh chủ yếu
ở Tây bắc. Ngoài ra còn nhiều các nghiên cứu của nhiều tác giả như: Trần
Văn Hải và cộng sự nghiên cứu khá chi tiết về các loài thực vật làm thuốc
được đồng bào dân tộc H’ Mông sử dụng tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng
Liên-Văn Bàn[26]. Nguyễn Phương Hạnh, Nguyễn Quốc Bình nghiên cứu đa
dạng cây thuốc thuộc ngành ở VQG Chư Yang Sin [27]. Đỗ Sĩ Hiến, Đỗ Thị
Xuyến đã nghiên cứu các loài thực vật được đồng bào dân tộc Mường tại
KBTTNHang Kia-Pà Cò sử dụng làm thuốc trị bệnh thận [28] . . . Kết quả của
các nghiên cứu trên cho thấy các dân tộc nước ta có nhiều tri thức quý giá và
kinh nghiệm sử dụng cây thuốc độc đáo để phòng và chữa bệnh.
Nhiều bài thuốc dân tộc có hiệu quả chữa trị cao đã được thu thập và
đưa vào nghiên cứu thực nghiệm. Đồng thời, đã phát hiện nhiều loài cây
thuốc mới; đặc biệt là các công dụng mới của nhiều loài cây thuốc. Như vậy,
nghiên cứu cây thuốc truyền thống của các dân tộc thiểu số đã góp phần sử
dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên cây thuốc ở nước ta.


12

Cùng với việc điều tra thành phần loài, kinh nghiệm sử dụng cây thuốc
của các cộng đồng thiểu số; nghiên cứu sàng lọc các bài thuốc dân tộc sử
dụng rộng rãi góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã
hội được chú trọng nghiên cứu trong những năm gần đây. Từ kinh nghiệm
truyền thống của các dân tộc đã có những nghiên cứu và sản xuất thành công

Khu bảo tồn Kon Chư Răng thuộc địa bàn xã Sơn Lang huyện KBang
tỉnh Gia Lai, cách thị trấn Kbang khoảng 70 km về phía Nam và có ranh giới
giáp với ba tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi và Kon Tum.
Toạ độ địa lý: VN 2000 như sau:
+ X: 500.408 - 515.360
+ Y: 1.594.719 - 1.613.508
b. Ranh giới khu bảo tồn Kon Chư Răng
Phía Bắc giáp huyện KonPlong tỉnh Kon Tum; huyện Ba Tơ tỉnh Quảng
Ngãi.
Phía Nam giáp lâm phận của Công ty TNHH MTV Hà Nừng.
Phía Đông giáp huyện An Lão và Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định.
Phía Tây giáp Công ty TNHH MTV Trạm Lập.
Các tiểu khu thuộc vùng Dự án bao gồm: 32, 33, 34, 35, 36, 37,
38, 39, 40, 41, 42 , 43 , 44 và 47.
1.5.1.2. Địa chất, địa hình
Khu bảo tồn Kon Chư Răng nằm ở phía Đông Bắc cao nguyên Kon Hà
Nừng, thuộc vùng thượng nguồn sông Kôn, có kiểu địa hình núi xen với cao
nguyên, độ cao trung bình khoảng 900 - 1000 m. Nhìn chung địa hình Kon
Chư Răng có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và được phân thành ba
kiểu địa hình chính.
Kiểu địa hình đồi núi trung bình (N2): Dạng địa hình đồi núi trung
bình chiếm 58,3% diện tích tự nhiên của KBTN; phân bố chủ yếu ở vùng phía
Bắc và Đông Bắc KBTN. Độ cao từ 700 - 1300 m. Tuy nhiên mức độ chia cắt
không phức tạp, độ chênh cao giữa các đỉnh núi không quá 100 m và độ dốc
bình quân từ 16 - 200. Kiểu địa hình này là nơi phân bố chủ yếu của thảm thực
vật thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp và cũng là nơi cư trú của các
loài động thực vật quý hiếm của KBTN.


14

- Lượng mưa: Trong KBTNTN Kon Chư Răng có những dông núi phía
Tây đón hướng gió từ Ba Tơ, Hoài Nhơn đi lên và do chịu ảnh hưởng trực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status