Bồi dỡng ngữ văn 8
Buổi 1:
Ngày soạn: 16 / 9 / 10
Ngày giảng:
Ch đề, TNh Thng nhT v Ch
CA văn bản
I.Mục tiêu bài gi NG :
- HS nm c ch ca vn bn,tớnh thng nht v ch ca vn bn.
- Bit vit mt vn bn bo m tớnh thng nht ch , bit xỏc nhv duy trỡ i tng
trỡnh by, chn la, sp xp cỏc phn sao cho vn bn tp trung nờu bt ý kin ca mỡnh.
II . Nội dung bài gi NG :
hot ng ca GV hot ng ca hS
Tit 1:
- HS nhc li khỏi nim ch ca vn
bn?
- GV m rng 2 ý v i tng v vn
chớnh m vn bn biu th .
- Chủ đề trong vn bn Tt ốn?
- Phân biệt chủ đề với đề tài và đại ý?
I. Chủ đề của văn bản:
1.K h ỏi nim:
- Chủ đề của văn bản là đối t ợng và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt.
+ Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là ng-
ời, vật hay một vấn đề nào đó.
+ Vấn đề chính mà văn bản biểu đạt là một
quan điểm, một t tởng xuyên suốt đợc tác giả
nêu lên trong VB.
VD: Chủ đề của VB Tắt đèn:
+Vạch trần bộ mặt tàn bạo, bất nhân của tầng
lớp phong kiến thống trị đơng thời.
có thể viết về nhiều đối tợng và hàng loạt vấn
đề
VD: Tập Nhật kí trong tù gồm nhiều chủ
đề:
- Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân
đạo.
- Những khổ cực đày đọa của ngời tù.
- ý chí kiên định, bất khuất của ngời tù cuộc
sống CM.
- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung.
- Lòng yêu nớc.
- Tình yêu thiên nhiên.
2.Bi tp vn dng:
Bi tp 1:
a- Ch ca vn bn Tụi i hc:
- Nhng k nim v bui tu trng u tiờn
cựng ý ngh v cm xỳc ca tỏc gi trong
bui tu trng ú
- i tng: Nhõn vt tụi
- Vn chớnh : Nhng k nim v bui tu
trng u tiờn
b- Ch ca vn bn Trong lũng m :
- Ni au n, xút xa, s cm gin, ut c
ca
Bộ Hng trc nhng li giốm pha, sỳc
xim cay c ca b cụ, cựng tỡnh yờu
thng vụ b nim hnh phỳc ln lao ca
Bộ Hng khi c gp m .
- i tng : Bộ Hng
- Vn chớnh : Tỡnh yờu thng m ca bộ
bảo vệ đất nước của nhân dân VN
- Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
- Cổng trường mở ra (Lí Lan)
Bài tập 3:
1 bạn dự định viết 1 số ý sau trong bài văn
miêu tả quang cảnh hội khỏe Phù Đổng ở
trường:
a.Cổng trường tười lên vì cờ, khẩu hiệu.
b.Sân trường chật chội hơn, đông vui hơn vì
toàn thể thầy trò và khách mời bên cạnh
những băng rôn, bóng bay.
c.Lễ đài được trang trí rực rỡ.
d.Bầu trời trong xanh, nắng vàng hoe.
e.Lớp 7E đang tranh luận về giải nhất bóng
bàn.
g. Hấp dẫn nhất là phần đồng diễn TD nhịp
điệu, võ thuật.
h.Phần thi đấu căng thẳng ở mỗi góc sân
trường.
=> - Các ý a,b,c,d,g, h: thống nhất về chủ đề
- Ý e: sẽ làm bài viết lạc đề.
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
3
Bồi dỡng ngữ văn 8
Tit 2:
- Nờu khỏi nim tớnh thng nht v ch
ca vn bn ?
- Vai trũ ca s thng nht v ch ca
vn bn ?
- Nhng biu hin v tớnh thng nht ca
( ti, i tng phn ỏnh). Mi phn
vn bn, mi chi tit trong vn bn u trc
tip hoc giỏn tip th hin ch vn bn)
- V cu trỳc hỡnh thc: Tớnh thng nht
v ch vn bn c th hin qua nhan
, s sp xp cỏc phn mc, quan h gia
cỏc phn ca vn bn v cỏc t ng then
cht thng lp i lp li.
