HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
BẠCH THỊ HẰNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI,
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HƯNG YÊN, THÁNG 9 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ÂN THI,
TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
Người thực hiện: Bạch Thị Hằng
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị tỉnh Hưng Yên
Chức vụ: Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch
Đơn vị công tác: UBND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
HƯNG YÊN, THÁNG 9 NĂM 2016
MỤC LỤC
5. Chính phủ: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành
thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2013;........................................................51
6. Chính phủ: Nghị quyết số: 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo
điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2014;........................................51
7. Chính Phủ: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu chủ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2015......................51
9. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006;...51
10. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2011;51
11. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2016;
............................................................................................................................................................... 51
12. Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên: Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 về việc ban
hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân
sách 2011-2015;...................................................................................................................................... 52
13. Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;...............52
14. Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;...............52
15. UBND tỉnh Hưng Yên (2011): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2011 và dự toán
ngân sách 2012;...................................................................................................................................... 52
16. UBND tỉnh Hưng Yên (2012): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2012 và dự toán
ngân sách 2013;...................................................................................................................................... 52
17. UBND tỉnh Hưng Yên (2013): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2013 và dự toán
ngân sách 2014;...................................................................................................................................... 52
18. UBND tỉnh Hưng Yên (2014)” Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2014 và
nhiệm vụ chủ yếu năm 2015;.................................................................................................................. 52
19. UBND tỉnh Hưng Yên: Báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh Hưng Yên từ 2011-2014;........................52
20. UBND tỉnh Hưng Yên (2015)” Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2015 và
nhiệm vụ chủ yếu năm 2016;.................................................................................................................. 52
21. UBND tỉnh Hưng Yên (2015): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2015 và dự toán
ngân sách 2016;...................................................................................................................................... 52
4. Chính phủ: Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà
nước và vốn trái phiếu Chính phủ;.......................................................................................................... 51
5. Chính phủ: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành
thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2013;........................................................51
6. Chính phủ: Nghị quyết số: 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo
điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2014;........................................51
7. Chính Phủ: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu chủ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2015......................51
9. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006;...51
10. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2011;51
11. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2016;
............................................................................................................................................................... 51
12. Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên: Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 về việc ban
hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân
sách 2011-2015;...................................................................................................................................... 52
13. Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;...............52
14. Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;...............52
15. UBND tỉnh Hưng Yên (2011): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2011 và dự toán
ngân sách 2012;...................................................................................................................................... 52
16. UBND tỉnh Hưng Yên (2012): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2012 và dự toán
ngân sách 2013;...................................................................................................................................... 52
17. UBND tỉnh Hưng Yên (2013): Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách năm 2013 và dự toán
ngân sách 2014;...................................................................................................................................... 52
18. UBND tỉnh Hưng Yên (2014)” Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2014 và
nhiệm vụ chủ yếu năm 2015;.................................................................................................................. 52
19. UBND tỉnh Hưng Yên: Báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh Hưng Yên từ 2011-2014;........................52
20. UBND tỉnh Hưng Yên (2015)” Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2015 và
nhiệm vụ chủ yếu năm 2016;.................................................................................................................. 52
Huy Thông, anh hùng LLVT Bùi Thị Cúc… đã làm rạng danh quê hương đất
nước.
Trong các cuộc kháng chiến chống thực dân đế quốc nhiều thế hệ người
Ân Thi đã hăng hái xung phong lên đường bảo vệ Tổ Quốc, đã hi sinh hoặc
công hiến một phần xương máu và công sức để giải phóng đất nước; toàn
huyện có hơn 3.000 liệt sĩ, 1.123 thương binh, 716 bệnh binh, 310 mẹ VNAH,
5 anh hùng LLVTND, các xã: Đa Lộc, Hồng Quang, Cẩm Ninh, Đặng Lễ,
Quang Vinh và huyện Ân Thi đã vinh dự được nhà nước phong tặng danh
hiệu AHLLVTND.
2
Phát huy truyền thống văn hiến và cách mạng; trong những năm qua
cán bộ, đảng viên và nhân dân huyện Ân Thi ra sức thi đua, vượt qua mọi khó
khăn, xây dựng quê hương ngày càng đổi mới và phát triển.
Thực hiện Nghị Quyết Đại hội đảng bộ huyện khóa 25 (nhiệm kì 2015
– 2020) Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo tập trung chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Đặc biệt với việc đẩy mạnh phong trào chung sức xây dựng nông thôn
mới đã huy động nhiều nguồn lực trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo việc
làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Tuy nhiên, thời gian qua huyện Ân Thi được đánh giá là đã có bước
chuyển biến tích cực về kinh tế, song chưa thể khẳng định được rằng đổi mới
quản lý chi Ngân sách Nhà nước là những cải cách có tính hệ thống và có
hiệu quả.
