BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
TẠ THỊ THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ
THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
TẠ THỊ THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ
THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Mã số: 9340301
LỜI CẢM ƠN
Luận án này là kết quả những nỗ lực của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên
cứu với sự hỗ trợ về vật chất, tinh thần của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và
cả các em sinh viên yêu quí.
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các Thầy Cô, cán bộ Viện Sau
Đại học, Viện Kế toán Kiểm toán – Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện cho NCS
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin gửi cảm ơn sâu sắc đến
hai Thầy hướng dẫn PGS.TS Đặng Thái Hùng, PGS.TS Trần Văn Thuận đã động viên,
khích lệ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành Luận án của mình.
Tác giả vô cùng biết ơn bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, chồng và hai con Tuấn Duy,
Bảo Phương đã chia sẻ, động viên, hỗ trợ tác giả về mặt vật chất, tinh thần, thời gian
để tác giả có thể tập trung cho Luận án.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, các em sinh viên đã
chia sẻ, hỗ trợ tác giả trong quá trình tác giả thực hiện Luận án.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ......................................................................................ix
DANH MỤC PHỤ LỤC.....................................................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP......................5
3.4.1. Biến công bố thông tin trách nhiệm xã hội...................................................... 51
3.4.2. Đo lường biến hiệu quả tài chính..................................................................... 62
3.4.3. Đo lường các biến kiểm soát............................................................................ 63
3.5. Dữ liệu nghiên cứu.........................................................................................63
3.6. Phương pháp hồi quy thực hiện trong nghiên cứu...................................65
3.6.1. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng...................................................................65
3.6.2. Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng........................................................67
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ
THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.......................................................................................72
4.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam......................................................................72
4.1.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam................................................... 72
4.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam............................................................................................... 73
4.1.3. Hoạt động công bố thông tin và công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.................................76
4.2. Thống kê mô tả dữ liệu..................................................................................78
4.2.1. Thống kê kết quả công bố thông tin trách nhiệm xã hội..................................78
4.2.2. Thống kê mô tả các biến ROA và TBQ...........................................................86
4.3. Phân tích tương quan....................................................................................86
4.4. Phân tích hồi quy............................................................................................87
4.4.1. Lựa chọn mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROA.......................................87
4.4.2. Lựa chọn mô hình phù hợp với biến phụ thuộc TBQ......................................89
4.4.3. Kiểm định kết quả hồi quy............................................................................... 90
4.4.4. Kết quả hồi quy các phương trình.................................................................... 95
Kết luận chương 4...........................................................................................................104
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tiếng Việt
Tiếng Anh
2SLS
Mô hình hồi quy hai giai đoạn Two-Stage Least Squares Regression
ACCA
Hiệp hội kế toán công chứng
The Association of Chartered Certified
Anh quốc
Accountants
AUDIT
Chất lượng kiểm toán
CBTT
Công bố thông tin
khách hàng
DN
Doanh nghiệp
EMP
Thông tin trách nhiệm với
lao động
Employment responsibility information
ENV
Thông tin trách nhiệm với
môi trường
Environmental responsibility information
EPS
Thu nhập trên cổ phiếu
Earning Per Share
FEM
Mô hình ảnh hưởng cố định
Fixed effects model
vii
Kí hiệu
Tiếng Việt
Tiếng Anh
IIRC
Hội đồng Báo cáo Tích hợp
quốc tế
International integrated reporting Council
ISO
Bộ tiêu chuẩn quốc tế
