1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Laphothong Souliya
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự lỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhân
được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt khóa học cao học và trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Hà
Văn Sự, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành đề tài.
Do hạn chế về thời gian và trình độ bản thân nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế nhất định. Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ chân
thành của các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Laphothong Souliya
3
MỤC LỤC
4
1.3
Kinh nghiệm về chính sách kinh tế nông nghiệp của một số địa phương ở nước
ngoài, và bài học cho tỉnh Bo Kẻo nước CHDCND Lào trong việc hoàn thiện chính
sách phát triển kinh tế nông nghiệp...........................................................................40
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước......................40
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Bo
Kẻo.......................................................................................................................... 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP Ở TỈNH BO KẺO NƯỚC CHDCND LÀO.........................................44
2.1. Những khái quát về thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo
nước CHDCND Lào................................................................................................44
2.1.1. Những khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bo Kẻo.......44
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo.......................47
2.1.3. Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo
Kẻo.......................................................................................................................... 47
2.2. Phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo
nước CHDCND Lào................................................................................................49
2.2.1. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp...............................49
2.2.2. Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp........................60
2.2.3. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành nông nghiệp...........62
2.2.4. Chính sách tín dụng hỗ trợ vốn và công nghệ phát triển kinh tế nông
nghiệp..................................................................................................................... 64
2.2.5. Chính sách thị trường và hỗ trợ tiêu thụ hàng hoá nông nghiệp.............68
2.2.6. Các chính sách khác................................................................................71
2.3. Đánh giá chung thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghệp ở tỉnh Bo
Kẻo nước CHDCND Lào thời gian vừa qua............................................................71
2.3.1. Những thành công...................................................................................71
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chu trình chính sách kinh tế nền nông nghiệp..............................27
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bo Kẻo giai đoạn 2010-2015.................45
Hình 2.1: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo năm 2016....................53
Bảng 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo......................................................54
Hình 2.2: Cơ cấu đất nông nghiệp của tỉnh Bo Kẻo................................................54
Hình 2.1: Sản lượng lúa tỉnh Bo Kẻo từ năm 2011-2016 (tấn/năm)........................56
Bảng 2.3: Sản lượng cây trồng năm 2011-2016 của tỉnh Bo Kẻo............................57
Bảng 2.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầmcủa tỉnh Bo Kẻo (2011-2016 ).......58
Bảng 3.1: Mục tiêu phát triển trồng trọtcủa tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020.................86
Bảng 3.2: Mục tiêu phát triển chăn nuôi tỉnh Bo Kẻo đến năm 2020......................87
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TĂT
CHDCND
CNH, HĐH
KTNN
NN&PTNT
SXHH
KTNT
DCCKTNT
SXKD
CCKT
NGHĨA CỦA TỪ VIẾT TĂT
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của nền kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội,tạo tiền đề được tăng trưởng kinh tế
và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy, phát triển nông nghiệp
luôn luôn gắn liền với phát triển nông thôn. Lào là một nước sản xuất nông nghiệp lạc
hậu, chậm phát triển. Trong khu vực nông thôn, dân số tham gia phát triển nền kinh tế
nông nghiệp chiếm phần lớn có 70% là lao động nông nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp
trong những năm qua chiếm tỉ trọng 27% của GDP tức là cấu kinh tế nông nghiệp là
chủ yếu, giải quyết vẫn đề nông nghiệpvẫn là một trong những vấn đề trung tâm trong
đường lối của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay.
2
Bo Kẻo là một trong ít tỉnh đã có điều kiện phát triển nền kinh tế đa dạng với
thế mạnh về nông, lâm, công, ngư nghiệp và dịch vụ - du lịch. Với chính sách mở
cửa tăng cường hợp tác và giao lưu với trên cả nước và quốc tế đã tạo đà phát triển
và mở rộng ra cơ hội, triển vọng phát triển kinh tế, nông nghiệp. Lĩnh vực nông
nghiệp ở tỉnh Bo Kẻo hiện nay phát triển chận hơn một số tỉnh trong nước. Theo xu
hướng phát triển chung của Đảng và Nhà nước việc sử dụng nguồn tài nguyên vốn
có của nông nghiệp, ở tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp trong quá
trình phát triển kinh tế- xã hội, nông nghiệp luôn được chú trọng và đạt được hiệu
quả khá cao, bộ máy nông nghiệp đã có sự đổi mới; nhiều ngành nghề truyền thống
được khôi phục tạo việc làm tại chỗ, góp phần chuyền dịch cơ cấu nông nghiệp và
giảm nghèo bền vững nhất là khu vực, miền núi nông thôn.
Trong thời kỳ đổi mới theo xu hướng phát triển chung việc sử dụng vốn có của
nông nghiệp, nông thôn ở trong tỉnh hạn chế và khó khăn.Những hạn chế về các điều
kiện tự nhiên, xã hội và những hạn chế do con người tác động vào thiên nhiên
không đúng quy luật đã ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế- xã hội
trên địa bàn tỉnh Bo Kẻo, đặc biệt là khu vực nông nghiệp.