Quản lý chi Ngân sách Nhà nước của huyện Ân Thi thời gian qua đã bộc
lộ một số tồn tại. Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mối
liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và còn có
nhiều khiếm khuyết trong hệ thống thông tin quản lý chi Ngân sách Nhà nước.
Dẫn đến: Môi trường đầu tư của huyện chậm được cải thiện; tổng vốn đầu tư xã
là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước Việt Nam năm 2002 đã xác định: chi ngân
sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của
nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Luật NSNN Việt Nam năm 2015 quy định cụ thể hơn các nội dung của
chi ngân sách Nhà nước, bao gồm: Chi đầu tư phát triển, Chi dự trữ quốc gia,
Chi thường xuyên, Chi trả nợ lãi, Chi viện trợ, Các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật.
1.1.1.2 Đặc điểm của chi NSNN
- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung
của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia.
5
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội...
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không
trực tiếp.
Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà
nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế,
giải quyết những vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.
1.1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý thực chất là việc thiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống các
phương pháp và biện pháp của chủ thể quản lý, tác động một cách có chủ định
1.1.2.3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính,
ngân sách. Thường thì cơ quan dân cử (Quốc hội, HĐND địa phương) phê
chuẩn kế hoạch tài chính, ngân sách. Cơ chế này đảm bảo rằng các chính sách
công, các mục tiêu, ưu tiên của Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích chung của
các cộng đồng. Cơ chế phê chuẩn này có nghĩa là kế hoạch tài chính, ngân
sách có tính tập trung cao.
Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể
Mọi khoản thu - chi của Nhà nước đều được phản ánh đầy đủ vào
NSNN và phải có ràng buộc cứng về ngân sách. Nguyên tắc kỷ luật ở đây
cũng hàm ý rằng việc hấp thụ nguồn lực của khu vực công chỉ giới hạn ở
phạm vi cần thiết để thực hiện các chính sách của chính phủ. Chi NSNN phải
được tính toán trong khả năng nguồn lực huy động được từ nền kinh tế và
nguồn khác.
Thứ ba, tính có thể dự báo được
Đây là điều kiện để thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình.
Điều này không chỉ đòi hỏi sự ổn định và tính minh bạch về cơ chế, chính
7
sách, ổn định vĩ mô, mà còn phải có sự cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn, tính
đến nhu cầu và khả năng nguồn lực cho các nhu cầu chi. Phải đảm bảo được
tính dự báo khi xây dựng dự toán và quản lý chi theo dự toán.
Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ
chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Nguồn kinh phí phục vụ cho chi NSNN chủ yếu từ nguồn thuế, phí do
dân đóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức, cá nhân
giám sát và tham gia. Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của
thiết lập những giới hạn chi tiêu của ngành phù hợp với những sự ưu tiên của
chính phủ; Thứ ba, thông báo cho các bộ chủ quản về những giới hạn chi tiêu
đó, trong giai đoạn đầu của quá trình lập ngân sách;
Phương pháp tiếp cận từ dưới lên bao gồm tính toán và định giá các
chương trình chi tiêu của ngành cho giai đoạn hoạch định trong phạm vi
những giới hạn chi tiêu của ngành đã được cung cấp;
Các cơ chế lặp, đàm phán và điều chỉnh để đạt được nhất quán tổng thể
cuối cùng giữa mục tiêu và khả năng ngân sách.
Việc chuẩn bị ngân sách bao gồm những hoạt động cụ thể sau: (i) xây
dựng khuôn khổ kinh tế vĩ mô; (ii) chuẩn bị một thông tư ngân sách trong đó
đưa ra hướng dẫn cho công tác lập hạn mức chi tiêu và ngân sách tối đa của
ngành; (iii) lập ngân sách của các bộ chủ quản trên cơ sở những hướng dẫn
đó; (iv) thỏa thuận về ngân sách giữa các bộ chủ quản và Bộ Tài chính; (v)
hoàn tất bản dự thảo ngân sách; và (vi) đệ trình lên cơ quan lập pháp.
- Quản lý chấp hành dự toán ngân sách
+ Cơ sở chấp hành dự toán
Sau khi được giao dự toán ngân sách, các cơ quan ở địa phương, các
đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các
đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Dự toán chi NSNN được phân bổ chi
tiết theo từng loại và các khoản mục của mục lục ngân sách nhà nước.