VD: VB: Tôi đi học:
- Nhan đề cho ta dự đoán bài văn nói về
chuyện Tôi đi học.
- Các từ ngữ và các câu biểu thị ý nghĩa đi
học và nhắc đến những kỉ niệm buổi tựu tr-
ờng đợc lặp đi lặp lại nhiều lần:
+ Hàng năm, cứ vào cuối thu.
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay
+ Tôi vòng tay lên bàn, .
2.Bi tp vn dng:
Bi tp 1:
Để chứng minh cho luận điểm Sách có lợi
ích rất lớn đối với con ngời. Một bạn dự
định triển khai các ý nh sau:
a. Sách giúp con ngời khám phá mọi lĩnh vực
trong c/s.
b. Sách giúp con ngời nhận thức đợc nhiều
vấn đề lớn của đời sống XH, nắm bắt đợc
quy luật của tự nhiên.
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
4
tính thống nhất của chủ đề? Vì sao?
- Gợi ý: ý d vì không liên quan đến ND cần
nói, không thống nhất với ý cần biểu đạt.
Bài tập 2:
* Các hình ảnh so sánh trong Tôi đi học:
- Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong
lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa
bầu trời quang đãng
- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôI nhẹ
nhàng nh 1 làn mây lớt ngang trên ngọn núi
- Trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn, vừa oai
nghiêm nh cái đình làng Hòa ấp
- Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn
quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập
ngừng e sợ.
=> Tác dụng: Các hình ảnh so sánh đã làm
nổi bật tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật
tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên, càng làm
cho những kỉ niệm trong kí ức rõ rệt, sâu sắc
hơn
Bi tp 3: (sgk trang 13,14 )
Tớnh thng nht v ch ca vn bn
Rng c quờ tụi :
- i tng phn ỏnh: Rng c quờ tụi
- Vn chớnh: V p, s gn bú gia
ngi dõn sụng Thao vi rng c.
- Th t trỡnh by: Miờu t cnh rng c
trc ri mi núi n s gn bú gia con
ngi vi rng c.
- õy l th t hp lý khụng th thay i
quyền của ngời VN đối với lãnh thổ VN
+ ND toàn bài đều hớng tới chủ đề đã nêu
trên. Tính thống nhất này bộc lộ qua bố cục
bài thơ:
.Hai câu đầu khẳng định quyền độc lập tự chủ
của ngời Việt
.Câu 3 viết dới dạng câu nghi vấn nhng đợc
ding với ý nghĩa chất vấn, kết tội kẻ thù xâm
lợc
.Câu kết khẳng định chân lí: kẻ nào xâm
phạm lãnh thổ VN thì kẻ đó sẽ phải chuốc lấy
thất bại
+ Các TN, hình ảnh trong bài đều tập trung
làm toát lên chủ đề này:
. Cụm từ Nam đế c (vua Nam ở) thể hiện
lòng tự tôn DT, nâng vị trí của vua nớc Nam
lên ngang hàng với vua TQ
. Sách trời là căn cứ để khẳng định chân lí
đợc nêu ở câu đầu là bất di bất dịch, hợp với
ý trời, lòng dân.
. Tác giả còn gọi kẻ thù là nghịch lỗ để
vạch trần bản chất ăn cớp trắng trợn của
chúng, đồng thời ding hình ảnh thủ bại h
để diễn tả sự thất bại thảm hại mà chúng sẽ
chuốc lấy nếu đặt chân lên đất nớc VN
Bi tp 2: Cho vn bn sau:
Ngh thut ca ca dao rt tinh vi v c sc.
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
6
Båi dìng ng÷ v¨n 8
đặc sắc của ca dao.
+ Chữa lại đoạn văn:
Nghệ thuật của ca dao rất tinh vi và đặc sắc.
Trước hết, điều đó thể hiện rõ qua cách dùng
từ ngữ, hình ảnh vừa dung dị, mộc mạc, lại
vừa có sức gợi tả phong phú vô cùng. Bên
cạnh đó,ta còn phải kể đến những lối biến
thể trong thơ lục bát, vừa có tính hình tượng,
vừa cụ thể,càng nghe càng thấm thía vô
cùng.
