Phơng pháp giải bài tập các quy luật di truyền
của Men Đen trong dạy học và bồi dỡng học sinh giỏi lớp 9
ở chơng trình thcs.
I. Đặt vấn đề.
Hiện nay, Khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng, cứ khoảng 3 5
năm khối tri thức lại tăng gấp đôi. Trong sự phát triển chung đó thì Sinh học có gia tốc
phát triển nhanh nhất. Sự gia tăng khối tri thức cùng với sự đổi mới khoa học sinh học, tất
yếu phải đổi mới về phơng pháp dạy học.
Thực tế cho thấy một vấn đề bất cập Làm thế nào để giữ vững cán cân thăng bằng
giữa một bên là khối tri thức khổng lồ với một bên là thời lợng có hạn chỉ trong một tiết
dạy . Đổi mới SGK đã làm tăng tri thức nhng thời lợng lại giảm, trong khi đó cùng với
các phơng tiện thông tin đại chúng khối tri thức của các em thu thập ngày một nhiều lên,
điều đó đã thúc đẩy sự tò mò và khát vọng muốn khám phá tri thức ở học sinh qua từng
bài học.
Với môn sinh học 9 khi tiếp cận với các khái niệm về: quy luật di truyền, gen, nhiễm
sắc thể, công nghệ tế bào, công nghệ gen..... Nhiều giáo viên, nhất là giáo viên dạy ở các
trờng miền núi gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện các phơng pháp dạy học. Làm
thế nào để tích cực hoá việc dạy, để học sinh chủ động tìm ra kiến thức khi mà các phơng
tiện dạy học còn thiếu, khi mà các em cha có dịp làm quen với tin học, cha một lần đợc
ứng dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học nh: phần mềm powerpoint, violet....trong dạy học
ở nhà trờng.
Trong chơng Di truyền và Biến dị sách giáo khoa sinh học 9. Biến dị và Di truyền
gắn liền với quá trình sinh sản, liên quan tới các cơ chế di truyền và biến dị diễn ra ở cấp
độ phân tử và cấp độ tế bào, thông tin di truyền đợc lu giữ trong ADN ở tế bào. Sự nhân
đôi của ADN là cơ sở đa đến sự nhân đôi của nhiễm sắc thể. Sự nhân đôi và phân li của
NST đa đến sự phân bào; chính phân bào là hình thức sinh sản của tế bào. Nhờ đó các tính
trạng của thế hệ trớc đợc truyền lại cho các thế hệ sau. Với một lô gíc của kiến thức trừu t-
ợng nh vậy, học sinh cha bao giờ đợc quan sát trong thực tế, muốn quan sát nhìn thấy
chúng trên tiêu bản thì buộc phải có kính hiển vi điện tử với độ phóng đại lớn, cha kể đến
còn nhiều công đoạn kĩ thuật công phu, phức tạp và tốn nhiều thời gian. Thế nhng ở hầu
hết các Trờng THCS của chúng ta các dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học còn cha đợc
Phơng pháp giải bài tập về quy luật di truyền của Men Đen
trong dạy học và bồi dỡng học sinh giỏi lớp 9
ở trờng THCS .
A. Bồi d ỡng niềm say mê hứng thú đối với bộ môn.
Đây là một việc làm cần thiết vì niềm say mê hứng thú đối với bộ môn là động lực để
học sinh tích cực chủ động tiếp thu kiến thức, biến học sinh thành chủ thể nhận biết kiến
thức. Đồng thời cũng là một quá trình cung cấp, bổ sung các kĩ năng cần có của một học
sinh giỏi môn Sinh học.
Để tạo niềm say mê hứng thú ban đầu cho học sinh, tôi cố gắng chuẩn bị chu đáo đồ
dùng dạy học nh: Tranh ảnh, máy chiếu, băng hình về cơ sở tế bào học của các quy luật di
truyền để các em hiểu rõ đợc bản chất của các phép lai: Vì sao khi lai 2 cặp bố mẹ thuần
chủng thì F1 lại đồng tính và F2 lại phân li, vì sao khi lai giữa hoa màu đỏ với hoa màu
trắng lại xuất hiện hoa màu hồng....... Từ đó phát triển t duy lôgic, ý chí quyết tâm chịu
khó tham gia tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức. Đồng thời tôi còn chuẩn bị một hệ thống bài
tập chi tiết vừa sức với mức độ khó tăng dần, bài tập tôi phân chia thành các dạng khác
nhau, mỗi một dạng có một cách giải riêng. Sau khi học sinh đã thành thạo các dạng bài
tập, tôi ra dạng bài tập tổng hợp nhằm rèn luyện cho các em các kĩ năng nhận biết các
dạng bài tập và cách giải phù hợp, thờng xuyên chấm bài bồi dỡng, phát hiện và khuyến
khích động viên sự tiến bộ của các em để qua mỗi buổi bồi dỡng các em ngày càng tiến bộ
và quyết tâm hơn.
