1
1
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô và cán bộ của
công ty thực tập. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế trường Đại
học thương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Ths Mai Thanh Huyền, cô đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng dẫn em hoàn
thành đề tài: “Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng
xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH
MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017”.
Đồng thời, với sự giúp đỡ của Ban Giám đốc công ty TNHH MTV 76, đặc biệt
là các cô, chú, anh chị phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
1
2
2
2
MỤC LỤC
TNHH MTV
2
TMQT
Thương mại quốc tế
3
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
4
PTVT
Phương tiện vận tải
5
HĐXK
Hợp đồng xuất khẩu
6
PGĐ
thương mại đã ngày càng khẳng định cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói
riêng và kinh tế thế giới nói chung. Khi tham gia vào hoạt động thương mại đặc biệt
liên quan đến quốc tế thì điều quan trọng là cần tận dụng linh hoạt và tối đa các
nguồn lực về vật chất cũng như con người của doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh
nghiệp khi kinh doanh trong lĩnh vực TMQT thì mục đích không hướng đến không
chỉ doanh thu, lợi nhuận mà còn là quá trình diễn ra nhanh chóng, linh hoạt, ít gặp
phải những khó khăn, trở ngại. Vì vậy, việc nghiên cứu quản trị những rủi ro có thể
gặp trong quá trình kí kết các hợp đồng TMQT là vô cùng quan trọng. Điều này sẽ
giúp doanh nghiệp có thể ứng phó kịp thời với những tình huống có thể sẽ xảy ra
trong tương lại gần và xa.
Có thể thấy được một số lợi ích khi tham gia vào hoạt động TMQT:
Thứ nhất, mở rộng thị trường tiêu thụ cho công ty bên cạnh những thị trường
sẵn có. Mỗi công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều đã xác định cho mình
thị trường tiêu thụ mà mình sẽ tập trung nhất. Đó có thể là thị trường trong nước
hoặc ngoài nước. Tuy nhiên đã nhắc tới TMQT thì hoặt động kinh doanh này mặc
định tiến hành ở ít nhất là hai quốc gia khác nhau.
Thứ hai, tạo điều kiện cho quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh trong nước.
Thứ ba, TMQT sẽ giúp chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật
chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và
thích ứng chúng với nhu cầu tiêu dùng, tích lũy
Thứ tư, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra môi
trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp nước
ngoài đặt trụ sở hay nhà máy tại các nước khác sẽ giúp tại mối quan hệ cũng như
tạo thuận lợi về sản xuất, kinh doanh cho cả hai bên.
Bên cạnh những lợi ích trong hoạt động TMQT thì bản thân đề tài cũng đã
nói lên được lợi ích cụ thể của việc quản trị rủi ro trong việc thực hiện hợp
đồng TMQT:
5
SVTH:
tài: “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH
MTV 76 trong giai đoạn 2014 - 2017” để là nội dung nghiên cứu cho khóa luận
tốt nghiệp của mình”.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cũng như nhiều đề tài đã nghiên cứu từ trước đó như: kiểm tra, giám sát quy
trình thực hiện hợp đồng hay về đàm phán thì việc nghiên cứu về quản trị rủi ro
6
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
cũng có một vai trò vô cùng lớn đối với các doanh nghiệp kể cả trong hay ngoài
nước. Do vậy cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ra đời được xuất bản
thành sách hay trở thành một đề tài nghiên cứu ở nhiều trường đại học. Điều đó thể
hiện sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như sinh viên về vấn đề này. Nhưng
tuy nhiên về cùng một đối tượng nghiên cứu thì mỗi tác giả lại có những góc nhìn
và nội dung triển khai mới; bởi lẽ mỗi công ty hay thị trường đều có điều kiện làm
việc, nhân lực, tài chính, vật chất khác nhau. Hơn thế nữa đối với hai hay nhiều
công ty thì mặt hàng kinh doanh có thể giống nhau nhưng điểm mạnh, yếu hay cách
thức làm việc, văn hóa riêng. Công ty 76 tiến hành hợp tác với rất nhiều đối tác
khác nhau như Anh. Mỹ. Pháp hay Nhật. Tuy nhiên đề tài của em lại lựa chọn sản
phẩm túi PP sang công ty IKEA của Thụy Điển bởi lẽ: túi PP là sản phẩm sản xuất
chính nhất của công ty. Bên cạnh đó, IKEA – Thụy Điển là một đối tác lớn. Hàng
năm thì doanh thu của công ty từ việc hợp tác với IKEA chiếm khoảng 80-85% tổng
doanh thu của toàn bộ công ty. Có thể thấy đây thực sự là một đối tác lớn và lâu dài
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
hợp đồng nhập khẩu thiết bị báo cháy từ Singapore của công ty TNHH thiết bị
PCCC Hà Nội” GVHD Lê Thị Việt Nga.
