MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ........................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 .............................................................................................. 4
1.1. Khái niệm về chất lượng............................................................................................... 4
1.1.1. Chất lượng ............................................................................................................... 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ................................................. 4
1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức .......................................................................4
1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức .......................................................................6
1.2. Quản lý chất lượng ........................................................................................................ 7
1.2.1 Khái niệm.................................................................................................................. 7
1.2.2 Các phương thức quản lý chất lượng .................................................................... 7
1.2.2.1 Kiểm tra chất lượng – QI (Quality Inspectinon) ...........................................7
1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control) ..............................................8
1.2.2.3 Đảm bảo chất lượng – QA ( Quality Assurance) ..........................................9
1.2.2.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC ( Total Quality Control) ...............9
1.2.2.5 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management) ....... 10
1.2.3 Vai trò của quản lý chất lượng .............................................................................10
1.3. Hệ thống quản lý chất lượng ......................................................................................11
1.3.1 Khái niệm................................................................................................................11
1.3.2 Chu trình quản lý trong hệ thống quản lý chất lượng .......................................11
1.3.3 Những nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng .........................................14
1.3.4.Các hệ thống quản lý chất lượng hiện nay..........................................................17
i
2.3.1.3 Chất lượng thành phẩm ................................................................................. 42
2.3.2. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng .................................................42
2.3.3. Hệ thống văn bản, tài liệu ....................................................................................44
2.3.4. Trách nhiệm của lãnh đạo ....................................................................................44
2.3.5. Quản lý các nguồn lực..........................................................................................45
ii
2.3.5.1 Nguồn nhân lực .............................................................................................. 45
2.3.5.2 Cơ sở hạ tầng .................................................................................................. 48
2.3.5.3 Điều kiện và môi trường làm việc ................................................................ 48
2.3.5.4 Công nghệ sản xuất ........................................................................................ 49
2.3.6. Đo lường, phân tích và c ải tiến ...........................................................................50
2.3.6.1 Đánh giá nội bộ............................................................................................... 50
2.3.6.2 Tỷ lệ phế sản xuất........................................................................................... 51
2.3.6.3 Tỷ lệ phế đổi ................................................................................................... 53
2.4. Đánh giá chung về tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng – Chi nhánh Thái
Bình.......................................................................................................................................57
2.4.1. Những thành tựu đạt được ...................................................................................57
2.4.2. Những hạn chế cần cải tiến..................................................................................58
2.4.3. Những nguyên nhân làm cho hệ thống quản lý chất lượng chưa phát huy hết
hiệu quả .............................................................................................................................59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU
SAO VÀNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH .........................................................................61
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Chi nhánh Công ty ...................................61
3.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển chung của Chi nhánh Công ty.................61
3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống quản lý chất lượng của Chi nhánh Công ty62
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
Bảng 2.2 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh năm 2013-2014-2015 ...37
Bảng 2.3: Mục tiêu về sản phẩm không phù hợp, phế sản xuất – phế đổi của Công ty 43
Bảng 2.4: Sự biến động nhân lực năm 2013-2014-2015 ...................................................45
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Chi nhánh ..........................................................................46
Bảng 2.6 :Bậc thợ của lao động trực tiếp tại Chi nhánh....................................................46
Bảng 2.7 : Thâm niên công tác của lao động tại Chi nhánh .............................................47
Bảng 2.8: Tỷ lệ phế sản xuất năm 2013-2014-2015 ..........................................................51
Bảng 2.9: Tỷ lệ phế đổi năm 2013-2014-2015 của Chi nhánh Thái Bình ......................54
Bảng 3.1: Máy móc thiết bị sẽ đổi mới năm 2017 .............................................................67
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Giải nghĩa
Từ viết tắt
1
BP
Bộ phận
2
ISO
Khóa luận tốt nghiệp
8
KTTC
Kế toán tài chính
9
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
10
TQM
Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
11
PDCA
Lên kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều chỉnh
12
QA
các mặt hàng liên quan đến Cao su được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào năm 2007 và được cấp giấy chứng nhận ISO
9001:2008 năm 2010. Theo hướng được cấp giấy chứng nhận nhưng qua quá trình thực
tập, trao đổi với Ban giám đốc tác giả đã nhận thấy hệ thống này chưa hoạt động tốt,
nên em chọn đề tài:
“Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phẩn Cao
su Sao Vàng – Chi nhánh Thái Bình: Thực trạng và giải pháp”
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận liên quan đến quản trị chất lượng và hệ thống quản trị
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Tìm hiểu thực trạng triển khai, vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 tai Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng – Chi nhánh Thái Bình.