Quá trình thực hiện ngân sách phải tính đến những thay đổi trong thực tế,
và làm tăng hiệu suất hoạt động. Cần phải có thủ tục kiểm soát, tuy nhiên không
nên gây cản trở đến hiệu suất cũng không làm thay đổi thành phần ngân sách bên
trong, và phải chú trọng vào yếu tố cần thiết trong khi đem lại sự linh hoạt và
mềm dẻo cho các cơ quan chi tiêu khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
9
+ Thực hiện ngân sách
10
Hệ thống kế toán thích hợp/ngân sách hoàn thiện. Ngay từ giai đoạn đầu
của tiến trình chi tiêu cần phải theo dõi chặt chẽ các hoạt động cam kết, thẩm
định, thanh toán và những biến động giữa các khoản phân bổ ngân sách và các
hạng mục ngân sách (tách khoản, chuyển khoản, những dự đoán bổ sung);
Kiểm soát có hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu tiến trình chi tiêu, cho dù
dưới bất kỳ hình thức hay tổ chức nào;
Một hệ thống quản lý thông tin trong đó theo dõi các công việc đã
được hoạt động và những cam kết sẽ được thực thi trong tương lai;
Một hệ thống quản lý nhân sự để quản lý nhân viên về số lượng, chất
lượng cũng như quá trình hoạt động của họ;
Những thủ tục rõ ràng và đầy đủ về mua sắm tài sản thông qua hình
thức đấu thầu công khai và những hệ thống về quản lý ký hợp đồng ngoài.
- Quản lý quyết toán ngân sách
+ Nguyên tắc quyết toán
Hệ thống báo cáo quyết toán chi ngân sách phải được thiết kế nhằm đáp
ứng nhu cầu của nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau (ví dụ cơ quan lập
pháp, các nhà quản lý ngân sách, các nhà hoạch định chính sách,...). Các yêu
cầu tối thiểu của báo cáo bao gồm:
Báo cáo về quản lý ngân sách chỉ ra tất cả các thay đổi trong sử dụng
ngân sách và các hạng mục (phân bổ, bổ sung, chuyển khoản, v. v).
Các báo với cơ quan có thẩm quyền về trách nhiệm giải trình.
Báo cáo tài chính đề cập các tài khoản hợp nhất, báo cáo về nợ, báo cáo
về nợ không xác định hay nợ phát sinh và các khoản cho vay.
Báo cáo đánh giá chính sách về ngân sách và đánh giá báo cáo của các
cơ quan chuyên môn.
+ Trình tự quyết toán:
Quyết toán ngân sách là việc tổng kết, đánh giá lại quá trình lập và chấp
hành ngân sách. Theo nguyên tắc hiện nay là quyết toán ngân sách phải làm từ
là một công cụ quan trọng trong chính sách của chính phủ.
Tuy nhiên, đồng thời, điều quan trọng là quản lý chi NSNN phải cụ thể
theo từng quốc gia. Những cách tiếp cận và những khuyến nghị về quản lý chi
12
NSNN phải dựa trên thực tiễn kinh tế, xã hội, hành chính và năng lực triển
khai của quốc gia được đề cập đến. Vì bất kỳ cải cách quản lý chi NSNN được
triển khai rộng rãi phải được phân tích cẩn thận với sự hiểu biết bối cảnh địa
phương và từ chối, thông qua hoặc thích ứng nếu cần.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy
cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi
đầu tư vốn, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Chẳng hạn, ở địa
phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì các khoản chi NSNN sẽ tập
trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh
mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra
nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu
là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển
kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó.
1.1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi
điều kiện kinh tế xã hội. Với môi trường kinh tế ổn định, vốn chi từ NSNN sẽ
được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ. Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức
tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát,
các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm. Lạm phát cũng
làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có
thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện. Vì vậy, có thể
của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không
phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ
không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân
bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng
phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo
các vấn đề xã hội…
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở
địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN. Nếu cán bộ quản lý
có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông
14
tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộ
nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn
tài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra.
1.1.3.6. Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận
dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương. Hoạt động quản lý
chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn
vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc
biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý. Quy trình quản lý được bố trí càng khoa
học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông
tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin.
Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.