•
Nguyễn Đăng Quang (2014), “Rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất
nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường”, Luận văn
trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế quốc tế.
•
Trần Văn Nam, “Quản trị rủi ro trong thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu
dây thép từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Cúp Vàng”, GVHD Nguyễn
Quốc Thịnh.
•
Luận văn “Hạn chế rủi ro trong thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng
thiết bị mô phỏng của công ty cổ phần công phần mềm mô phỏng đồ họa” sinh viên
Trần Bích Phương, GVHD Nguyễn Quốc Thịnh.
•
Nguyễn Thị Thùy Linh (2014), “Hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần
dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội”, Khóa luận trường Đại học Thương mại. Luận
văn cũng đã thu thập và hệ thống hóa được những cơ sở lý thuyết liên quan đến rủi
ro, quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông sang thị trường
1.3. Mục đích nghiên cứu đề tài
1.3.1. Lý luận
-
Từ các nguồn tài liệu có liên quan, em có thể xây dựng được một số mục tiêu:
Tổng hợp các kiến thức lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu: rủi ro, tổn thất,
quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT.
- Từ những lý thuyết tổng hợp được vận dụng vào thực tiễn quá trình nghiên cứu.
1.3.2. Thực tiễn
- Tìm hiểu về thực tế quá trình thực hiện hợp đồng TMQT xuất khẩu mặt hàng túi PP
của công ty TNHH MTV 76 sang công ty IKEA – Thụy Điển, những rủi ro, hạn chế
-
có thể gặp phải trong quá trình thực hiện.
Từ đó tìm ra được những ưu và nhược điểm trong quá trình thực hiện và đưa ra giải
pháp hạn chế, phòng ngừa giúp công ty tránh được khỏi những tổn thất không đáng
có, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện, hoàn thiện hơn quy trình thực hiện
hợp đồng TMQT
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng TMQT. Quan trọng
hơn là việc quản trị rủi ro trong quá trình xuất khẩu túi PP sang công ty IKEA –
Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
• Đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT xuất
•
khẩu mặt hàng túi PP của công ty TNHH MTV 76 sang công ty IKEA – Thụy Điển.
Về không gian: phòng kế hoạch – kinh doanh của công ty TNHH MTV 76 xuất
Nội dung khóa luận gồm có 4 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quá trình thực hiện hợp đồng TMQT, rủi ro, quản
trị rủi ro.
Chương 3: Thực trạng thực hiện hợp đồng TMQT, quá trình quản trị rủi ro khi
xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH
MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm quản trị rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy
Điển của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017.
10
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ
RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA.
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về rủi ro, tổn thất
Trong TMQT các bên tham gia thường có sự khác nhau về vắn hóa, phong tục
tập quán và chịu sự chi phối của hệ thống chính t rị, pháp luật. Vì thế, tuy cùng một
vấn đề nhưng mỗi bên lại có những quan điểm khác nhau. Điều này có thể dẫn đến
sự bất đồng trong quan hệ thương mại và những rủi ro xảy ra trong quá trình tiến
hành hoạt động kinh doanh. Để giải quyết được những vấn đề này thì các bên phải
Hợp đồng TMQT là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) đến từ
hai hay nhiều quốc gia hoặc có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau trong đó có
một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một
bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một lượng tài sản nhất định gọi là hàng
hóa. Hợp đồng TMQT thường gắn liền với các dự án, trong đó một bên thỏa thuận
với các bên khác thựa hiện dự án hoặc một phần dự án cho mình.