International Standards Organization
LAW
Quy định pháp luật
LEV
Đòn bẩy tài chính
Corporate size
OECD
SX
Sản xuất
TBQ
Giá trị doanh nghiệp
TNXH
Trách nhiệm xã hội
TTCK
Thị trường chứng khoán
UNGC
Hiệp ước toàn cầu của Liên
hiệp quốc
VCCI
Phòng thương mại và công
Bảng 4.4: Thống kê kết quả CBTT TNXH.....................................................................80
Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các biến..................................................................87
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA....................................88
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy biến phụ thuộc TBQ....................................89
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định VIF với biến phụ thuộc ROA..........................................90
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định VIF với biến phụ thuộc TBQ...........................................91
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi các mô hình...................................91
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan các mô hình..........................92
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định hiện tượng nội sinh các mô hình...................................94
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp khuyết tật các mô hình.........................................................95
Bảng 4.14: Kết quả hồi quy GMM mô hình 1 và 3 với biến phụ thuộc ROA...............96
Bảng 4.15: Kết quả hồi quy GLS mô hình 4 biến phụ thuộc TBQ................................98
Bảng 4.16: Kết quả hồi quy mô hình giữa biến công cụ và biến nội sinh......................99
Bảng 4.17: Kết quả hồi quy hai giai đoạn 2SLS mô hình 2.........................................100
Bảng 4.18: Kết quả hồi quy GMM mô hình 5 với biến phụ thuộc ROA.....................101
Bảng 4.19: Kết quả hồi quy 2SLS mô hình 6 với biến phụ thuộc TBQ.......................102
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp và so sánh kết quả với giả thuyết........................................108
ix
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình TNXH của Freeman.........................................................................35
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa CBTT TNXH và HQTC DN.............................................42
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu........................................................................................45
Hình 4.1: Diễn biến thị trường giai đoạn 2000 – 2016...................................................73
Hình 4.2: DN niêm yết đạt chuẩn CBTT 2012 - 2017....................................................76
Hình 4.3: Mức độ CBTT TNXH trung bình theo thành phần thông tin của DN năm
2006 - 2016....................................................................................................79
Hình 4.4: DN niêm yết thực hiện CBTT TNXH riêng biệt 2006- 2016........................81
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thông tin trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp (DN) là một phần của
thông tin phi tài chính công khai cho thấy các hoạt động tương tác của DN với xã hội
và môi trường sống. Thông qua những thông tin này các bên liên quan có thể đánh giá
mức độ thực hành TNXH của DN. Vì vậy CBTT TNXH DN có ý nghĩa rất lớn trong
việc quảng bá hình ảnh của DN với các bên liên quan về các hoạt động TNXH của DN
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư, cải thiện hiệu quả hoạt động của
DN. Nhiều DN trên thế giới đã có những thành quả nhất định thông qua thực hành và
CBTT TNXH của DN chẳng hạn như Microsoft trở thành tập đoàn công nghệ uy tín
hàng đầu trên thế giới do hãng tư vấn toàn cầu Reputation Institute khảo sát năm 2012
với những chương trình hỗ trợ cộng đồng, chương trình từ thiện hay hãng giày thể thao
Nike vực dậy sau thời gian doanh số tụt dốc với những cáo buộc và kiện cáo do những
bê bối liên quan đến việc các nhà cung cấp của Nike bóc lột lao động với mức lương rẻ
mạt nhờ vào việc công khai danh sách các nhà cung cấp của Nike để các tổ chức phi
chính phủ có thể giám sát vào năm 2004. Thật vậy, những thành quả từ thực hành và
CBTT này của các DN cũng đã được chứng minh bằng công trình khoa học của các nhà
nghiên cứu trên thế giới: thực hành và CBTT TNXH giúp tạo dựng uy tín cho DN (Hess
và cộng sự, 2002; Brammer and Millington, 2005; Yingjun Lu và cộng sự, 2015), gia tăng
giá trị thị trường (Belkaoui, 1976; Frankle and Anderso,1980; Robert,1978; Martin
Freedman and Stagliano, 1991; Berthelot và cộng sự, 2012; Clarkson và cộng sự, 2013;
Klerk và cộng sự, 2015, Cahan và cộng sự, 2015), giảm thiểu chi phí vốn (Dhaliwal và
cộng sự, 2011; Orens và công sự, 2010), tăng sự hài lòng của nhân viên (Kim và cộng sự,
2010). Chính nhờ những lợi ích như vậy mà thực hành và CBTT TNXH đã trở thành xu
thế của thời đại giúp DN tồn tại và phát triển bền vững.