- Phát hiện mặt hạn chế, nguyên nhân đang tồn tại trong hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của Công ty.
1
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng – Chi nhánh Thái Bình.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: hoạt động triển khai, vận hành hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008.
+Về không gian: Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng – Chi nhánh Thái Bình.
+Về thời gian: từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Khóa luận chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và
tổng hợp.
1.1.1. Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người, là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung
kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Đứng ở những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng khác nhau. Cụ thể:
- Đứng trên quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm thì: “Chất lượng một hệ
thống các đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng các thông số có thể đo
được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị
sử dụng của nó”.
- Đứng trên quan niệm của các nhà sản xuất thì: “Chất lượng là tổng hợp những tính
chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn các yêu cầu định trước cho nó
trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định”.
- Trong nền kinh tế như hiện nay thì khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng rất
rộng rãi là định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do Tổ chức Quốc tế và
Tiêu chuẩn hóa – ISO đưa ra, được đông đảo các quốc gia chấp nhận thì “Chất lượng là
tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn được nhu
cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức
Một là, con người (Men): Trong tất cả các hoạt động sản xuất, xã hội, nhân tố con người
luôn là nhân tố căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó. Nó được phản
ánh qua trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của
từng lao động trong doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng quản lý trong doanh nghiệp
cũng như nâng cao trình độ lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cần phải
được coi trọng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần động viên, khuyến khích nhằm phát huy
4
khả năng sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm
minh.
vật liệu phải đảm bảo có chất lượng tốt, kịp thời, đầy đủ, sẽ đảm bảo cho quá trình diễn
ra liên tục, nhịp nhàng, chất lượng cao. Do đó, doanh nghiệp cần thiết lập mô hình dự
trữ hợp lý, hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở nghiên cứu và đánh
giá nhu cầu trên thị trường. Đồng thời phải tìm được nhà cung ứng uy tín, tạo mối quan
hệ hợp tác cùng phát triển với họ.
1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức
Đối với nhu cầu của nền kinh tế:
Thứ nhất là nhu cầu của thị trường: Trong tình hình hiện nay thì nhu cầu đa dạng và đòi
hỏi ngày càng cao, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn. Chất lượng sản phẩm luôn gắn liền
với sự vận động và biến đổi của thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Từ đó, doanh nghiệp trước khi tiến hành thiết kế sản xuất sản phẩm, phải tiến hành
nghiêm túc công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, nắm bắt chính xác những yêu cầu
chất lượng cụ thể của khách hàng để có đối sách chính xác cho quá trình quản lý chất
lượng. Bởi vậy, có thể nói đây là một nhân tố quan trọng, là sự khởi đầu, là định hướng
cho sự phát triển của chất lượng sản phẩm.
Thứ hai là, trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
luôn là mục tiêu theo đuổi của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, việc nâng
cao chất lượng này đòi hỏi phải dựa trên khả năng kinh tế như tài nguyên, tích lũy, đầu
tư... và trình độ kỹ thuật như trang thiết bị công nghệ và các kỹ năng. Bởi vậy, việc nâng
cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế, phải dựa
trên cơ sở phát triển của sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất, trình độ kinh tế.
Đối với trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã
hội nào không gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới. Tiến bộ khoa học
công nghệ đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực đã tạo ra
những thay đổi lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất tiết kiệm nguyên
vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, sự phát triển
của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp
trong việc quản lý, khai thác, vận hành công nghệ có hiệu quả cao. Bởi vì, khi một công
nghệ mới ra đời đồng nghĩa là chất lượng sản phẩm sẽ cao hơn, hoàn thiện hơn cần
kiểm tra chất lượng này giúp cho doanh nghiệp phát hiện được sai sót trong quá trình
thực hiện và có những biện pháp ngăn chặn những sai sót đó. Kiểm tra chất lượng giống
là hoạt động như đo, xem xét thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối
7
tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc
tính. Bởi vậy, nhiệm vụ của kiểm tra chất lượng là phân loại sản phẩm đã được chế tạo.