12
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hay lời nói có thể có người làm
chứng. Nếu vi phạm hợp đồng TMQT hay không theo những cam kết các bên đã đề
ra thì sẽ phải cùng nhau ra tòa. Bên thua sẽ phải chiụ mọi phí tổn theo luật pháp
quốc tế.
2.2. Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được kí kết, đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu với tư cách là một bên tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Doanh nghiệp cần
phải tuân thủ đầy đủ các luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tê, tập quán thương mại,
đồng thời đảm bảo quyền lợi của quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của doanh
nghiệp, để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nâng
cao lợi nhuận và hiệu quả của toàn bộ giao dịch.
2.2.1.1. Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là một tiêu đề quan trọng về mặt pháp lí để tiến hành các
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
mặt hàng thủ công nói riêng, để có đủ lượng hàng xuất khẩu thì chúng ta phải tập
trung gom hàng hóa trước khi xuất hàng bằng việc kí kết hợp đồng với các đơn vị
giao hàng.
• Đóng gói bao bì hàng hóa xuất khẩu nhằm đảm bảo phẩm chất, chất lượng và số
lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp, di chuyển, giao nhận hàng. Tùy từng
loại hàng hóa, yêu cầu cách thức đóng gói trong hợp đồng đã kí, doanh nghiệp phải
thực hiện đúng theo quy định. Tránh xa tình trạng đóng gói sai quy cách tiêu chuẩn
dẫn đến bên nhập khẩu từ chối nhận hàng, yêu cầu giảm giá hàng xuất khẩu,…, từ
chối thanh toán bằng tiền hàng.
• Về kí mã hiệu hàng xuất khẩu: là những kí mã hiệu bằng số, bằng chữ hoặc bằng
hình vẽ ghi trên bao bì, bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc
giao nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa.
2.2.1.4. Kiểm tra hàng hóa
Người xuất khẩu phái có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa: kiểm tra hàng hóa đủ về
số lượng, đúng về chất lượng, quy cách đóng gói,… trước khi giao hàng.
Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng, đảm bảo uy tín của
người xuất khẩu, tạo mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh, ngăn chặn kịp thời
những hậu quả xấu xảy ra dẫn tới tranh chấp khiếu nại. Đặc biệt kiểm tra hàng hóa
xuất khẩu thực hiện tốt giúp cho đơn vị xuất khẩu giảm sửa chữa, khắc phục hậu
quả, nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.
2.2.1.5. Thuê phương tiện vận tải
Tùy theo điều kiện đã kí kết để thuê phương tiện cho hợp lí
2.2.1.8. Giao hàng
Tùy vào PTVT mà đơn vị đã thuê sẽ thực hiện những công việc khác nhau
2.2.1.9. Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu quan trọng nhất và là kết quản cuối cùng trong hoạt động
xuất khẩu. Có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau: trả tiền mặt, ghi sổ,
chuyển tiền, nhờ thu, tính dụng chứng từ,…
2.2.1.10.
Khiếu nại và giải quyết
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp
mang tính pháp lí thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
2.2.2. Quy trình quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng
hóa
Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong các khâu của quá trình thức hiện hiện
hợp đồng xuất khẩu như: làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, mua bảo
hiểm, giao nhận hàng hóa, thanh toán,..Với đối tác không đủ uy tín hay không đủ
năng lực để thực hiện hợp đồng thì rủi rỏ có thể xảy ra: không thực hiện đúng các
điều khoản hợp đồng, không thực hiện được hợp đồng hay không thực hiện đúng
thời hạn hợp đồng quy định. Trong nhiều trường hợp, rủi ro doanh nghiệp gặp phải
do sự biến động của giá cả hàng hóa, sự biến động của tỷ giá,..
2.2.2.1. Các nghiệp vụ chủ yếu quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT tại doanh nghiệp
2.2.2.1.1. Bước 1: Hình thành các vị trí nhân sự quản trị rủi ro
2.2.2.1.2. Bước 2: Nghiên cứu, nhận dạng rủi ro
• Nghiên cứu về nguồn rủi ro và đối tượng rủi ro
• Nhận dạng các rủi ro
Do người bán không tổ chức tốt trong công tác thu gom, sản xuất hàng hóa…
Rủi ro do biến động giá cả hàng hóa
Do sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô và những điều chỉnh trong các chính
sách kinh tế vi mô của mỗi quốc gia.
