LOGO
NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM
MỨC
ĐỘ
HẪP
DẪN
ĐẶC
ĐiỂM
PHÁP
LÝ
&
CHÍNH
SÁCH
1
2
3
4
5
RỦI
RO
GIỚI
THIỆU
MỘT
SỐ
NGÂN
HÀNG
Đặc điểm ngành ngân hàng VN
Ngành ngân hàng
Việt Nam vẫn đang
trong giai đoạn đầu
của quá trình phát
222%
294%
0% 100% 200% 300% 400%
Việt Nam
Singapore
Trung Quốc
Đài Loan
HongKong
Đặc điểm ngành ngân hàng VN
Ở Việt Nam vẫn chưa có văn hóa sử dụng các
sản phẩm – dịch vụ ngân hàng. Hiện chỉ có
khoảng 7% dân số tham gia vào dịch vụ tiền
gửi, mở tài khoản ở ngân hàng.
Mức độ tập trung của thị trường cao, các
NHTMQD nắm phần lớn thị phần. Tuy nhiên có
khá nhiều những ngân hàng có quy mô nhỏ
(VĐL < 1.000 tỷ)
Cả tín dụng và huy động đều có tốc độ tăng
trưởng khá cao và vượt xa tốc độ tăng trưởng
GDP.
Hệ thống các quy định liên quan đến hoạt động
ngân hàng vẫn đang tiếp tục được hoàn thiện
và hướng theo các thông lệ quốc tế.
1.
Môi trường pháp lý và chính sách
Khung pháp lý trong nước:
2.
1991
Ban hành 02 Pháp lệnh ngân hàng hệ thống ngân hàng hai cấp
10.
Cơ chế tín dụng: Cơ chế chính sách tín dụng thông thoáng đã tạo
điều kiện cho các TCTD có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
quyết định cho vay.
Cơ chế chính sách về hoạt động thanh toán: Trong thời gian qua,
CP và NHNN đã từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động
thanh toán qua ngân hàng và thanh toán không dùng tiền mặt
tạo điều kiện cho các ngân hàng và khách hàng sử dụng các
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
2.
Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng
Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát
triển của ngành ngân hàng Việt Nam là cao, rõ ràng và được
hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi
3.
Nền kinh tế tăng trưởng cao, ổn định và được nhiều chuyên
gia dự báo sẽ tiếp tục duy trì trong vài năm tới. Nền kinh tế
VN nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng sẽ
hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới.
VN đang là một địa chỉ đầy hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN.
Vốn ĐTNN đang và sẽ tiếp tục chảy mạnh vào VN.
2.8
3.1
3.0
3.2
4.5
6.8
10.2
13.0
6.8%
6.8%
triển của ngành ngân hàng Việt Nam là cao, rõ ràng và được
hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi
3.
Nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ
ngân hàng quốc tế đang còn rất nhiều tiềm năng và ngày
càng gia tăng mạnh mẽ.
T ố c độ tăng trư ởng G D P , VH Đ , C V (% )
1 9 .4 %
2 5 .1 %
4 3 .3 %
3 3 .2 %
3 2 .1 %
3 6 .5 %
2 5 .8 %
2 1 .4 %
2 2 .2 %
4 1 .7 %
3 1 .1 %
2 5 .4 %
2 8 .4 %
3 8 .1 %
6 .8 %
6 .8 %
7 .0 %
7 .2 %
7 .5 % 8 .4 %
8 .2 %
0%
10%
20%
Khung pháp lý đang được hình thành đồng bộ nhằm đảm
bảo an toàn hệ thống, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh
và minh bạch, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập tốt với quốc tế.
Hội nhập cơ hội liên kết, hợp tác vốn, chuyển giao công
nghệ, kỹ năng quản trị, phát triển sản phẩm và khai thác thị
trường, tiếp cận các thị trường mới, các nhóm khách hàng
có mức độ rủi ro thấp.
Sự phát triển của những định chế tài chính phi ngân hàng
cũng sẽ là yếu tố cộng hưởng cho sự phát triển của lĩnh vực
tài chính ngân hàng.
Cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ hơn buộc các ngân hàng
phải hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Các chính sách thuộc các lĩnh vực khác cũng có những ảnh
tác động nhất định đến sự phát triển của ngành ngân hàng.
Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng
Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát
triển của ngành ngân hàng Việt Nam là cao, rõ ràng và được
hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi
3.
BASEL IChuẩn mực giám sát ngân hàng đến năm 2010
Không dưới 8%Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
dưới 5%Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ đến năm 2010
không quá 18%Tỷ trọng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng/M2 đến
năm 2010
100-115%Tỷ lệ M2/GDP đến cuối năm 2010
18-20%/nămTăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh toán (M2)
33-35%/tổng HĐTỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn
18-20%/nămTốc độ tăng tín dụng
18-20%/nămTốc độ tăng huy động vốn
NHTMQD
NHCS
NHTMCP
CNNHNN
NHLD
PNH
QTD
Tỷ trọng cho vay nền kinh tế năm 2006 (%)
63.5%
3.5%
21.2%
8.0%
1.4%
1.3%
1.2%
Tỷ trọng cho vay nền kinh tế năm 2005 (%)
73.9%
16.7%
7.0%
0.1%
1.0%
1.1%
0.3%
NHTMQD
NHCS
NHTMCP
CNNHNN
NHLD
PNH
QTD
Mức độ cạnh tranh:
3.
Tuy nhiên cạnh tranh sẽ tạo động lực cũng như áp lực
buộc mỗi ngân hàng phải hoạt động tốt hơn, không ngừng
nổ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, những
ngân hàng hoạt động yếu kém có thể sẽ bị đào thải, bị
thâu tóm, sáp nhập. Và như vậy, khách hàng cũng như nền
kinh tế sẽ được hưởng lợi hơn.
Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng
Mức độ cạnh tranh:
3.
T ổ n g tà i s ả n c ủa m ộ t s ố ng â n hà ng nă m 2 0 0 6
2 5 2 ,1 1 0
1 6 6 ,9 5 2
1 6 1 ,2 7 7
4 4 ,6 4 5
2 4 ,7 7 6
1 8 ,7 3 4
1 8 ,3 3 2
1 7 ,4 6 8
1 6 ,5 5 2
1 2 ,0 7 7
1 1 ,6 8 5
1 0 ,9 7 3
1 0 ,2 2 2
1 0 ,2 0 1
9 ,1 3 5
8 ,5 2 0
6 ,2 4 0
4 ,1 8 1
ngân
hàng
Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng
Mức độ cạnh tranh:
3.
T ổ ng c ho va y c ủa m ộ t s ố ng â n hà n g n ă m 2 0 0 6
1 8 8 ,2 7 7
9 8 ,6 3 9
6 7 ,7 4 3
1 7 ,0 1 4
1 4 ,3 1 3
1 0 ,1 6 5
1 0 ,1 1 3
8 ,8 8 8
8 ,6 9 1
8 ,1 6 6
7 ,9 8 6
5 ,9 8 3
4 ,9 9 4
4 ,8 1 1
4 ,6 3 3
3 ,3 5 4
2 ,8 5 1
2 ,7 1 3
2 ,6 5 9
1 ,1 1 9
8 0 1
4 9 2
- 2 0 ,0 0 0 40 ,0 0 0 6 0 ,0 0 0 80 ,0 0 0 1 0 0 ,0 0 0 1 2 0 ,0 0 0 1 4 0 ,0 0 0 1 6 0 ,0 0 0 18 0,0 0 0 2 0 0 ,0 0 0
A GR
1 6 3 ,6 1 6
1 1 9 ,7 7 9
1 1 3 ,7 2 4
3 3 ,6 0 6
1 7 ,5 1 2
1 3 ,1 4 1
9 ,8 1 4
9 ,6 4 7
9 ,4 8 8
8 ,3 8 7
5 ,6 7 8
5 ,3 6 6
4 ,6 1 6
3 ,9 4 8
3 ,6 7 4
3 ,5 7 6
3 ,5 1 2
2 ,5 2 9
1 ,5 7 7
1 ,5 5 1
3 9 4
3 6 8
- 2 0 ,0 0 0 4 0 ,0 0 0 6 0 ,0 0 0 8 0 ,0 0 0 1 0 0 ,0 0 0 1 2 0 ,0 0 0 1 4 0 ,0 0 0 1 6 0 ,0 0 0 1 8 0 ,0 0 0
A GR
VC B
B ID V
A C B
ST B
E X B
VIB
2 5 6
2 0 0
1 8 5
1 5 7
1 5 2
1 4 1
1 1 9
1 1 1
9 9
7 9
7 5
6 8
6 5
5 3
1 3
7
- 5 0 0 1 ,0 0 0 1 ,5 0 0 2 ,0 0 0 2 ,5 0 0 3 ,0 0 0 3 ,5 0 0
VCB
A GR
BID V
A CB
ST B
E X B
T CB
VIB
H BB
VP B
E A B
P N B
SGB
nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và
pháp lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm.
• Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho ngân hàng
con tại Việt Nam.
Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng
Rào cản thâm nhập ngành:
3.
Điều kiện đối với việc lập ngân hàng cổ phần: đang dự thảo
theo hướng chặt chẽ hơn
• VĐL thực góp đến 2008 là 1.000 tỷ đồng và đến 2010 là 3.000
đồng.
• Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ
phần trong thời gian 03 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau
mua ít nhất 50% tổng số cổ phần được quyền chào bán và không
được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập trong
thời hạn 5 năm.
• Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt
động tối thiểu là 5 năm, có tài chính lành mạnh, TTS tối thiểu 2.000 tỷ
đồng, VCSH tối thiểu 500 tỷ đồng và có KQKD lãi trong 3 năm liền kề
năm xin thành lập ngân hàng. Đối với NHTM phải có TTS tối thiểu phải
là 20.000 tỷ đồng và VCSH tối thiểu là 1.000 tỷ đồng.
• Trong cơ cấu HĐQT của ngân hàng có thành viên độc lập.
• Đảm bảo về khả năng công nghệ, kế hoạch hoạt động kinh doanh
trong 3 năm đầu, về năng lực quản trị rủi ro, khả năng áp dụng các
chuẩn mực quản lý quốc tế cùng những điều kiện, tiêu chuẩn đối với
người quản lý, điều hành ngân hàng sau khi thành lập . . .
Rủi ro của ngành ngân hàng
4.
RỦI RO
NGÀNH
Tỷ đ.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN Tăng trưởng
5,352
6,698
9,382
17,014
25.2%
40.1%
81.4%
0
2,000
4,000
6,000
8,000
10,000
12,000
14,000
16,000
18,000
2003 2004 2005 2006
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
4- Tiền gửi của khách hàng Tăng trưởng
562
710
1,283
1,654
26.2%
80.7%
28.9%
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
1,600
1,800
2003 2004 2005 2006
Tỷ đ.
0%
2003 2004 2005 2006
Tỷ đ.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
Thu nhập lãi ròng Tăng trưởng
56
77
97
148
37.5%
26.5%
52.6%
0
20
40
60
80
100
120
140
160
2003 2004 2005 2006
Tỷ đ.
0%
300%
350%
Thu nhập khác Tăng trưởng
132
214
299
505
62.0%
39.8%
68.9%
0
100
200
300
400
500
600
2003 2004 2005 2006
Tỷ đ.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng
Giới thiệu một số ngân hàng
51.4%
46.9%
50.6%
92.1%
93.7%
90.2%
90.2%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2003 2004 2005 2006
Cho vay/TTS Cho vay/TG của KH Tỷ lệ TSCSL
Tỷ trọng thu nhập
73.0%
74.1%
63.4%
71.6%
16.0%
11.5%
14.0%
15.4%
11.0%
13.0%
25.1%
11.9%
0%
20%
1%
1%
2%
2%
2%
2%
2004 2005 2006
ROA (bình quân) Trung bình
33.65%
30.02%
22.04%
28.57%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
2004 2005 2006
ROE (có TPCĐ) Trung bình
0.00%
0.73%
0.30%
0.19%
0.41%
0.0%
0.1%