Tại Việt Nam, không nằm ngoài xu thế thế giới, Nhà nước và các DN ngày
càng quan tâm đến TNXH DN nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Nhà nước cũng đã
có những cơ chế để hỗ trợ hướng dẫn các DN thực hiện và báo cáo các hoạt động trách
nhiệm xã hội phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Chẳng hạn, năm 2012 Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước kết hợp với một số tổ chức như VCCI, IFC, ACCA, GRI đã
có mối quan hệ tương quan hai chiều. Đồng thời do môi trường thực hành và CBTT
TNXH ở Việt Nam ngày càng được gia tăng nhưng chưa có nghiên cứu nào thực hiện
xem liệu sự gia tăng này có kéo theo sự gia tăng của HQTC DN hay không. Vì vậy
việc sử dụng phương pháp ước lượng mô hình bổ sung nhằm khắc phục hiện tượng nội
sinh giữa các biến và tìm kiếm sự khác biệt theo thời gian về ảnh hưởng của CBTT
TNXH đến HQTC DN là việc cần thiết để khẳng định kết luận về ảnh hưởng của
CBTT TNXH đến HQTC DN đầy đủ và đáng tin cậy hơn.
Từ những lý do trên, tác giả thấy rằng cần phải mở rộng các nghiên cứu trước
đây về ảnh hưởng của CBTT TNXH đến HQTC DN đưa ra kết luận rõ ràng và đáng
tin cậy hơn. Đó chính là lý do tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của công bố
thông tin trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu chính cho nghiên
cứu này.
K
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Như đã trình bày ở phần lý do chọn đề tài, mục tiêu cơ bản của nghiên cứu này
là tìm hiểu ảnh hưởng của CBTT TNXH đến HQTC của các DN niêm yết trên TTCK
Việt Nam. Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này được xác
định là:
- Tính toán và đo lường mức độ CBTT TNXH trong các DN niêm yết trên
TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2006 -2016
- Tìm kiếm sự khác biệt CBTT TNXH tại các DN sản xuất và DN phi sản xuất
niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Tìm kiếm ảnh hưởng của CBTT TNXH tới HQTC của DN niêm yết trên
TTCK Việt Nam
- Đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm tăng cường CBTT TNXH góp phần
nâng cao HQTC tại niêm yết trên TTCK Việt Nam.
4. Kết cấu luận án
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận án có
kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu tác động của công bố thông tin trách nhiệm
xã hội đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội
đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên
cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã
hội đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, khuyến nghị và kết luận
K
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CBTT TNXH được xem là một công cụ đánh giá hiệu quả xã hội của một
DN. Nhiều năm qua, TNXH đã trở thành một vấn đề ngày càng được quan tâm
trong giới nghiên cứu cũng như trong giới kinh doanh trên thế giới. Nhiều DN tự
nguyện tiết lộ thông tin về các hoạt động của họ liên quan đến các vấn đề về đạo
đức, quản trị DN, xã hội và môi trường. Bên cạnh đó CBTT TNXH được coi là
một công cụ để tăng tính minh bạch thể hiện trách nhiệm giải trình của một DN
đối với xã hội. Tổng quan cho thấy nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để kiểm
tra ảnh hưởng của CBTT TNXH đến HQTC DN trên toàn thế giới. Tuy nhiên, mỗi
nghiên cứu có cách thức tiếp cận thông tin TNXH riêng và kết quả nghiên cứu
không đồng nhất.
do vẫn còn những quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về TNXH DN ở những thời
điểm khác nhau. Song về cơ bản quan niệm và nhận thức về thông tin TNXH trong các
nghiên cứu này cũng đã có sự tương đồng theo thông lệ quốc tế tập trung vào các nội
dung thông tin về trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội.