Vấn đề về sử dụng đất canh tác còn gặp nhiều bất cập: Diện tích hoang hóa
vẫn còn, xu hướng độc canh cây lúa là chủ yếu, cây công nghiệp ngắn ngày, chưa
được phát triển. Người nông dân ở vùng sâu vùng xa trong tỉnh đã biết chuyển sang
kinh tế, nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách hiện nay ở Lào nói chung ở tỉnh
Bo Kẻo nói riêng.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tôi thấy có nhiều công trình nghiên cứu
cấp quốc gia, nhiều đề tài khoa học cấp bộ, ngành, cũng như nhiều luận văn, luận án
tiến sĩ kinh tếở Việt Nam, và Lào đã đề cập đến các vấn đề về liên quan đến phát
triển kinh tế nông nghiệp ở các tỉnh của Lào như:
* Các công trình nghiên cứu của nước CHDCND Lào:
- Luận văn Th.S Khoa Kinh tế chính trị của Học viên Phon Xay Nuôn Tha
Sinh, trường Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2015: “Kinh tế nông
nghiệp ở tỉnh Xiêng Khoảng nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong hội nhập
quốc tế”. Luận văn nêu rõ tình hình phát triển nông nghiệp của tỉnh trong những
năm 2010-2015, thực trạng và giải pháp phát triển nền nông nghiệp của tỉnh.
4
- Luận án tiến sĩ kinh tế Khăm Pao: “Phát triển nông nghiệp Lào theo hướng
sản xuất hàng hóa”. Đưa ra được những giải pháp nhằm phát triển nền nông nghiệp
Lào trong thời gian tới. Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng, có
thể ứng dụng vào phát triển nền kinh tế nông nghiệp Lào.
“Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, của
Đuông Chăn Năn Tha. Luận văn đã chỉ rõ thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đồng thời đưa ra được những giải pháp hữu ích
nhằm phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong
thời gian tới. Là một trong những công trình nghiên cứu quan trọng, có thể ứng dụng
vào phát triển nền kinh tế nông nghiệp ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
“Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay, nước Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào”của Khăm Phong Phát Tha Ma Vông. Luận văn đã chỉ rõ thực trạng
phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay. Đồng thời đưa ra được những giải
pháp hữu ích nhằm phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh U Đôm Xay trong thời
nông thôn vùng đó. Từ đó giúp các địa phương trong nước có hướng đi tích cực trong
việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Công trình nghiên cứu cấp nhà nước của Hà Lê Hằng ( năm2015): “Tư tưởng
Hồ Chí Minh về quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp”. Tác giả đã chỉ rõ tư
tưởng của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp. Từ đó có
hướng để gắn công nghiệp với nông nghiệp, đưa nền kinh tế phát triển toàn diện.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã đưa ra cái nhìn đa chiều về tình hình
kinh tế nông nghiệp của Lào, và một số các tỉnh của Lào: sự phát triển của nền kinh
tế Lào giai đoạn từ năm 2000-2015, trong đó nông nghiệp đóng vai trò then chốt
trong sự phát triển của Lào. Các công trình nghiên cứu cũng nêu được các biện
phát thúc đẩy kinh tế Lào như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đầu tư nước
ngoài, các chính sách giải quyết thất nghiệp, và đầu tư nguồn lực cho đất nước.
-Bộ Cẩm nang “Đào tạo và Thông tin về Phát triển Nông thôn Toàn diện”
Người dịch: Đặng Hữu Vĩnh, Hiệu chỉnh: Vũ Trọng Khải, 2016. Bộ Cẩm nang Đào
tạo và Thông tin này nhằm giúp đỡ những người trên lãnh thổ Việt Nam chịu trách
nhiệm hoạch định chính sách hoặc hoạt động trong nỗ lực to lớn của quốc gia để
phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề nông nghiệp và
6
phát triển nông thôn. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu về chính
sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo kẻo nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào. Các công trình nghiên cứu chưa phân tích rõ các chính sách phát triển kinh tế,
và các biện pháp còn xa rời thực tế. Vì vậy, những bất cập trong sự phát triển kinh
tến nói chung, và kinh tế nông nghiệp nói riêng chưa được giải quyết triệt để. Nhận
thức được vấn đề cấp bách đặt ra và sự nghiên cứu trên trường, tôi xin lựa chọn đề
tài: “Chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bo kẻo nước Cộng hòa
dân chủ nhân dân Lào” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
Bài luận văn này được viết trên cơ sở tiếp thu, kế thừa những thành quả từ các
CHDCND Lào.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu nền kinh tế nông nghiệp tỉnh Bo Kẻo từ năm
2011-2016, định hướng chính sách phát triển đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn thông tin từ các báo cáo của Cục thống kê, Bộ Công thương Lào về
thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của Lào, và của tỉnh Bo Kẻo.
