Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 1
Tuần , tiết BÀI TẬP VỀ DUNH DỊCH
I/Mục tiêu:
- Ôn lại các khái niệm cơ bản của chương dung dịch: Dung môi, chất tan,
dung dịch, độ tan của 1 số chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
của dung dịch.
- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập về dung
dịch khi có phản ứng xảy ra và không có phản ứng xảy ra.
II/Tài liệu:
- Sách giáo khoa môn hoá học lớp 8 và 9, sách giáo viên hoá học 8 và 9,
sách bài tập 8 và 9 và một số sách tham khảo khác.
III/Nội dung chương trình:
- Chủ đề 1: gồm 6 tiết
Tiết 1: Dung dịch, nồng độ dung dịch và độ tan của 1 số chất trong nước
Tiết 2: Bài tập về dung dịch không có phản ứng xảy ra
Tiết 3: Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra
Tiết 4:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra(tt)
Tiết 5:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)
Tiết 6:Bài tập về dung dịch có phản ứng xảy ra (tt)
1
Ngày soạn: Tuần Tiết 1
DUNG DỊCH, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ ĐỘ
TAN CỦA 1 SỐ CHẤT TRONG NƯỚC
I/Mục tiêu:
-Giúp học sinh ôn lại những khái niệm cơ bản về dung môi, chất tan, dung
dịch, độ tan của một chất trong nứơc, nồng độ phần trăm và nồng độ mol của
dung dịch.
-Nắm vững công thức tính độ tan, nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch,
mối quan hệ giữa công thức tính nồng độ % và nồng độ mol và một số công
thức có liên quan đến tính toán hoá học.
II/Nội dung:
mA
Khối lượng mol trung bình của một
hỗn hợp
M
=
nhh
mhh
hay
M
=
...21
...2211
++
++
nn
nMnM
=
...21
...2211
++
++
VV
VMVM
Tỉ khối hơi của chất A đối với chất B
d
A/B
=
MB
MA
=
M
=
V
n
Quan hệ giữa C% và C
M
C
M
=
M
DC%..10
T =
%100
%.100
C
C
−
-HS trả lời
II/Các khái niệm cơ bản của phần
dung dịch:
-Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất
của dung môi và chất tan
-Nồng độ %: Là số gam chất tan có
trong 100 gam dung dịch.
-Nồng độ mol: Là số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.
-Độ tan của 1 chất trong nước ở nhiệt
độ xác định là số gam chất tan có
trong 100 gam nước để được dung
GV yêu cầu hs nêu hướng giải
-HS trả lời
a/ Tìm khối lượng CuSO
4
có trong
400g dd, Tìm khối lượng nước
sau đó nêu cách pha chế
b/Tìm số mol NaCl và thể tích nước
sau đó nêu cách pha chế
Giải:
a/Khối lượng CuSO
4
có trong 400 g
dd
m CuSO
4
=
100
4400x
= 16gam
Cân lấy 16g CuSO
4
khan (màu trắng)
cho vào cốc có dung tích 500ml. Cân
lấy 384 g (hoặc đong lấy 384ml)
nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc và
khuâý nhẹ. Ta được 400g dd CuSO
4
4%
a. 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9 M
b. 50 gam dd MgCl
2
4%
GV yêu cầu HS nêu hướng giải
C% =
600
10020X
= 3.33%
b. 2 kg = 2000g
Nồng độ % của dd là:
C% =
2000
10032X
= 1.6%
-HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung
bài tập vào vở
-HS nêu hướng giải
Dựa vào công thức tính nồng độ mol
a. Nồng độ mol của dd là:
V = 750ml = 0,75lít
C
M
=
75,0
1
= 1,33 M
b.Nồng độ mol của dd là:
C
M
b.Khối lượng MgCl
2
cần phải lấy để
pha chế 50g dd
5
GV đọc nội dung bài tập 5
BT5: Cần dùng bao nhiêu ml dd
NaOH 3% có khối lượng riêng là
1,05g/ml và bao nhiêu ml dd NaOH
10% có khối lượng riêng 1,12g/ml để
pha chế được 2 lít dd NaOH 8% có
khối lượng riêng là 1,10g/ml
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
m =
100
450x
= 2 gam
-HS chú ý lắng gnhe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng
dẫn của GV
Tìm khối lượng NaOH có trong 2 lít
dd NaOH 8%
Gọi x,y lần lượt thể tích của NaOH,
tính m
dd
của các dd, lập hệ phương
trình,giải hệ phương trình tìm x,y
Giải: Pha chế 2 lít dd NaOH 8%
x = 569,3(ml) , y = 1430,7ml
-Phần pha chế:
Đong lấy 569,3ml dd NaOH 3% và
1430,7ml dd NaOH 10% vào bình có
dung tích 3 lit. Trộn đều, ta được 2 lít
dd NaOH 8%, có khối lượng riêng là
1,1 g/ml.