•
Rủi ro do mất khả năng kiểm soát về chất lượng và số lượng hàng hóa xuất
khẩu.
-
Nguyên nhân có thể là:
Do hành vi chủ quan của những người tham gia và có liên quan đến công tác chuẩn
bị hàng hóa xuất khẩu.
- Do người bán không thể kiểm tra được toàn bộ số lượng và chất lượng lô hàng .
- Do những điều kiện bất lợi về thiên nhiên hay thời tiết.
2.2.2.2.2. Rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan
- Người mua, bán chưa cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định
- Bị sai xót, thất lạc chứng từ hàng hóa
- Giấy tờ hay chứng từ không đủ dữ liệu hay thông tin cho việc thông quan hang hóa.
Nguyên nhân vấn đề:
- Thứ nhất, là nhóm nguyên nhân do bối cảnh kinh tế, tổ chức của quốc gia. Trong
một nước mà việc thực thi luật pháp có hiệu lực thấp, các doanh nghiệp không tuân
thủ pháp luật không bị trừng phạt thích đáng, các doanh nghiệp cạnh tranh không
lành mạnh với nhau… thì nguy cơ xuất hiện rủi ro tiềm ẩn khá cao. Bởi lẽ, cơ quan
hải quan không thể đủ nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ mọi lô hàng qua lại biên
giới. Trong khi đó các chủ hàng có lợi ích rất lớn nếu không tuân thủ luật pháp hải
quan, thậm chí khi bị phát hiện, cũng chỉ chịu biện pháp trừng phạt quá nhẹ khiến
sai lạc, nghèo nàn, không cập nhật, không đồng bộ, thiếu sự trao đổi với các cơ
quan quản lý nhà nước khác sẽ làm cho nhân viên hải quan khó khăn trong việc ra
các quyết định đúng. Đặc biệt, số liệu thống kê không chính xác là nguyên nhân
không chỉ của các quyết định hải quan sai lầm mà còn gây ra nhiều rắc rối, tranh
chấp về sau. Việc thiếu các phương tiện kiểm tra cần thiết khiến nhân viên hải quan
buộc phải bỏ qua các hành vi gian lận tinh vi do thiếu căn cứ để đưa ra các chế tài
theo luật.
-
Thứ tư, là nhóm nguyên nhân liên quan đến mặt tiêu cực của các chủ hàng hóa vận
chuyển qua biên giới. Đây là nhóm nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro buôn lậu và
buôn bán trái phép. Do thuế quan là khoản thu khá lớn của Nhà nước đánh vào giá
trị hàng hóa, nên nếu trốn được thuế, chủ hàng vừa có thể thu lợi lớn, vừa có thể hạ
giá, bán hàng hóa nhanh, chiến thắng đối thủ cạnh tranh nộp đủ thuế XNK. Chính vì
thế, các chủ hàng thường xuyên nghiên cứu tìm mọi cách để có thể giảm nộp thuế
cho Nhà nước. Chỉ cần cơ quan hải quan lơi lỏng là các chủ hàng tận dụng cơ hội
trốn thuế. Ngoài ra, trong xã hội có nhiều loại sản phẩm nếu cho tiêu dùng tự do có
thể gây hại đáng kể cho dân tộc, đất nước như ma túy, vũ khí, …Do bị cấm đoán
nên giá cả các mặt hàng này trên thị trường ngầm tăng vọt tạo điều kiện cho các chủ
hàng thu lợi lớn. Chính vì thế các tổ chức tìm mọi cách để qua mặt hải quan, kể cả
mua chuộc cán bộ.
2.2.2.2.3. Rủi ro trong việc giao hàng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT sẽ tồn tại rất nhiều rủi ro
•
Rủi ro do người bán không giao đủ số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa.
Nguyên nhân của những rủi ro trên có thể là:
17
Nguyên nhân có thể do cả ý muốn chủ quan của người bán hoặc do các
nguyên nhân khách quan (do sự biến động về nguồn cung: giá cả tăng nhanh, không
còn nguồn hàng do thiên tai, hiểm họa tự nhiên).
2.2.2.3. Rủi ro trong quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa
• Các rủi ro do lựa chọn hãng tàu không đủ tin cậy, lừa đảo hàng hải.
