1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------------------------
NGUYỄN QUÝ HÙNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------------------------
NGUYỄN QUÝ HÙNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy giáo, Cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy và các Thầy giáo, Cô giáo, cán bộ trường Đại học Thương
mại; đặc biệt tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo
PGS.TS Bùi Xuân Nhàn, người đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
đỡ tác giả thực hiện nghiên cứu, nhờ có sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ, công chức Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện Duy Tiên đã tận tình giúp đỡ, tạo điệu kiện thuận lợi cho
tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin của Luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, nơi luôn là nguồn động viên,
khích lệ trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên
cứu hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè, đồng
nghiệp.
Xin chân thành cám ơn !
Duy Tiên, ngày
tháng 6 năm 2017
Học viên
Nguyễn Quý Hùng
iii
Ngân sách Nhà nước
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
XDCB
Xây dựng cơ bản
7
ANQP
An ninh quốc phòng
8
HCSN
Hành chính sự nghiệp
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Duy Tiên giai đoạn
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.......................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................6
6. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.....................................................................7
7. Kết cấu của luận văn......................................................................................8
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN..............................................9
1.1. Ngân sách Nhà nước và vai trò của ngân sách nhà nước...........................9
1.1.1. Khái niệm NSNN.................................................................................9
1.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước...........................................................9
1.2. Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi NSNN cấp huyện................11
1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước cấp huyện...................................11
1.2.2. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước cấp huyện..............................15
1.2.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước cấp huyện..................................16
1.3. Nội dung, nguyên tắc, công cụ của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp
huyện...............................................................................................................19
vi
1.3.1. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện........................19
1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện....................30
1.3.3. Công cụ quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện.........................33
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cấp huyện................34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM..............................38
2.1. Giới thiệu về huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam............................................38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................38
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................40
3.3.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi ngân sách
huyện Duy Tiên............................................................................................87
3.3.5. Nhóm giải pháp khác.........................................................................89
3.4. Một số kiến nghị.......................................................................................91
3.4.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính................................................................91
3.4.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Nam...................................................91
KẾT LUẬN.....................................................................................................94
PHỤ LỤC........................................................................................................96
Phụ lục 1: Danh mục các dự án đầu tư XDCB chia theo ngành giai đoạn 20112015.................................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................103
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước là khâu tài chính tập trung giữ vị chí chủ đạo
trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt động
của bộ máy quản lý và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Với bất cứ một Quốc gia nào ngân sách Nhà nước cũng luôn giữ vị
trí đặc biệt quan trọng vì vậy Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có
các biện pháp để không ngừng tăng cường tiềm lực của ngân sách Nhà nước
và sử dụng nó một cách tiết kiệm, hiệu quả.
Với vai trò quan trọng trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội, định
hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả. Ngân sách nhà
nước cấp huyện là một bộ phận cấu thành ngân sách nhà nước (NSNN), là
công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng. Luật Ngân
sách Nhà nước năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN
nói chung và ngân sách nhà nước cấp huyện nói riêng.
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng an ninh và
xây dựng nông thôn mới.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện
Duy Tiên đã dần đi vào nề nếp và đảm bảo đúng quy định của Luật ngân sách
Nhà nước và các Văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND
tỉnh Hà Nam. Hàng năm thu, chi ngân sách huyện đều đạt và vượt dự toán
được giao. Công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện được các cấp, các
ngành quan tâm phối hợp thực hiện, thu đúng thu đủ các khoản thu để nộp
vào NSNN, công tác chống thất thu ngân sách được tăng cường, thường
xuyên kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, nộp thuế của các cá nhân, tổ
chức. Công tác chi ngân sách cũng được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm. Các
khoản chi chủ yếu tập trung cho chi đầu tư phát triển, an sinh xã hội, môi
trường, an ninh quốc phòng và phòng chống thiên tai, dịch bệnh …Qua đó
3
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện ổn định đời
sống, nâng cao thu nhập cho nhân dân trên địa bàn huyện Duy Tiên.
Mặc dù trong những năm qua công tác quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Duy Tiên đã có những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên, công
tác quản lý NSNN cũng dần bộc lộ những hạn chế nhất định. Cơ cấu thu, chi
chưa hợp lý, bền vững, còn phụ thuộc lớn vào cân đối ngân sách của tỉnh; bên
cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý NSNN của huyện cũng còn có hạn chế, chưa
đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Do vậy vấn đề tăng cường quản lý chi ngân sách
nhằm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước càng trở nên cấp bách. Chính vì
vậy, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
mình.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tỉnh Nam
Định trong thời gian tới.
- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh
An Giang giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả Tô Thiện
Hiền - Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012. Trong
luận án, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước và hiệu
quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang theo quy trình quản lý ngân
sách, gồm: Lập dự toán NSNN; Chấp hành dự toán NSNN; Quyết toán
NSNN.
- Luận án tiến sĩ “Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay” của
tác giả Lê Toàn Thắng - Học viện Hành chính, năm 2013. Tác giả luận án
làm rõ các vấn đề liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước như: khái niệm
ngân sách nhà nước, thu chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc và nội dung quản
lý ngân sách nhà nước. Phân tích cơ sở lý luận của phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước, nội dung phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các yếu tố
ảnh hưởng. Phân tích đánh giá về thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà
5
nước ở Việt Nam, nêu lên những đánh giá về ưu điểm và tồn tại cũng như
nguyên nhân của những tồn tại trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở
Việt Nam hiện nay. Dự báo những định hướng và đề xuất một số giải pháp về
phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên
cứu về vấn đề quản lý NSNN.
Về cơ bản các giáo trình, bài viết, luận văn, luận án của các tác giả đều
đã nêu rõ được những nội dung cơ bản về ngân sách nhà nước như: Khái
niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của NSNN, phân cấp quản lý NSNN, các
khoản thu, chi NSNN và trình tự lập, chấp hành và quyết toán NSNN. Tuy
hạn chế tồn tại một cách hiệu quả, đúng quy định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về Quản lý chi ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ những nội dung cơ
bản của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện, bao gồm: Lập dự toán chi
ngân sách nhà nước cấp huyện; Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
cấp huyện; Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Kiểm tra, giám sát
việc chấp hành chi ngân sách nhà nước cấp huyện.
Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam.
Về thời gian: Tài liệu tổng quan được thu thập từ những tài liệu đã công
bố trong giai đoạn 2011-2015; giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp thu
thập và xử lý thông tin sau:
7
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin
thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ
sở luận cứ để chứng minh giả thuyết, qua đó vận dụng vào điều kiện thực tiễn
công tác quản lý chi ngân sách huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Phương pháp thống kê nhằm điều tra, thu thập số liệu về tình hình thu,
chi và kiểm soát thu, chi ngân sách nhà nước huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
nước cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
9
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1. Ngân sách Nhà nước và vai trò của ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm NSNN
Theo Luật ngân sách nhà nước 2015. Ngân sách nhà nước là: “Toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm
bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng
vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn
nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ
mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát
triển sản suất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội.
Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
của nhà nước: Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn
kinh tế đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ
ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế,vì vậy cần phải xác định mức huy
nước còn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và
môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
Về mặt xã hội
Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Trợ
giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc
biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các
mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính
11
sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt, đảm bảo an sinh xã
hội.
Về mặt thị trường
Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần
bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng
quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông
qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị
trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của Chính
phủ. Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng Trung ương với chính sách tiền
tệ thích hợp, NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu
của Chính phủ.
1.2. Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi NSNN cấp huyện
1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Khái niệm chi ngân sách cấp huyện
Chi ngân sách nhà nước cấp huyện được hiểu là việc phân phối và sử
dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà
nước theo những nguyên tắc nhất định.
Chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình phân phối lại các nguồn
tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục
thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
- Chi đầu tư phát triển phải gắn chặt với chi thường xuyên nhằm nâng
cao hiệu quả vốn đầu tư.
Theo phân cấp, chi đầu tư phát triển cấp huyện gồm:
1. Sự nghiệp kinh tế: Đầu tư cơ sở hạ tầng các công trình giao thông; cơ
sở hạ tầng nông lâm ngư nghiệp và thủy sản. Đầu tư các công trình, dự án
khắc phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi một xã, thị trấn.
2. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Đầu tư sơ sở hạ tầng các trường
trung học cơ sở, tiểu học; mầm non, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
3. Sự nghiệp Văn hóa - thể dục - thể thao: Đầu tư các nhà văn hóa, các
trung tâm văn hóa thể thao, nhà thi đấu thể thao, nhà văn hóa thanh - thiếu
niên cấp huyện; nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư, khu vui chơi
13
cộng đồng. Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích trên địa bàn. Đầu tư các công
trình, dự án phục vụ hoạt động phát thanh, truyền hình cấp huyện, xã.