Từ đây có thể thấy được thực trạng chung chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp
của tỉnh Bo Kẻo, để đưa ra các kết luận về điểm mạnh, yếu của các chính sách phát
triển kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo và đưa ra các giải hoàn thiện chính sách phát triển
kinh tế nông nghiệp phù hợp nhất.
+ Nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí,
Internet...chuyên ngành thương mại quốc tế và kinh tế thương mại.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: : Là phương pháp mà dữ liệu do người
nghiên cứu thu thập. Tôi tiến hành phỏng vấn và tìm hiểu hộ sản xuất, doanh
nghiệp, cơ quan nhà nước về nền kinh tế nông nghiệp Bo Kẻo, những thuận lợi, khó
khăn và đồng thời tìm hiểu các mong muốn, yêu cầu của hộ nông dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp. Từ đây, tôi kết luận được thành tựu đạt được và hạn chế của các
chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Bo Kẻo, để có thể đưa ra các giải
pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của Bo Kẻo.
*Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những
8
nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra
những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính
của luận văn. Sau khi dùng các phương pháp thu thập số liệu trên thì đề tài sử dụng
phương pháp trình phân tích để thấy rõ được vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về kinh tế nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm và các bộ phận cấu thành kinh tế nông nghiệp
*Khái niệm nông nghiệp:
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:Nông nghiệp là quá trình sản xuất
lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi
trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công
việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó các
nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ
và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
- Theo Từ điển Tiếng Việt: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của
xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi. Khái niệm này chỉ mới
nói đến nông nghiệp theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm hai ngành trồng trọt (cung cấp
lương thực) và chăn nuôi (cung cấp thực phẩm).
- Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lào, định nghĩa nông nghiệp là:
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quốc dân, một trong những bộ phận chủ yếu
của sản xuất vật chất, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho công
nghiệp. Trong nông nghiệp việc sản xuất sản phẩm không những gắn liền với quá
trình kinh tế quốc tế, mà cũng gắn liền với quá trình tự nhiên của tái sản xuất. Muốn
kinh doanh nông nghiệp một cách đúng đắn điều quan trọng là hiểu biết và khéo sử
dụng các quy luật kinh tế của sự phát triển động vật và thực vật. Nông nghiệp bao
gồm hai ngành: ngành trồng trọt và chăn nuôi. Ngành trồng trọt bao gồm sản xuất
ngũ cốc, cây công nghiệp, khoai tây, trồng rau, làm vườn, nghề trồng cỏ... Ngành
chăn nuôi bao gồm việc nuôi súc vật lớn có sừng, cừu, lợn, gia cầm...
10
Trong nông nghiệp, ruộng đất là một trong những tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đặc điểm của ruộng đất với tư cách tư liệu sản xuất là: nếu sử dụng ruộng đất hợp
lý thì độ màu mỡ của đất không bị cạn kiệt, mà tăng lên. Đặc trưng cho nông nghiệp
là tính chất thời vụ của những công việc quan trọng nhất về sản xuất, sản phẩm, là
thôn. Đồng thời nó chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế nông nghiệp ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội loài
người. Cùng với sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội hình
thành các ngành sản xuất khác nhau và cho phép tách sản xuất của các nhóm sản phẩm
thành những kinh tế sinh vật cụ thể, tương đối độc lập với nhau nhưng lại gắn bó mật
thiết với nhau.
Vì vậy, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp: Nông nghiệp
theo nghĩa rộng bao gồm cả nông, lâm và ngư nghiệp, theo nghĩa hẹp nó là một ngành
trực tiếp trồng trọt lương thực, chăn nuôi. Ở luận văn này nông nghiệp được nghiên
cứu và tiếp cận theo nghĩa rộng.
-
Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp:
+ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt trên cho thấy ở đâu có
đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhưng ở mỗi vùng, mỗi
quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết – khí hậu rất khác nhau, lịch sử hình thành các
loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau,
ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí
hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ
với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện đất đai khí hậu không giống
nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét.
+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Đất đai là điều kiện
cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp. Đất đai quyết định
đến sự phát triển của nông nghiệp. Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, với các loại tư liệu
sản xuất khác trong quá trình xây dựng chúng bị hao mòn, nhưng đối với đất nếu biết
sử dụng hợp lý thì đất có thể ngày càng tốt hơn.
Đất đai thể hiện: Vị trí cố định; diện tích không gian bị giới hạn; vừa là tư liệu lao
động, vừa là đối tượng lao động, vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao
nhất khi có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất, nước, phân bón, môi trường sinh thái phù
hợp. Đây cũng là đặc điểm tạo khả năng sử dụng các giải pháp sinh học trong quá trình
phát triển ngành kinh tế nông nghiệp của đất nước.