1.1.2. Sự khác biệt đo lường hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Tổng quan nghiên cứu cho thấy các nghiên cứu sử dụng hai nhóm chỉ tiêu đo
lường HQTC DN đó là: nhóm chỉ tiêu đo lường HQTC DN theo giá trị thị trường và
nhóm chỉ tiêu đo lường HQTC theo số liệu kế toán
Nghiên cứu đo lường HQTC DN theo giá trị thị trường
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã thực hiện để xem xét ảnh hưởng của CBTT
TNXH đến giá trị thị trường DN thông qua các chỉ số đo lường như: giá cổ phiếu
(Belkaoui (1976), Robert (1978), Edmund và cộng sự (1997), Clarkson và cộng sự
(2013), Klerk (2015), Murray và cộng sự (2005), Freedman and Stagliano (1991),
Verbeeten và cộng sự (2016)), lợi nhuận trên cổ phiếu EPS (Jitaree
(2015),
Mohammed và cộng sự (2016)), giá trị vốn hóa (Berthelot và cộng sự (2012)), phản
ứng thị trường – mô hình CAR (Blacconiere and Patten (1994), Hassel và cộng sự
(2005)), giá trị doanh nghiệp Tobin’Q (Saleh và cộng sự (2011), Cahan và cộng sự
(2015), Khlif và cộng sự (2015), Jitaree (2015)), tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị ghi
sổ PBV (Dewi và Monalisa (2016)). Kết quả về mối quan hệ này rất đa dạng có thể
chia thành 3 nhóm như sau:
Nhóm 1: Có mối quan hệ thuận giữa CBTT TNXH với giá trị thị trường DN
Có nhiều bằng chứng đã chỉ ra rằng thực hành và CBTT TNXH làm tăng giá cổ
phiếu DN. Những nghiên cứu này cho thấy các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào
những DN thực hiện báo cáo về những vấn đề về môi trường hơn là những DN không
báo cáo. Belkaoui (1976) thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng thông tin môi trường đến
K
công bố hoặc công bố chung chung. Một nghiên cứu khác cũng gắn với một sự kiện
lớn tại Ấn Độ, Blacconiere and Patten (1994) thực hiện kiểm tra phản ứng của TTCK
của 47 DN hóa chất của Mỹ (ngoài công ty đa quốc gia Union Carbide) sau thảm họa
rò rỉ hóa chất ở Bhopal, Ấn Độ do công ty Union Carbide gây ra. Bằng chứng chỉ ra
rằng các DN có công bố rộng rãi về thông tin môi trường trong báo cáo tài chính của
họ trước khi bị rò rỉ hóa học đã trải qua một phản ứng tiêu cực ít hơn so với các công
K
ty CBTT ít hơn. Giải thích điều này tác giả cho rằng các nhà đầu tư đã nhìn thấy tín
hiệu về khả năng đối mặt của DN với rủi ro sau sự cố ở Bhopal thông qua những thông
tin được công bố trước đó. Kết quả này là một bằng chứng cho thấy nếu DN tiết lộ
những “tin tốt” thì có thể trấn áp được những tin xấu liên quan đến những tai tiếng sau
sự cố về môi trường.
Nhằm giải thích rõ hơn về mức độ tương quan giữa biến CBTT TNXH và HQTC,
nhiều nghiên cứu đã xây dựng phương trình hồi quy chỉ ra tương quan tích cực giữa hai
biến số này (Berthelot và cộng sự (2012), Clarkson và cộng sự (2013), Klerk và cộng sự
(2015), Cahan và cộng sự (2015)). Với bối cảnh nghiên cứu khác nhau các nghiên cứu
này sử dụng phương pháp đo lường khác nhau để xác định mức độ CBTT TNXH nhưng
kết quả giống nhau về mối tương quan tích cực giữa CBTT TNXH với giá trị DN
(Tobin’Q). Berthelot và cộng sự (2012) với nghiên cứu DN niêm yết trên thị trường
Toronto, Canada cho thấy lập báo cáo bền vững ảnh hưởng tích cực đến giá trị vốn hóa
thị trường của các DN. Ở bối cảnh khác Clarkson và cộng sự (2013) kiểm tra ở DN
nhạy cảm với môi trường ở Mỹ thấy rằng mức độ CBTT TNXH theo chuẩn GRI có ảnh
hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các DN này. Nghiên cứu ở tầm quốc tế có xét đến
khía cạnh đặc thù quốc gia và đặc tính của DN, Cahan và cộng sự (2015) kiểm tra 676
công ty từ 22 quốc gia khác nhau với dữ liệu về TNXH được khảo sát bởi KPMG thông
qua phương pháp hồi quy hai giai đoạn tác giả thấy rằng ở những quốc gia quốc gia
thuộc trường phái kế toán Anglo - Saxon linh hoạt và xét đoán nghề nghiệp cao, có các
Tobin’Q trong nghiên cứu của Mustaruddin Saleh và cộng sự (2011) trong bối cảnh
Malaysia – một quốc gia đang phát triển với mẫu là 200 doanh nghiệp vốn hóa thị
trường cao nhất trong thời gian 1999-2005.