B. Quá trình bồi dỡng phơng pháp giải bài tập về các quy luật di
truyền của Men Đen
Thông thờng trong các giờ luyện tập, học sinh thờng làm các bài tập đã cho sẵn
trong sách giáo khoa. Các bài tập này chỉ đơn giản là củng cố những kiến thức vốn có
của học sinh. Vì vậy, giáo viên phải tổ chức bài toán nhận thức cho học sinh. đó là ph-
ơng pháp thiết lập giải bài toán quy luật di truyền dới dạng sơ đồ lai từ P F1 F2.
Bài toán nhận thức là một hệ thông tin xác định gồm hai tập hợp gắn bó chặt chẽ với
nhau và tác động qua lại với nhau.
+ Những điều kiện của bài toán: Là các dữ kiện về kiểu gen và kiểu hình của P hay kiểu
gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li của chúng ở F1, F2.
F2: gồm 7324 hạt ( có 5474 hạt trơn + 1850 hạt nhăn )
Hãy so sánh 2 phép lai trên? có nhận xét gì về kết quả của 2 phép lai từ F1 đến F2?
Qua so sánh 2 phép lai về dấu hiệu giống nhau và khác nhau trong cách bố trí thí nghiệm
và kết quả, học sinh sẽ rút ra đợc:
+ Khác nhau: Là phép lai thuận và phép lai nghịch.
+ Giống nhau: Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau
F1: Đồng tính ( F1 giống một bên bố hoặc mẹ)
F2: Phân tính với tỉ lệ 3:1
Nhận xét: Khi thay đổi vai trò làm bố, làm mẹ ở P thì vẫn thu đợc kết quả ở F1 và F2
giống nhau. Từ nhận xét của học sinh, Giáo viên có thể hớng cho hiểu đợc khái niệm phép
lai thuận nghịch: là phép lai thay đổi vị trí làm bố, làm mẹ. ở các bài học sau phép lai
thuận nghịch đợc sử dụng nhiều, vì vậy giáo viên cần cho học sinh hiểu, nắm đợc khái
niệm phép lai thuận nghịch.
Mặt khác, khẳng định cho học sinh theo thí nghiệm của Men Đen chỉ xét gen trên
NST thờng, trong di truyền qua NST thờng thì vai trò của tế bào sinh dục đực và tế bào
sinh dục cái là ngang nhau. Học sinh rút ra đợc sự giống nhau của hai phép lai trên chính
4
là cơ sở để tự phát triển nội dung định luật 1 và 2 của Men Đen. Sau khi học sinh phát biểu
nội dung Định luật, giáo viên tiếp tục nêu câu hỏi:
- Vì sao định luật 1 của Men Đen gọi là định luật tính trội ?
- Vì sao định luật 2 của Men Đen gọi là định luật phân li ?
Học sinh có thể giải quyết đợc câu hỏi trên.
- Định luật 1: Gọi là định luật tính trội vì F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc
mẹ. Tính trạng nào đợc biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng trội, còn tính trạng không đợc biểu
hiện ở F1 gọi là tính trạng lặn.
- Định luật 2: Gọi là định luật phân li vì F2 không chỉ biểu hiện tính trạng trội mà còn
biểu hiện tính trạng lặn.
Giáo viên: Cho học sinh rút ra nhận xét định tính và định lợng từ định luật phân li, qua đó
học sinh khắc sâu đợc nội dung định luật.
+ Nhận xét định tính: F2 có hiện tợng phân li, tính trạng lặn đợc biểu hiện bên cạnh
học sinh củng cố lại phơng pháp phân tích các thế hệ lai để nhận định các quy luật di
truyền.
b. Giải thích nh luật 1 và 2.
Để học sinh giải thích đợc định luật 1 và 2 trong lai một cặp tính trạng, giáo viên cần
cho học sinh nắm đợc thuyết giao tử thuần khiết , giả thuyết này đợc xác nhận bởi kiến
thức về cơ chế giảm phân.
ở đây giáo viên cần đa ra thông tin về hoạt động của NST trong giảm phân để từ đó học
sinh giải thích đợc cơ sở tế bào học ( vì phần kiến thức về NST sẽ học ở chơng sau).
Giáo viên đặt câu hỏi: NST tồn tại trong tế bào sinh dỡng và tế bào sinh dục nh thế
nào?
+ Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng và gen quy định tính
trạng cũng tồn tại thành từng cặp gen tơng ứng .
+ Trong tế bào sinh dục ( giao tử ) NST tồn tại thành từng chiếc trong cặp, vậy gen chỉ
tồn tại thành từng gen ( alen ).
+ Hoạt động của cặp NST tơng đồng trong giảm phân và trong thụ tinh là: Sự nhân đôi,
phân li của cặp NST tơng đồng trong giảm phân và sự tổ hợp trong thụ tinh dẫn đến sự
nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp gen tơng ứng. Đây chính là cơ sở tế bào học của định
luật 1 và 2 của Men Đen. Qua đó học sinh tự viết đợc sơ đồ lai của định luật 1 và 2.
c. Điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật.