13
+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển hình
nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt tiqt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái
sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và
thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra
tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không
thể xoá bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Mặt khác do sự biến
thiên về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với
điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
cây trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và
tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn
thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi. Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan
trọng đối với nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông
nghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí. Lợi thế tự nhiên đã ưu ái
rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với
chi phí thấp chất lượng. Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên
đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời
vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v… Việc thực hiện kịp
thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ
chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc
thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề
dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nồng nhàn.
Thực tế cho thấy, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, quyết định đến
năng suất, chất lượng của sản phẩm nông nghiệp và yêu cầu nhiều nhân lực trong một
thời gian ngắn, chủ yếu tập trung vào thời điểm làm đất, thu hoạch và gieo cấy.
đổi mới, trước hết trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp là kết quả của cả một quá trình
thực hiện nhất quán đường lối, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa
phương hóa với chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế ngày càng sâu
rộng với khu vực và thế giới. Những thành tựu đó đã tạo thêm niềm tin để nước ta
càng vững bước trên đường hội nhập, tận dụng tốt nhất những cơ hội mới đang mở
ra trong thị trường quốc tế.
15
1.1.2. Sự cần thiết và vai trò của phát triển kinh tế nông nghiệp
*Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế nông nghiệp:
Từ khi đổi mới đến nay cơ cấu kinh tế nông thôn của CHDCND Lào có sự
chuyển biến tích cực, nhưng nông nghiệp vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất
nhỏ, cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn một số nơi vẫn chưa thoát khỏi độc
canh, thuần nông. Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn các
ngành nghề ngoài nông nghiệp vẫn chưa phát triển.Nhìn chung cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của Lào còn bất hợp lí,hiệu quả thấp chưa khai thác hết mọi tiềm năng của
đất nước và lợi thế sinh thái của từng vùng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tếxã hội ở nông thôn. Do đó, phát triển kinh tế nông nghiệp là một tất yếu, đáp ứng
đòi hỏi ngày càng cao của thế giới.
Phát triển kinh tế nông nghiệp của CHDCND Lào là một tất yếu xuất phát từ
vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong đời sống kinh tế xã hội, từ thực trạng cơ cấu
kinh tế nông thôn ,từ yêu cầu của CNH, HDH và yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Phát triển kinh tế nông nghiệp trước hết phải xuất phát từ vị trí của nông nghiệp và
thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Lào. Kinh tế nông nghiệp trước mắt cũng
như lâu dài vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở Lào.Trong
tương lai nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất quan trọng bảo đảm các mặt hàng thiết
yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trên địa bàn nông thôn
có gần 70% lao động xã hội, đó là nguồn cung cấp lao động cho các ngành trong
nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc xác lập cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí có ý
nghĩa quan trọng trong việc sử dụng lao động phù hợp để phát triển nền kinh tế nói
sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.
Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; nguyên
liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp
khác. Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nông
dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải,
đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc
trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị
trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, nông
nghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế. Thông qua
17
nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất
nông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn ngân sách lớn, dùng đầu tư cho phát
triển kinh tế.
-Thứ hai, Tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, góp phần chủ
yếu trong giải quyết các vấn đề xã hội cho nông thôn:
Tăng trưởng của khu vực nông nghiệp sẽ có những tác động to lớn đến tăng
trưởng của toàn bộ nền kinh tế, đến thu nhập của người nông dân và việc giảm nghèo ở
nông thôn cũng như trên toàn quốc. Kinh tế nông nghiệp phát triển sẽ góp phần giảm
bớt tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở nông thôn.
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an
ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh
thái của đất nước.
- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,
gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông
tuần hoàn phát triển của đất nước.
-Thứ tư, Kinh tế nông nghiệp được phát triển đứng hướng sẽ góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, an ninh lương thực và tạo điều kiện để phát
triển văn hóa - xã hội ở nông thôn, xây đựng nông thôn mới:
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng các yếu tố tài
nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết và các yếu tố đầu vào khác
như phân bón, thuốc trừ sâu... Đồng thời, các hoạt động sản xuất lâm nghiệp như trồng
và bảo vệ rừng, luân canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc có tác động trực tiếp
đến hệ sinh thái rừng, nguồn nước mặt và nước ngầm. Do đó, hoạt động sản xuất nông
nghiệp với các phương pháp canh tác hiệu quả, phù hợp bảo vệ các yếu tố tự nhiên và
cây trồng sẽ có tác động tích cực to lớn tới chất lượng của môi trường sinh thái.
Nông nghiệp là hoạt động chính của dân cư những vùng dân tộc ít người, biên
giới, vùng rừng đầu nguồn. Đó là những nơi có tẩm quan trọng đặc biệt ở Lào về chính