Ngoài ra sản phẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu thị trường, nếu
như các quy định không phản ánh đúng nhu cầu. Phương pháp kiểm tra chất lượng này
nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp.
1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)
Chất lượng là yếu tố quan trọng cần được kiểm soát chặt chẽ. Sự kiểm soát này là những
hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu chất
lượng. Hơn nữa, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau:
Một là, kiểm soát con người thực hiện: Người thực hiện phải là người có kiến thức
chuyên môn, được đào tạo quy củ có đủ kiến thức cũng như kỹ năng để thực hiện được
công việc được giao. Trong quá trình thực hiện, họ phải được cung cấp đầy đủ thông tin
về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được. Đồng thời họ cũng cần được trang
bị đầy đủ các phương tiện để làm việc.
Hai là, kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất: Để tạo ra được sản phẩm chất
lượng phù hợp với yêu cầu thì đặc biệt phải quan tâm, kiểm soát tốt phương pháp và quá
trình sản xuất của mình. Các phương pháp và quá trình sản xuất này cần phải được thiết
lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm
phát hiện kịp thời những biến động của quá trình.
Ba là, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào là một yếu tố rất quan
trọng nó quyết định đến tiến độ, chất lượng của sản phẩm. Do đó, nguồn cung cấp
nguyên vật liệu phải được lựa chọn kỹ càng có uy tín, cung cấp đủ nguyên liệu trong
đúng thời gian quy định, đi đúng tiến độ của quá trình sản xuất sản phẩm. Đồng thời,
trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể
tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng. Hệ thống
quản lý chất lượng này nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau
trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất lượng từ nghiên cứu thị trường,
thiết kế sản phẩm đến dịch vụ sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một
cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ
cấu chi phí chất lượng.
9
1.2.2.5 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)
Hệ thống TQM là sự mở rộng và phát triển tất yếu của các hệ thống quản lý chất lượng.
TQM bao trùm tất cả mọi khía cạnh, mọi lĩnh vực và liên quan đến mọi người trong một
tổ chức. Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng để thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt
nhất. Hơn thế nữa, TQM cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải
tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng, huy động sự tham gia của mọi bộ phận,
mọi cá nhân trong tổ chức để đạt được mục tiêu chất lượng đặt ra. TQM dựa vào sự phát
hiện, phân tích truy tìm nguồn gốc của những nguyên nhân gây ra sai sót trong toàn bộ
quá trình hoạt động của tổ chức, để từ đó đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo, cải tiến
chất lượng.
1.2.3 Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi vì:
* Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp tạo sức hấp dẫn thu hút
người mua, nâng cao năng lực cạnh tranh; củng cố uy tín, danh tiếng, vị thế. Đồng thời
tạo được sự gia tăng về sản lượng, khách hàng, thị phần, tăng năng suất, hiệu quả sản
xuất kinh doanh, giảm được chi phí, gia tăng đầu tư phát triển mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, dịch vụ. Hơn thế nữa, quản lý chất lượng còn tạo dựng và phát triển được
văn hóa chất lượng của tổ chức, an toàn cho môi trường và xã hội.
* Đối với nền kinh tế thi trường: Do bản chất của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh
Chu trình sau bắt đầu trên cơ sở kinh nghiệm thu được trong chu trình trước, là sự cải
tiến liên tục và không bao giờ ngừng bởi nó được thiết kế với hình ảnh hình tròn lăn trên
mặt phẳng nghiêng. Có thể chia quy trình này thành 6 khu vực với 6 tổ hợp biện pháp
tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế:
11
A – Điều chỉnh
P – Lập kế hoạch
Xác
định
mục
tiêu và
nhiệm
vụ
Thực hiện các
tác động quản lý
thích hợp
C – Kiểm tra
Kiểm tra
các kết
quả thực
hiện công
việc
2. Xác định các phương pháp đạt mục tiêu
Công việc xác định các phương pháp này được xem tương đương với việc tiêu chuẩn
hóa. Điều này có nghĩa là khi xác định một phương pháp, ta cần tiêu chuẩn hóa rồi sau
đó áp dụng phương pháp đó trong lý luận và thực tiễn. Với hình thức quản lý chất lượng
theo hệ thống, chúng ta cần phải hiểu rõ quá trình và làm chủ nó, đồng thời xây dựng
những phương pháp giải quyết vấn đề một cách tốt hơn chứ không phải đơn thuần đề ra
các mục tiêu, nhiệm vụ và đòi hỏi thực hiện một cách vô điều kiện.