Nguyên nhân của rủi ro này là:
-
Thuê phải tàu không đủ khả năng đi biển.
-
Thuê tàu của những chủ tàu hoặc người thuê tàu định hạn để chuyên chở hàng hóa
không có năng lực tài chính.
-
Thuê phải những con tàu ma.
•
Các rủi ro do xếp hàng không đúng quy cách, chuyên chở không đúng lịch trình,
chuyển tải hàng hóa.
Nguyên nhân của rủi ro này là:
-
Có thể là do chủ hàng đã không cung cấp một cách đầy đủ thông tin về hàng hóa và
hành trình đi biển.
•
Các rủi ro do bị mất cắp hàng hóa, trục lợi bảo hiểm, cướp biển.
18
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Nguyên nhân là hàng hóa bị mất cắp do chính người vận chuyển hoặc người
khác, hoặc do cướp biển.
2.2.2.4. Rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng
• Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực.
Nguyên nhân của những rủi ro này là:
-
Những kẻ trục lợi, gian lận có thể lợi dụng cung cấp các bộ chứng từ thanh toán giả
mạo, không trung thực.
-
Khả năng kiểm tra tính xác thực các bộ chứng từ của cả người nhập khẩu và
ngân hàng còn chưa cao, nhất là trong các trường hợp thanh toán bằng điện
chuyển tiền, hoặc các phương thức nhờ thu.
trên năng lực cung ứng của từng nguồn hàng, xác định những biến động có thể xảy
ra để có phương án dự trù.
+ Người bán nên tích cực cập nhật thông tin về thị trường và tính hình cung ứng hàng
xuất khẩu để có biện pháp xử lý kịp thời…
19
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
+
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Rủi ro do biến động giá cả hàng hóa
Bàn bạc trên cơ sở để cùng nhau khắc phục, duy trì quan hệ thương mại, thiết lập quỹ
dự phòng rủi ro, chủ động mua bao hiểm cho hàng hóa nếu có điều kiện.
+ Đặc biệt, khi đàm phán, kí kết hợp đồng cần nêu cụ thể những điều kiện ràng buộc.
về trách nhiệm và hướng xử lý những tính huống không mong đợi.
+
Rủi ro do mất khả năng kiểm soát chất lượng và số lượng hàng hóa
Tăng cường việc kiểm soát số lượng và chất lượng hàng hóa thông qua việc thỏa
+
thuận sử dụng các cơ quan giám định độc lập có uy tín.
Đặc biệt, khi người xuất khẩu chuẩn bị hàng cần có nhân viên theo dõi trực tiếp quá
trình thu mua nguyên liệu, đối chiếu các chỉ tiêu thực tế so với hợp đồng, tính toán
Quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa:
-
Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, tối ưu nhất là chỉ định thuê tàu của các hãng có văn
phòng giao dịch tại nước nhập khẩu để dễ dàng theo dõi lịch trình và giải quyết sự
cố.
-
Mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở theo những điều kiện phù hợp với thời
gian vận chuyển trong năm, tuyến đường vận chuyển và đặc tính của hàng hóa.
-
Ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu
-
Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần thiết cho phù hợp với thực tế vận chuyển.
-
Thường xuyên giám sát lịch trình tàu chạy để có thể đưa ra những biện pháp hợp lý
hạn chế tổn thất khi gặp rủi ro trong hành trình.
•
Quá trình thanh toán tiền hàng:
phòng tránh trước, tránh những rủi ro và tổn thất nặng nề về sau.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TÚI PP SANG CÔNG
TY IKEA – THỤY ĐIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV 76
GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
3.1.
Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV
76.
Công ty TNHH MTV 76 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng được thành lập ngày
9 tháng 3 năm 1971 là một doanh nghiệp Quốc phòng - an ninh. Đóng quân trên địa bàn
Xã Kiêu Kỵ - Huyện Gia lâm - Thành phố Hà nội với tổng diện tích là 140,000m2.
Công ty TNHH MTV 76 hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con với
các đơn vị hạch toán độc lập, công ty con, công ty cổ phần, hoạt động đa ngành
nghề trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Trên tiến trình hoạt động của mình, công ty 76 sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới
hoạt động trong cả nước và quốc tế, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, tập
trung phát triển các lĩnh vực thế mạnh của công ty.
