BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN VĂN CỪ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH
ĐA KIA – BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60.34.01.02
TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN VĂN CỪ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH
ĐA KIA – BÌNH PHƯỚC
TS.Nguyễn Ngọc Dương
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN VĂN CỪ
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/06/1984
Nơi sinh: Vĩnh Phúc
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, có sự hỗ trợ từ
TS. Nguyễn Quyết Thắng. Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, các phân
tích đánh giá là của tôi và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Học viên thực hiện luận văn
Trần Văn Cừ
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng Quý Thầy, Cô Trường
Đại học Công Nghệ TP.HCM, Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học đã
tạo điều kiện và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu
giúp em tự tin và làm tốt hơn trong công việc. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Quyết Thắng – Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
rất tận tình và giúp đ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành
đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp làm việc tại
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đa Kia, các khách hàng
vay vốn đã tạo điều kiện hỗ trợ cho em tiếp cận tìm hiểu thực tiễn và cung cấp các
số liệu cần thiết cho đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
gặt hái những thành công nhất định. Để tiếp tục phát triển, tự chủ về nguồn vốn,
phục vụ được nhiều hơn các đối tượng NNNT nhằm nâng cao đời sống nhân dân,
phát triển kinh tế trong vùng, chi nhánh cần áp dụng linh hoạt, đồng bộ nhiều giải
pháp mang tính đột phá trong thời gian tới.
iv
ABSTRACT
By analysingcondition of lending for agriculture, rural at Agribank Da kia –
Binh Phuoc branch from 2012 to 2016, this study gives some results below:
The achivements: Lending for agriculture, rural which is executed by agribank
system is the effective policy of the government, not only promotes the
development of agriculture and rural, but also improves the living conditions of
almost people, contribute to promoting economic growth, political and social
stability.
Besides the achivements, the effectuation of credit policies of agriculture, rural
has exposed some shortcomings, drawback such as: the lack of financial resoures,
lending foragriculture, ruralis not to potential agricultural development of the
region; credit products are not diversified and are not served all customers; debt
managementalso depends on external factors, makes rasing overdue debts.
From the remarks above, the study has proposed many mesures to improve the
lending for agriculture, rural at Agribank Da Kia – Binh Phuoc branch. These
solution groups include: lending processes, capital, credit activities, craft credit,
material base, develop network and market channels, enhance human; impart and
inform, promote credit activities and some other solutions about accompany the
emulation movement, well manage financial, credit insurance...
In the past, Agribank chose the right trend and had many achivements. To
continue growing, be indepedent on finance, serve more for agricult, rural to
improve the living conditions of people, promote economic growth in the local,
Chương 1: ....................................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NÔNG
NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................8
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng nông nghiệp nông thôn ..............................8
vi
1.1.1. Khái niệm tín dụng ....................................................................................8
1.1.2. Phân loại tín dụng......................................................................................8
1.2. Đặc điểm tín dụng nông nghiệp nông thôn ......................................................11
1.2.1. Đặc điểm về nguồn vốn ..........................................................................11
1.2.2. Đặc điểm về hoạt động cho vay ..............................................................12
1.3. Chất lượng tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại các NHTM ........................15
1.3.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng và chính sách tín dụng NNNT..........15
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp nông thôn tại
NHTM ...............................................................................................................16
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nông nghiệp, nông thôn..........17
1.4.1. Nhóm yếu tố từ phía khách hàng ..............................................................17
1.4.2. Nhóm yếu tố từ phía NHTM ....................................................................18
1.4.3. Nhóm các yếu tố khác ..............................................................................20
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại NHTM ....20
1.6. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
và Việt Nam ...........................................................................................................23
1.6.1. Kinh nghiệm của ngân hàng nước ngoài...................................................23
1.6.2. Kinh nghiệm của một số ngân hàng tại Việt Nam ....................................25
1.6.3. Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Đa Kia ...........................26
Kết luận chương 1 .....................................................................................................28
Chương 2: ..................................................................................................................29
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK
NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH ĐA KIA – BÌNH PHƯỚC ................................63
3.1. Định hướng hoạt động của Agribank chi nhánh Đa Kia đến năm 2025 ........63
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại
Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước ...........................................................64
3.2.1. Giải pháp về quy trình cho vay ...............................................................64
3.2.2. Giải pháp về nguồn vốn tín dụng ............................................................65
3.2.3. Giải pháp về hoạt động tín dụng .............................................................66
3.2.4. Về kỹ thuật tín dụng ................................................................................71
3.2.5. Đầu tư cho cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới, kênh phân phối ..........72
viii
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực......................................................72
3.2.7. Về công tác triển khai và thông tin quảng bá về hoạt động tín dụng ....................74
3.2.8. Một số giải pháp khác ...................................................................................75
Kết luận chương 3......................................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................78
1. Kết luận..................................................................................................................78
2. Kiến nghị ...............................................................................................................78
2.1. Đối với Agribank Việt Nam ...........................................................................78
2.2. Đối với chính phủ ...........................................................................................79
2.3. Đối với chính quyền địa phương ....................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
Phụ lục ...........................................................................................................................