12
3. Huấn luyện và đào tạo cán bộ
Trách nhiệm của việc huấn luyện và đào tạo cán bộ cấp dưới thuộc về các cán bộ lãnh
đạo. Người thừa hành phải được hướng dẫn sử dụng một cách cụ thể, được đào tạo, huấn
luyện để họ có đủ nhận thức và trình độ tự đảm đương được công việc của mình. Cách
thức quản lý của các cán bộ lãnh đạo là luôn quản lý trên tinh thần nhân văn dựa trên
niềm tin vào con người và những phẩm chất tốt đẹp của họ. Hệ thống quản lý lý tưởng
là một hệ thống trong đó tất cả mọi người đều được đào tạo tốt, có thể tin rằng mọi người
và không cần phải kiểm tra một cách cụ thể.
4. Thực hiện công việc
Điều cần lưu ý khi thực hiện công việc đó chính là các thành viên phải làm việc dựa trên
tinh thần tự nguyện, luôn luôn phải sáng tạo để không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả
công việc. Bởi vì, trong thực tế, các tiêu chuẩn, quy chế luôn luôn không hoàn hảo và
điều kiện thực hiện công việc lại luôn thay đổi. Do đó, nếu tuân thủ các tiêu chuẩn một
cách máy móc thì sẽ xuất hiện các khuyết tật, hư hỏng. Vì vậy, phải luôn đổi mới, cập
nhật các tiêu chuẩn, quy chế và có kinh nghiệm, trình độ, ý thức của người thực hiện
mới có thể bù được sự thiếu hoàn hảo của các tiêu chuẩn, quy chế.
5. Kiểm tra kết quả thực hiện công việc
Việc kiểm tra kết quả thực hiện trong một doanh nghiệp là một công việc vô cùng quan
trọng, phát hiện ra những sai lệch trong quá rình thực hiện nhiệm vụ để có thể điều chỉnh
kịp thời và ngăn ngừa sự sai lệch đó. Việc kiểm tra này bao gồm việc kiểm tra các
thống quản lý chất lượng, lãnh đạo cần tin tưởng tuyệt đối vào triết lý của quản trị chất
lượng, phải cam kết thực hiện hệ thống quản trị chất lượng. Để thực hiện nguyên tắc này
lãnh đạo cần phải có trách nhiệm xác định mục tiêu, chính sách chất lượng, điều hành
một cách linh hoạt, tạo ra hệ thống làm việc mang tính phòng ngừa nhằm loại bỏ vấn đề
trước khi nó xảy ra, quản lý rủi ro nhằm tối thiểu hóa những ảnh hưởng xấu cho khách
hàng đối với những vấn đề không thể tránh khỏi. Đồng thời, lãnh đạo cần tổ chức thông
tin hữu hiệu, bảo đảm mọi người được tự do trao đổi ý kiến, thông hiểu và thực hiện
hiệu quả mục tiêu của tổ chức.
3. Sự tham gia của mọi thành viên
Trong một doanh nghiệp, tất cả các bộ phận cũng như tất cả các thành viên trong tổ chức
đều là những nhân tố quan trọng quyết định tới chất lượng sản phẩm. Để đạt được kết
quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người
14
lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng. Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện cho
mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn,
quản lý. Phát huy được yếu tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực
tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng. Như thế
chính là một hệ thống hoạt động với sự tham gia của tất cả các thành viên trong doanh
nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp được hình thành bằng sự đóng góp công sức
nỗ lực của tất cả các thành viên.