1.1.3.7. Công nghệ quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và
đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó. Thực tế đã chứng
minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi
NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ về việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà
nước những tháng cuối năm 2014
- Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21 tháng 04 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính
- ngân sách Nhà nước năm 2015
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính Phủ, của Bộ Tài
chính, của UBND tỉnh Hưng Yên. UBND huyện Ân Thi đã ban hành nghị
quyết chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH từng năm; Sở Tài chính
tỉnh Hưng Yên ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa phục vụ công tác
điều hành quản lý chi ngân sách từng năm phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Trong bối cảnh chung Chính phủ tập trung chỉ đạo các Bộ, cơ quan
trung ương và địa phương thực hiện điều hành quản lý chi NSNN theo hướng
thắt chặt chi tiêu công, kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, rà soát, sắp xếp giảm
chi đầu tư các dự án không có trong quy hoạch, chưa đủ thủ tục theo quy
định… để tập trung vốn cho các dự án cần thiết, cấp bách, các dự án khả năng
18
hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm nay, thực hiện tiết kiệm thêm 10%
chi thường xuyên, tập trung sử dụng dự phòng ngân sách các cấp và nguồn
tăng thu NSNN thực hiện các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người
nghèo, đồng bào dân tộc, người lao động có thu nhập thấp, vượt qua khó khăn
do ảnh hưởng của lạm phát, quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Ân Thi đã
dần đi vào nề nếp, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả sử dụng
ngân sách, tạo điều kiện hoàn thành được các mục tiêu về phát triển KT- XH
của địa phương. Huyện ủy, UBND - HĐND huyện trên cơ sở tham mưu của
nhiên của huyện là 128,22 km, dân số năm 2015 là: 129.715 người. Là một
huyện đồng bằng thuần nông, chuyên canh lúa nước, dân trí tương đối cao,
dân bản địa dân tộc Kinh. Tập quán thuần hậu, chủ yếu theo đạo Phật, đạo
Mẫu (số ít theo Thiên chúa giáo). Có nhiều di tích văn hóa, lịch sử như: đền
thờ Đế Thích ở Cẩm Ninh, đền thờ Thái thượng Lão quân ở Hồng Vân, đền
thờ Thừa tướng Lữ Gia, tướng Lang Công, Cao Biền, Tả Ao ở Nam Trì (Đặng
Lễ), đền thờ Phạm Ngũ Lão ở Phù Ủng...
Ân Thi Có 3 quốc lộ đi qua: quốc lộ 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải
Phòng (hoàn thành năm 2015) và quốc lộ 39 mới (dự án). Đường quốc lộ 38
chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, từ thị trấn Kẻ Sặt huyện Bình Giang, cắt
ngang huyện, qua thị trấn Ân Thi, sang nối với đường quốc lộ 39 ở Kim Động.
Ngân sách Hưng Yên bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp
huyện: gồm 10 huyện, thành phố, ngân sách cấp xã : 161 xã, phường, thị trấn.
Từ năm 2004 ngân sách cấp xã đã trở thành 1 cấp ngân sách hoàn chỉnh, hạch
toán thu chi ngân sách phù hợp với hệ thống ngân sách nhà nước. Về cơ bản,
ngân sách của huyện Ân Thi vẫn chưa tự cân đối được thu chi ngân sách, hàng
năm ngân sách Tỉnh trợ cấp 95% tổng số chi ( giai đoạn 2011-2015 bình quân
khoảng 380,1 tỷ đồng /năm) nhiệm vụ kinh tế - xã hội đảm bảo, hoạt động ổn
định và phát huy tốt các nhiệm vụ UBND tỉnh giao.
Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi, nhưng việc xây dựng
phát triển kinh tế ở huyện Ân Thi đã đạt được những thành tựu quan trọng, tạo
đà cho tăng trưởng kinh tế giai đoạn sau, góp phần nâng cao đời sống nhân
dân, từng bước hội nhập vào nền kinh tế của tỉnh và trong nước. Cụ thể: Kinh
20
tế liên tục tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch đúng định hướng; kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội được cải thiện; các công trình được tập trung đẩy nhanh tiến
độ; thu hút đầu tư đạt kết quả cao.
31
22,5
22,97
35,2
33,82
35
36,5
38,93
31
34,03
34
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp tăng
nhanh; tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ
chuyển dịch từ 41% - 22,5% - 36,5% năm 2012 sang 32,15% - 33,82% 34,03% năm 2015.
2.1.2. Mô hình quản lý chi NSNN huyện Ân Thi
- Hội đồng nhân dân huyện Ân Thi: Hội đồng nhân dân huyện quyết
định dự toán ngân sách từng năm và phê chuẩn quyết toán ngân sách năm
trước do UBND huyện trình.