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 2.11: Dự báo một số chỉ tiêu tín dụng đến năm 2021 ......................................47
Bảng 2.12: Chỉ tiêu hệ số thu nợ cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016 ...................47
Bảng 2.13: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016....................48
Bảng 2.14: Phân tích nguyên nhân nợ xấu cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016 ....49
Bảng 2.15: Một số sở sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động tín dụng được đầu tư
giai đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................50
Bảng 2.16: Số lượng cán bộ, nhân viên được cử đi đào tạo trong năm 2016 ...........51
Bảng 2.17: Bảng điều tra khảo sát về kênh thông tin biết đến các sản phẩm, dịch vụ
của Agribank chi nhánh Đa Kia ................................................................................52
Bảng 2.18: Chỉ tiêu tỷ lệ thu lãi cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016 ....................54
Bảng 2.19: Chất lượng tín dụng NNNT tại Agribank Đa Kia ..................................55
Bảng 3.1: Các nội dung xác định đối tượng được vay vốn NNNT ...........................67
Bảng 3.2: Đề xuất định kỳ hạn và thời hạn trả nợ ....................................................69
Bảng 3.3: Bảng đề xuất cử cán bộ đi học ..................................................................73
Bảng 3.4: Các công tác cần triển khai với đội ngũ nhân viên trong thời gian tới ....74
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn giai đoạn từ 2012-2016 ......................................33
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay giai đoạn từ 2012-2016 ..........................................34
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay ....................................37
Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016 ..................................39
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu cho vay NNNT theo chương trình tín dụng năm 2016 ............43
Biểu đồ 2.6: Tình hình thu lãi cho vay NNNT giai đoạn 2012-2016 .......................54
xii
người dân hết sức khó khăn. Tình hình thu hồi nợ đến hạn của chi nhánh tại một số
thời điểm hết sức khó khăn, nợ xấu tăng cao.
Cùng với khó khăn từ phía khách hàng, Agribank chi nhánh Đa Kia đang chịu
sức ép cạnh tranh của nhiều NHTM đóng trên địa bàn lân cận.
Trước tình hình đó, chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp củng cố, nâng cao
chất lượng tín dụng, không ngừng nỗ lực mang đến cho bà con nông dân, các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh... trên địa bàn nông thôn những dịch vụ ngân
hàng thân thiện và kinh tế nhất. Chất lượng tín dụng tại chi nhánh những năm gần
2
đây đã chuyển biến tích cực, nợ xấu giảm mạnh, dư nợ tăng trưởng cao; được chính
quyền địa phương và nhân dân đánh giá cao. Là lãnh đạo của phòng kế hoạch tín
dụng, tôi nhận thấy việc nâng cao chất lượng tín dụng NNNT đóng vai trò quan
trọng trong việc khẳng định vị thế của chi nhánh, đồng thời nâng cao năng lực tài
chính; đóng góp quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông
thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Đó là lý do tôi chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn tại
Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank chi nhánh Đa Kia.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
1. Góp phần hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề liên quan đến chất lượng tín
dụng nông nghiệp nông thôn.
2. Đánh giá được thực trạng tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank chi
nhánh Đa Kia - Bình Phước.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp định tính được sử dụng trong đề tài nhằm đánh giá được thực
trạng tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank chi nhánh Đa Kia -Bình Phước
và đề xuất các định hướng giải pháp. Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là các
phương pháp định tính, gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập
số liệu, tóm tắt trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh
một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Thông qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để
so sánh cho thấy được sự thay đổi của hiện tượng nghiên cứu.
- Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp: qua các tài liệu về chất lượng
tín dụng của các nước, các văn bản của nhà nước, Bộ nông nghiệp & Phát triển
nông thôn, UBND tỉnh Bình Phước, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam …, các công trình khoa học đã được công bố nghiên cứu liên quan
đến tín dụng nông nghiệp nông thôn, từ đó luận văn đã hệ thống lại các nội dung từ
thực tiễn, bài học kinh nghiệm cũng như lý luận làm cơ sở cho việc phân tích, suy
4
đoán, diễn giải, xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ
nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát khách hàng
đến giao dịch tại Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước để đánh giá chất lượng
tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn của ngân hàng.
5. Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài
Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng và chất
lượng tín dụng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong đó đáng chú ý có một số
công trình như sau:
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Đặng Văn Quang (1999) với đề tài “Hoàn thiện
cấp tỉnh có một số đề tài đáng chú ý sau:
- Luận án của tác giả Nguyễn Thành Chung (2002) đã nghiên cứu đề tài
“Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh
Quảng Ninh” - Học viện Ngân hàng. Luận án đã trình bày các phương thức xác
định hiệu quả tín dụng ngân hàng Agribank Quảng Ninh. Tác giả đã đề cập và phân
tích cụ thể hiệu quả tín dụng trên các phương diện khách hàng, ngân hàng và xã hội.
Qua đó làm rõ các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hiệu quả tín
dụng tại Agribank Quảng Ninh. Hệ thống các giải pháp được tác giả đề xuất kiến
nghị có giá trị tham khảo đối với Agrbank Quảng Ninh để phục vụ quá trình phát
triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Quảng Ninh.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Thị Liên Chi (2007), với đề tài “Giải
pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Tiền Giang” - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh đã trình bày được những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng trong việc mở
rộng và nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng. Luận văn đã phân tích một số nét
chính về thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tiền Giang trong 3 năm 2004 đến 2006. Trên
cơ sở phân tích những kết quả đạt được, cũng như những hạn chế trong việc nâng
cao chất lượng tín dụng và tìm ra những nguyên nhân, từ đó có cái nhìn chính xác
nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp. Dựa trên những quan điểm đề xuất và mục
tiêu định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tiền Giang trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, luận
văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại
6
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Tiền
Giang.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thu Hà (2009), với tiêu đề
6. Điểm mới của đề tài
Đã có nhiều đề tài về chất lượng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn
nhưng tại chi nhánh Agribank chi nhánh Đa Kia vẫn chưa có nghiên cứu nào liên
quan đến chất lượng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Đề tài này trên cơ sở
nghiên cứu hệ thống lý luận về chất lượng tín dụng NNNT tại hệ thống NHTM.
Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, hệ thống các
tiêu chí đã tìm ra để đánh giá chất lương tín dụng v.v…Đề tài đi vào phân tích, đánh
giá thực trạng tín dụng NNNT thông qua số liệu thực tế và tính toán các chỉ tiêu của
tác giả làm rõ các mặt đã đạt được, các tồn tại, hạn chế trong cho vay phục vụ
NNNT tại Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước để từ đó đưa ra các giải pháp
phù hợp.
Với những đóng góp này, tác giả hy vọng đề tài sẽ không chỉ giúp cho lãnh
đạo Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình Phước đưa ra các giải pháp để nâng cao
được chất lượng chất lượng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, mà còn giúp
cho các chi nhánh khác trong hệ thống Agribank nói riêng và ngành ngân hàng nói
chung có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong quá trình nâng cao chất lượng chất
lượng tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng NNNT tại
NHTM.
Chương 2: Thực trạng tín dụng NNNT tại Agribank chi nhánh Đa Kia – Bình
Phước.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng NNNT tại Agribank
chi nhánh Đa Kia – Bình Phước.
8
9
thường áp dụng trong cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến thiết bị công
nghệ. Nó thường được sử dụng để tái sản xuất theo chiều rộng hoặc chiều sâu.
Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được thực
hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hóa trong đó người cho vay là người bán
chịu.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và các
chủ thể kinh tế khác trong xã hội. Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay. Đây là hình thức tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm thông
qua vai trò trung gian của ngân hàng thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu
về vốn. Tín dụng ngân hàng còn được sử dụng như công cụ để phát triển kinh tế theo
yêu cầu của Chính phủ.
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức tiền tệ
hoặc hiện vật giữa một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể kinh tế khác trong
xã hội. Trong đó nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành trái phiếu, tín phiếu.
- Tín dụng doanh nghiệp: Là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các doanh nghiệp
và công chúng. Quan hệ vay mượn này được thể hiện dưới hai hình thức:
+ Quan hệ tín dụng tiêu dùng: Là tín dụng đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng, trong đó các tổ chức thương nghiệp lớn là người cho khách hàng của mình vay
bằng cách cho phép họ sử dụng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng nhất định mà
không phải trả tiền ngay trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và công chúng: Doanh nghiệp là người
có nhu cầu đầu tư, huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành các loại trái phiếu trên
thị trường vốn. Người mua trái phiếu là người cho vay.
Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay
- Tín dụng tín chấp: Là hình thức cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách
hàng hoặc uy tín của người thứ ba.