21
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Với định hướng hoạt động chính trên lĩnh vực là xây lắp và kinh doanh bất
động sản, Công ty đã chủ động phát triển nguồn nhân lực, tìm kiếm thị trường, tiếp
thị các công trình dự án mới, chủ động lo về nguồn lực cho các dự án. Do vậy, ngay
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
22
SVTH:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
Bảng 3.1: Sơ đồ kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 76 trong
4 năm 2014-2016.
Năm
Chỉ tiêu
Giá trị sản xuất
Giá trị doanh thu
Trong đó quốc phòng
Trong đó kinh tế - xuất
khẩu
Lợi nhuận
Thu nhập bình quân
2014
2015
2016
Quý I/2017
323.800
147.240
2.630
251
(Nguồn Phòng tài chính kế toán công ty 76)
Tính đến hết quý I/2017 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 76
giai đoạn 2014 – 2017 như sau:
Đơn vị: VNĐ
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 –
Quý I/2017
Nội dung
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Quý I/2017
1. Tổng tài sản
287.532.290.801
372.362.488.591
456.274.576.472
115.089
5. Doanh thu từ dệt may
611.298.652.300
807.562.456.800
1.052.372.687.664
252.182.358.760
6. Lợi nhuận
26.674.739.306
38.275.200.995
541.023.291.578
14.526.832.994
7. Lợi nhuận sau thuế
20.006.054.480
29.854.656.776
44.282.953.107
12.007.983
8,010.000.000.000
2.125.000.000.000
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
Có thể thấy doanh thu năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014. Như vậy có thể
thấy mức giá than năm 2015 có chiều hướng khả quan hơn so với năm 2014. Đến
năm 2016, doanh thu dần ổn định và tăng đều hơn, điều này cho thấy cùng với sự
hồi phục của ngành, kim ngạch xuất khẩu mặt các mặt hàng của công ty nói chung
và cả nước nói riêng đều tăng hơn mức kỳ vọng, công ty trên đà phát triển do sự hồi
phục của nền kinh tế, dần thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng xảy ra ở
giai đoạn 2010- 2013…
Năm 2010, công ty bắt đầu hoạt động xuất khẩu với mặt hàng đầu tiên là các
loại túi hay vải bạt. Các năm tiếp theo, mặt hàng túi tiếp tục là mặt hàng chủ lực
trong hoạt động xuất khẩu của công ty. Trong ba năm gần đây, dù tổng sản lượng
xuất khẩu tăng hay giảm thì số lượng túi vẫn chiếm đa số.
Bảng 3.4: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng từ 2014 – 2017
Đơn vị: Tấn
Mặt hàng
Túi
Vải bạt
Các sản phẩm khác
Tổng
Năm
2014
32.643
7.978
4.533
45.154
GVHD: ThS. Mai Thanh Huyền
lượng xuất khẩu của công ty tăng lên và ổn định hơn, mặt hàng túi vẫn giữ vững về
cơ cấu sản phẩm xuất khẩu ở mức 46.71% so với tổng sản lượng xuất khẩu.
Công ty cung cấp nhiều loại sản phẩm như : lều bạt, hộp đựng đồ, màn rèm,
nguyên phụ liệu, quần áo mưa, sơn Alkyd, trang bị cứu hộ, túi PP dệt và không dệt.
Các sản phẩm của công ty khá đa dạng và mở rộng trên nhiều thị trường khác nhau.
Các đối tác chủ yếu của công ty là các công ty đến từ Thụy Điển, Mỹ, Pháp,
Nhật Bản… Trong đó bạn hàng lớn nhất của công ty đó là IKEA – công ty nội thất
lớn đến từ Thụy Điển.
Bên cạnh đó thì công ty còn mở rộng phạm vi hợp tác của mình các công ty
Decathlon – tập đoàn lớn về dụng cụ thể thao của Pháp và các công ty hay tập đoàn
của Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha…
Bảng 3.5: Sản lượng xuất khẩu sang các thị trường giai đoạn 2014 – Quý
I/2017
Đơn vị: Tấn
Thị trường
Khu
Vực
Đông Á
Sản lượng
Quốc gia
2014
2015
651
769
568
175
2163
Thuỵ Điển
2.856
3.241
3358
988
4352.097
6.040
5.565
7176
1999