4. Sự nghiệp y tế: Đầu tư xây dựng bệnh viện, trung tâm y tế và hệ
thống các trạm y tế trên địa bàn huyện.
5. Quản lý nhà nước: Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan
hành chính, đảng, đoàn thể huyện. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hạ tầng kĩ
thuật và trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể cấp xã; trụ sở
hoặc nơi làm việc của công an và quân sự xã.
Chi thường xuyên
Theo Luật ngân sách nhà nước 2015. Chi thường xuyên là “nhiệm vụ
chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức
khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.
- Hoạt động hệ thống các chợ, các trung tâm thương mại do cấp huyện
quản lý theo phân cấp.
2. Sự nghiệp môi trường: Đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ môi
trường trên địa bàn huyện.
3. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở công lập. Công tác dạy nghề, đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức chính
trị do Trung tâm chính trị huyện mở và các hình thức bồi dưỡng đào tạo khác.
4. Sự nghiệp y tế và dân số kế hoạch hóa gia đình: Các hoạt động về
công tác y tế (vệ sinh phòng bệnh dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm) kế hoạch
hóa gia đình và trẻ em theo phân cấp.
5. Sự nghiệp Văn hóa, thể thao, du lịch : Đảm bảo duy trì hoạt động
văn hóa thông tin trên địa bàn huyện. Quản lý bảo vệ các di tích lịch sử văn
hóa theo phân cấp của tỉnh, đảm bảo hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn
huyện. Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp huyện trong
thời gian tập trung thi đấu, hoạt động của các trung tâm thể dục thể thao do
huyện quản lý.
6. Sự nghiệp truyền thanh: Các hoạt động của Đài truyền thanh và công
tác thông tin tuyên truyền.
15
7. Sự nghiệp xã hội: Chính sách xã hội cho các đối tượng người có
công, chế độ bảo trợ xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động
xã hội khác theo phân cấp.
8. Quản lý nhà nước: Đảm bảo kinh phí hoạt động cho hệ thống quản lý
nhà nước trên địa bàn huyện.
9. An ninh - Quốc phòng: Đảm bảo công tác an ninh, trật tự trên địa bàn
huyện.
10. Chi mua sắm tài sản cố định: Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị
Chi NSNN cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng như đầu tư xây dựng
hệ thống đường giao thông, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, quốc phòng, bảo vệ
trật tự xã hội... Thể hiện ở hai giác độ:
- Có thể những dịch vụ công đó do cơ quan nhà nước làm ra và Nhà
nước chi tiền cho các cơ quan đó như là người mua hàng hoá dịch vụ,
- Hoặc những dịch vụ công này do tư nhân làm và Chính phủ mua lại.
Việc mua đó là để cung cấp cho những cá nhân không đủ tiền mua, thể hiện
sự ưu đãi của Chính phủ nhằm khắc phục khiếm khuyết của cơ chế thị trường
trong phân hoá giầu nghèo; hoặc Chính phủ mua để cung cấp cho các cá nhân
khi các hãng tư nhân không làm được vì không thu hồi trực tiếp được vốn.
Trong trường hợp này Chính phủ thu hồi qua những hình thức gián tiếp như
thuế. Đặc điểm này thể hiện vai trò to lớn của Chính phủ đối với mọi lĩnh vực
đời sống xã hội và mọi cá nhân, tỷ trọng khoản chi này rất lớn trong tổng chi
tiêu của NSNN.
Chi NSNN đóng vai trò tích cực trong phân phối lại thu nhập thông qua
các chương trình hỗ trợ công cộng và bảo hiểm xã hội. Đặc điểm này cũng thể
hiện vai trò Chính phủ trong việc hỗ trợ công cộng, nhằm trợ giúp những
người nghèo, người về hưu, tàn tật, thất nghiệp, ốm đau. Ví dụ như trợ cấp
hàng tháng bằng tiền mặt cho các gia đình có người tàn tật và có mức thu
nhập thuộc diện hộ nghèo v.v.. Trợ cấp hiện vật như mua trang thiết bị, thuốc
chữa bệnh. Hoặc Chính phủ thông qua chương trình trợ cấp bảo hiểm xã hội
để bảo hiểm cho người già, người mất khả năng lao động v.v..