Cũng với những giải thích tương tự, một số nghiên cứu không tìm thấy ảnh
hưởng của CBTT TNXH đến giá trị thị trường DN. Lý giải kết quả các nhà nghiên cứu
cho rằng giá của cổ phiếu không phụ thuộc vào mức độ thực hành TNXH DN bởi đơn
giản là các nhà đầu tư không xem xét việc tiết lộ TNXH như là một quyết định để đầu
tư (Alexander and Buchloz (1978), Murray và cộng sự (2005), Xu và cộng sự (2012)
mà giá cổ phiếu phụ thuộc vào những yếu tố khác như thực trạng của nền kinh tế
Jitaree (2015). Cụ thể, Alexander and Buchloz (1978) nghiên cứu mối quan hệ giữa
TNXH với hoạt động của thị trường của chứng khoán của các tập đoàn tại Hoa Kỳ
trong giai đoạn 1970-1974. Bằng việc xếp hạng mối tương quan giữa TNXH và sự
biến động giá cổ phiếu của từng DN trong hai giai đoạn: 5 năm 1970 – 1974 và giai
đoạn 3 năm 1971- 1973 không thấy sự mối tương quan giữa hai biến số này. Tương tự,
Murray và cộng sự (2005) nghiên cứu thực hiện ở một bối cảnh khác với mẫu là 100
công ty hàng đầu Vương quốc Anh. Với dữ liệu công bố về xã hội và môi trường được
lưu trữ tại Trung tâm Nghiên cứu Kế toán Xã hội và Môi trường (CSEAR) thông qua
phương pháp phân tích hồi quy OLS tác giả cũng không tìm thấy mối liên hệ giữa CBTT
môi trường và xã hội với giá mức tăng giá của cổ phiếu DN. Chi tiết và cụ thể hơn với
phương pháp ước lượng hồi quy hai giai đoạn để khắc phục hiện tượng nội sinh giữa
biến CBTT TNXH và giá trị doanh nghiệp Tobin’Q trong mô hình Jitaree
K
10
(2015) với mẫu nghiên cứu 323 DN niêm yết trên TTCK Thai Lan trong đó 82 DN sản
xuất và 241 DN phi sản xuất, với dữ liệu năm 2009-2011 cũng không thấy ảnh hưởng
CBTT TNXH đến giá trị doanh nghiệp Tobin’Q. Tương tự, với bối cảnh ở quốc gia
Đông Nam Á là Indonesia, Dewi and Monalisa (2016) với mẫu 26 DN niêm yết trong
K
cứu nước ngoài về ảnh hưởng của CBTT TNXH đến HQTC doanh nghiệp đo lường
bằng giá trị thị trường được tác giả trình bày phụ lục 1.
Nghiên cứu đo lường hiệu quả DN theo số liệu kế toán
Bên cạnh những nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu giá trị thị trường để kiểm tra ảnh
hưởng của CBTT TNXH tới HQTC DN thì nhiều nghiên cứu sử dụng ROA, ROE,
ROI là chỉ tiêu đại diện cho HQTC. Đây là những chỉ tiêu đo lường phản ánh giá trị
lịch sử do kế toán ghi chép được sử dụng phổ biến và dễ thu thập nhất đại diện cho chỉ
tiêu đo lường HQTC. Kết quả cũng là khác biệt giữa các nghiên cứu.