Khi xác định điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật 1 và 2 của Men Đen
bằng vấn đáp, học sinh dễ dàng xác định đợc các điều kiện nghiệm đúng dựa trên cơ sở
hiểu biết về phơng pháp phân tích các thế hệ lai và khái niệm trội không hoàn toàn.
- Các cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng tơng phản đem lai.
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- Số cá thể đem lai phải đủ lớn
Tuy nhiên về ý nghĩa của định luật 1 và 2 học sinh sẽ khó trả lời, vì các em sẽ gặp khái
niệm mới về phép lai phân tích và phải hiểu đợc vì sao phép lai phân tích là ứng dụng của
định luật đồng tính và phân tính của Men Đen.
Để hình thành đợc khái niệm và rút ra đợc kết luận về phép lai phân tích, giáo viên có
Ph ơng pháp giải :
Bớc 1: Quy ớc gen ( Nếu bài tập đã cho sẵn quy ớc gen thì sử dụng quy ớc gen đã cho )
Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
Bớc 3: Viết sơ đồ lai.
L u ý : Nếu bài tập cha cho biết tơng qua trội lặn thì phải xác định tơng quan trội lặn tr-
ớc khi quy ớc gen.
Học sinh nắm đợc các bớc giải và phân tích bài toán để tiến hành giải. ở phần ứng dụng
này giáo viên đa một số ví dụ từ đơn giản đến khó để kích thích sự ham mê sáng tạo của
học sinh.
Ví dụ 1. ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho cây
cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng?
a. Xác định kết quả thu đợc ở F1 và F2
b. Cho cây cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu đợc kết quả nh thế nào?
Giáo viên: Yêu cầu một học sinh đứng dậy phân tích dữ liệu bài toán nêu lại phơng
pháp giải thiết lập cách giải giáo viên cùng học sinh tiến hành giải.
Gv đặt câu hỏi?
Theo giả thiết, em quy ớc gen nh thế nào?
HS 1: Gen A : quả đỏ
Gen a : quả vàng
Hãy xác định kiểu gen của P
7
HS 2: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA
Cây cà chua quả vàng có kiểu gen: aa
Dựa vào kiểu gen của P hãy thiết lập sơ đồ lai
HS 3: P : AA X aa
Quả đỏ Quả vàng
Gp: A a
F1: Aa (100% quả đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
Quả đỏ Quả đỏ
Phơng pháp giải:
8
Bớc 1: Xác định tơng quan trội lặn
Bớc 2: Quy ớc gen.
Bớc 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ.
Bớc 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
Lu ý: Nếu bài tập cho sẵn tơng quan trội - lặn thì áp dụng luôn bớc thứ 2.
Ví dụ 2: Ngời ta đem lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn. F1 thu đợc:
315 cây cà chua quả tròn
105 cây cà chua quả bầu dục
Biết rằng tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen quy định. Hãy giải thích kết quả và viết
sơ đồ lai.
Giải:
Gv: yêu cầu 1 học sinh phân tích các dữ liệu của bài toán, nêu các bớc giải bài tập.
Bớc 1: Xác định tơng quan trội lặn.
Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 là?
Hs 1: Quả tròn 315 3
= =
Quả bầu dục 105 1
Theo định luật của Men Đen ta suy ra tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn?
Hs 2: Tính trạng quả tròn là trội so với tính trạng quả bầu dục.
Hãy quy ớc gen?
Hs 3: Gen B: quả tròn
Gen b: quả bầu dục
B ớc 2 . Dựa vào mối tơng qua trội lặn, hãy biện luận xác định kiểu gen của P ?
Hs 4: F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 chứng tỏ P phải dị hợp tử về 1 cặp gen quy định tính
trạng hình dạng quả. Suy ra kiểu gen của P là Bb.
Hãy viết sơ đồ lai của phép lai trên:
Hs 5: P Bb x Bb
Quả tròn Quả tròn
Vì gen D trội không hoàn toàn so với gen d nên.
Kiểu gen hoa đỏ: DD
Kiểu gen hoa trắng: dd
Kiểu gen hoa màu hồng: Dd.
Khi cho lai hoa đỏ với hoa trắng F1 thu đợc kiểu hình trung gian là hoa màu hồng.
b. Xác định kiểu gen của P:
Hs 2: Do F1 thu đợc toàn hoa màu hồng có kiểu gen Dd nhận 1 giao tử D từ bố và 1
giao tử d từ mẹ kiểu gen của P là:
P : DD x dd
Hãy thiết lập và viết sơ đồ lai?
Hs 3. P : DD x dd
Hoa đỏ Hoa trắng
G: D d
F1: Dd ( hoa màu hồng )
F1 x F1: Dd x Dd
G: ẵ D , ẵ d ẵ D , ẵ d
F2: ẳ DD ; 2/4 Dd ; ẳ dd.
Tỉ lệ kiểu gen: 1 : 2 : 1
Tỉ lệ kiểu hình: 25 % hoa đỏ ; 50 % hoa màu hồng ; 25 % hoa trắng.
Loại 2: Bài toán nghịch
10