4. Chú trọng quản lý theo quá trình
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu
vào thành đầu ra. Thông thường đầu ra của một quá trình sẽ tạo thành đầu vào của quá
trình tiếp theo mà giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào có nghĩa là phải làm gia tăng
giá trị. Việc xác định một cách có hệ thống và quản lý các quá trình được triển khai
trong tổ chức và đặc biệt quản lý sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là quản lý
theo quá trình. Toàn bộ quá trình trong một tổ chức sẽ thành một hệ thống. Quản lý các
luôn biến đổi theo xu hướng muốn thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của mình. Chính
vì thế tổ chức cần luôn luôn cải tiến, đổi mới mình bắt kịp được thời đại, nhu cầu của
khách hàng. Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của tất cả tổ
chức để tồn tại cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Sự cải tiến đó có
thể cải tiến phương pháp quản lý, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn
lực, cơ cấu bộ máy quản lý... Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ và mang tính
chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức.
9. Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi
Trong một tổ chức, muốn hoạt động được thì phải có sự tương tác giữa các thành viên
trong tổ chức là mối quan hệ hợp tác trong nội bộ cũng như với bên ngoài tổ chức để đạt
được những mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ bao gồm giữa lãnh đạo và người
lao động, người lao động với người lao động tạo một môi trường làm việc thân thiện,
cởi mở cũng cần một chút cạnh tranh để nâng cao khả năng sáng tạo cho từng cá nhân.
Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung cấp, đối thủ
cạnh tranh, các tổ chức đào tạo,... Những mối quan hệ này là những mối quan hệ chiến
lược, tạo ra những cơ hội kinh doanh tốt và thuận lợi hơn.
16
10. Nguyên tắc pháp lý
Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động quản lý chất lượng trong các tổ chức phải tuân thủ
theo đúng các văn bản pháp quy của nhà nước về quản lý chất lượng và là kim chỉ nam
cho mọi tổ chức hướng hoạt động của mình vào mục tiêu năng suất, chất lượng và hiệu
quả.
1.3.4.Các hệ thống quản lý chất lượng hiện nay
1.3.4.1. Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM ( Total Quality Management)
* Khái niệm
Theo ISO : “TQM là cách quản trị một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự
tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn
bộ trong xí nghiệp, công nhân trực tiếp sản xuất được quán triệt rằng mục tiêu cuối cùng
của sản xuất là chất lượng cao của sản phẩm. Khẩu hiệu “bảo quản chất lượng ở từng vị
trí làm việc” phản ánh chính xác nhất thực chất quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ.
Đối với công nhân viên khẩu hiệu này có nghĩa là những sai sót cần được phát hiện và
khắc phục ngay tại vị trí làm việc. Công nhân kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay sau
khi chế tạo, nếu sản phẩm có khuyết tật thì người công nhân ắt phải biết ngay và phải
quan tâm hơn đến vấn đề sản xuất và nguyên nhân gây ra vấn đề. Kết quả là từng công
nhân rồi đến cả đội và người đốc công cũng như các kỹ sư và nhân viên khác đều được
mời trợ giúp tất cả đều giúp sức đưa ra những ý kiến để ngăn chặn phế phẩm. Dùng
những phương pháp này để thúc đẩy giảm khuyết tật và nâng cao chất lượng toàn bộ
chu kỳ lại tái diễn, kết hợp với chu kỳ “đúng thời hạn”.
- Chất lượng khởi đầu từ việc tổ chức quản trị.
- Các mục tiêu: Thói quen cải tiến và kỳ vọng hoàn thiện. Mục tiêu chủ yếu là kỳ vọng
hoàn thiện. Mục tiêu này được giải quyết nhờ vào việc giáo dục trong công nhân và thói
quen không ngừng cải tiến sản phẩm. Thói quen của cải tiến là nhằm đạt đến sự hoàn
thiện.
18
* Các nguyên tắc cơ bản
Để hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) được hiệu quả thì doanh nghiệp cần
thực hiện một số nguyên tắc sau: Kiểm tra chất lượng trong tiến trình được tiến hành ở
tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất. Sự trực quan của các kết quả đo các chỉ tiêu
chất lượng. Tuân thủ các yêu cầu của chất lượng. Tạm dừng dây chuyền sản xuất lại nếu
phát hiện sai hỏng. Tự sửa chữa các sai hỏng. Kiểm tra toàn bộ từng sản phẩm.
1.3.4.2. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, có tên đầy đủ là: The International
Organization for Standardization. Thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc
gia của khoảng 160 nước trên thế giới. ISO là một tổ chức phi chính phủ có trụ sở chính