Đầu tiên, theo các tác giả những DN sản xuất hoặc những DN kinh doanh trong
ngành công nghiệp nhạy cảm chịu áp lực và bị yêu cầu nhiều hơn từ phía các bên liên
quan về những hoạt động TNXH đặc biệt là những vấn đề liên quan đến môi trường
thì nhu cầu CBTT TNXH của những DN này là nhiều hơn các DN khác và hiệu ứng về
ảnh hưởng của những thông tin này đối với HQTC DN là nhiều hơn các DN khác
(Jitaree, 2015). Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa CBTT TNXH với HQTC với
mẫu là các DN sản xuất thường cho kết quả là tích cực. Điều này có nghĩa thực hành
và CBTT TNXH có thể giúp cải thiện HQTC trong năm hiện tại (Deegan and Gordon,
1996; Ngwakwe, 2009; Kimbro and Melendy, 2010; Mishra and Suar, 2010; Chen and
Wang, 2011; Kartika Dewi and Monalisa, 2016) và trong năm kế tiếp (Chen and Wang,
2011; Jitaree, 2015). Ví dụ, Ngwakwe (2009) kiểm tra mối quan hệ thực hành trách
nhiệm môi trường và HQTC cho 60 DN sản xuất niêm yết trên TTCK Nigeria. Bằng
việc tách các DN trong mẫu thành hai nhóm DN có trách nhiệm với môi trường và vô
trách nhiệm với môi trường. Kết quả cho thấy rằng việc thực hành TNXH có ảnh hưởng
đánh kể đến chỉ tiêu ROA. Tương tự, một kết quả khác được chứng minh bởi Kimbro
and Melendy (2010) khi thực hiện khảo sát tại các DN sản xuất niêm yết trên TTCK
Hồng Kông. Kết quả nghiên cứu cho thấy những DN có tiết lộ môi trường tự nguyện có
ROE, ROA cao hơn những DN khác. Dewi & Monalisa (2016) với mẫu 26 DN khai thác
mỏ niêm yết trên TTCK Indonesia, dựa trên kết quả khảo sát báo cáo thường niên 20102012 của doanh nghiệp và hồi quy OLS tác giả cũng cho kết quả tương tự CBTT TNXH
tích cực của CBTT TNXH với ROI khi thực hiện nghiên cứu 45 DN thông qua phân tích
tương quan chính tắc (Canonical correlation analysis)
Sự khác biệt về nội dung thông tin TNXH cũng là nguyên nhân gây ra sự khác
biệt giữa các kết quả nghiên cứu. Cùng trong bối cảnh Indonesia Nagib Salem
Muhammad Bayoud (2012) khảo sát 135 DN niêm yết trên TTCK Indonesia trong 4
ngành công nghiệp bằng hồi quy OLS cho thấy CBTT lao động ảnh hưởng tích cực
đến ROE. Nhưng ngược lại với kết quả của nghiên cứu này, Dewi and Monalisa (2016)
dựa trên khung báo cáo TNXH của GRI thực hiện nghiên cứu 26 DN trong ngành khai
thác mỏ niêm yết trên TTCK Indonesia không thấy ảnh hưởng CBTT TNXH đến ROE.
Lý giải điều này tác giả cho rằng nhà đầu tư ở Indonesia có nhận thức thấp về TNXH
và tại Indonesia không có một tiêu chuẩn chung nào về TNXH chính nên việc các DN
CBTT TNXH theo GRI nhiều hay ít cũng không ảnh hưởng đến quyết định của nhà
đầu tư. Ở bối cảnh khác cùng quốc gia Đông Nam Á,
K
Mustaruddin Saleh và cộng sự (2011) thực hiện nghiên cứu tác động của CBTT đến
HQTC DN, với mẫu 200 DN vốn hóa thị trường cao nhất trên thị trường Bursa
Malaysia. Thông qua phân tích nội dung báo cáo thường niên DN năm 1999 – 2005 với
hồi quy dữ liệu bảng FEM và REM tác giả thấy rằng CBTT TNXH ảnh hưởng tích cực
đến tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA). Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ rõ thông tin
công bố về cộng đồng, lao động có ảnh hưởng tích cực đến tỷ suất lợi nhuận trên tài
sản ROA.Tuy nhiên, thông tin về môi trường và sản phẩm lại có ảnh hưởng ngược chiều
với giá trị DN Tobin’Q. Điều này được lý giải chi phí đầu tư về môi trường và phát triển
sản phẩm là tốn kém làm tăng chi phí vốn của DN, trong khi điều này không làm thay
đổi hình ảnh và uy tín của DN. Bảng tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về ảnh hưởng
của CBTT TNXH đến HQTC DN đo lường theo số liệu kế toán được tác giả trình bày
trong phụ lục 2.
Tại Việt Nam, cùng với sự gia tăng những quan tâm của cộng đồng đối với hoạt