6
GV đọc nội dung BT 6
BT6:Có bao nhiêu gam NaNO
3
sẽ
tách khỏi 200g dd bão hoà NaNO
3
ở
50
0
C, nếu dung dịch này được làm
lạnh đến 20
0
C
Biết S
NaNO
3
(50
0
C)
=114g
S
NaNO
C
Trong 100 + 114 = 214 (g) dd có hoà
tan 114 (g) NaNO
3
. Vậy trong 200g
dd có khối lượng chất tan là:
214
114200x
= 106,54 (g) NaNO
3
-Tính khối lượng NaNO
3
tách ra khỏi
dd ở 25
0
C.
* Đặt x (g) là khối lượng NaNO
3
tách
ra khỏi dung dịch. Vậy khối lượng dd
NaNO
3
là (200 – x) g. Khối lượng
NaNO
3
hoà tan trong(200- x)g ở
25
0
C là (106,54 – x) g
* Theo đề bài: trong 100 + 88 = 188g
Hoạt động 1: GV nêu phương pháp
giải bài tập dạng có pứ xảy ra và sự
khác nhau giữa bt có pứ xảy ra và
không có pứ xảy ra
HĐ 2: GV đọc nội dung bài tập 1
BT1: Hoà tan hoàn toàn 8,1 g kẽm
oxit vào dung dịch HCl 3,65% . Tính
a.Khối lượng dd HCl cần dùng.
b.Tính nồng độ phần trăm của dung
dịch thu được
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV bổ sung nếu cần thiết
-GV nêu 1 số điểm cần lưu ý như
H
2
O không phải là chất tan, chú ý
cách tinh khối lương dd
GV đọc nội dung bt 2:
BT2: Hoà tan 16 g CuO vào dd
H
2
SO
4
0,2 M. Tính
HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung
I/ Phương pháp:
-Viết phương trình pứ xảy ra
- Xác định chất tan
Khối lượng dd HCl
m
HCl (dd)
=
65,3
1003,7 x
= 200 (g)
b.n
ZnO
= n
ZnCl2
= 0,1 mol
Khối lượng ZnCl
2
0,1 x 136 =13,6g
Khối lượng dd thu được
8,1 + 200 = 208,1 (g)
Nồng độ phần trăm của dd thu được
C% =
1,208
1006,13 X
= 6,53%
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
8
a. Thể tích dd H
2
SO
4
0,2M cần dùng
b. Tính nồng độ mol của dung dịch
4
cần dùng
Theo pthh ta cón
CuO
= n
H2SO4
=0,2 mol
Thể tích dd H
2
SO
4
cần dùng là:
V =
2,0
2,0
= 1 (lít)
b. theo pthh n
CuO
= n
CuSO4
= 0,2 mol
Nồng độ mol của dd CuSO
4
là
C
M
=
1
2,0
= 0,2 M
GV yêu cầu HS ghi chép nội dung
bài tập, đọc nội dung và tìm hướng
giải
GV nêu những điểm cần lưu ý khi
lập tỉ lệ
HS chú ý lắng nghe và ghi nội dung
I/ Phương pháp:
-Viết phương trình pứ xảy ra
- Xác định chất tan
-Lập tỉ lệ tìm chất dư sau pứ
- Tính n, m chất tan dựa vào pthh
- Tính khối lượng dd, thể tích dd.
-Tính C% và C
M
(chú ý chất dư)
II/Bài tập:
-HS chú ý lắng Nghe và ghi chép
-Hs nêu hướng giải dưới sự hướng
dẫn của GV (Dựa vào pp ở phần I)
Giải:
a.H
2
SO
4
+2NaOHNa
2
SO
4
+ 2H
2
2
15,0
H
2
SO
4
dư chọn
NaOH để tính
*Tính C% của dd Na
2
SO
4
Theo pthh ta có
Số mol Na
2
SO
4
n
Na2SO4
=
2
nNaOH
=
2
15,0
= 0,075 mol
10