Bài tập 3:
Nhiều tuyến đường bộ như quốc lộ số 1, 3,
5, 6 đã đi qua HN tạo nên mối liên hệ chặt
chẽ giữa HN và các địa phương khác. Hội tụ
về HN còn có các tuyến đường sắt quan
trọng: HN – Lào Cai, HN – Thái nguyên,
HN – Hải Phòng. Mạng lưới đường sông của
Hà Nội chủ yếu là sông Hồng. Với cảng HN,
TP có thể trao đổi hàng hóa với sân bay
quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm, đã tạo
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
7
Bồi dỡng ngữ văn 8
Gọi HS đọc đoạn văn.
- Ch ca vn bn ?
- Theo ch ny em s rỳt b cõu vn
no vn bn cú tớnh thng nht cao ?
Vỡ sao ?
- Hs t cha li on vn bng cỏch rỳt b
nhng cõu vn trờn
ch vỡ con trõu l u c nghip...thõn thit .
Hỡnh nh con trõu.....thng ngh n nú .
+ õy l nhng cõu vn núi v s gn gi,
thõn thit gia con trõu vi con ngi m
khụng hng ti ch ca vn bn l hỡnh
nh con trõu hay c núi n trong ca dao .
&
Buổi 2:
Ngày soạn: 18 / 9 / 10
Ngày giảng: / / 10
TRNG từ VNG
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
8
Bồi dỡng ngữ văn 8
I.Mục tiêu bài gi NG :
- Giúp HS củng cố kiến thức về trng từ vựng đã học: Hiểu thế nào là trờng từ vựng.
- Kỹ năng sử dụng TTV trong nói, viết.
II. Tiến trình giờ gi NG :
hot ng ca gv hot ng ca hS
Tit 1:
- Em hóy nhc li th no l trng t vng?
ChoVD.
I. K hỏi nim t r ờng từ vựng:
1. K hỏi nim:
- Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa.
VD: Trờng từ vựng chỉ bộ phận cơ thể
ngời: mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu...
Trờng từ vựng chỉ hoạt động chia
cắt đối tợng: ca, xẻ, đẵn, chặt, thái, băm...
- Trong thơ văn, dùng trờng từ vựng để tăng
tính nghệ thuật của ngôn từ và kĩ năng diễn
đạt.
2.Bi tp vn dng:
Bài tập 1:
a.Tìm các từ có nghĩa rộng với nghĩa của
TN mỗi nhóm sau:
- Mèo nhị thể, mèo tam thể, mèo mớp, mèo
mun (mèo)
- Học sinh, sinh viên, giáo viên, công nhân,
nội trợ, bác sĩ, kĩ s (nghề nghiệp)
- Giờng tủ, bàn ghế, đài, xe đạp, quạt (đồ
dùng gia đình)
- Ông, bà, cha, mẹ, cô, dì, chú, bác (gia đình-
ngời ruột thịt)
b. Tìm các từ có nghĩa đợc bao hàm trong
phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau:
- Đất nớc => núi sông, đồng ruộng, biên giới
- Hoa => hoa lan, hoa đào, hoa huệ, hoa sen,
hoa bởi
- Nhà trờng => bàn, ghế, giáo viên, hiệu tr-
ởng, phấn, bảng, cờ, trống.
- Lơng thực => lúa, ngô, khoai, sắn
- Rau => su hào, bắp cải, xà lách, diếp cá, cải
c. Tìm những từ có nghĩa rộng hơn và
nghĩa hẹp hơn các TN sau:
- Học tập: Lao động -> học tập -> viết chính
tả, là toán, làm văn...
- Cờ: Thể thao -> cờ -> cờ gánh, cờ tớng, cờ
vua...
a.Ca, xẻ, đẵn, chặt, thái, băm, vằm(Hoạt
động chia cắt đối tợng).
b.Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay,
ngón tay.(Bộ phận của tay).
c.Chua, cay, đắng, ngọt (Mùi vị).
d.Trao đổi, buôn bán, sản xuất (Hoạt động
kinh tế).
e.Vui, buồn, hờn, giận (Trạng thái tâm lí
của ngời).
Bài tập 2:
Gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu, rống, xé,
nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lợn, mái,
bò, đuôi, hí, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm,
chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt
- Tiếng kêu của động vật: kêu, rống, hót,
gầm, sủa, gáy, hí, rú
- Giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ,
gấu
- Giống: đực, cái, mái, trống
- Bộ phận cơ thể của động vật: nanh, đầu,
mõm, đuôi, vuốt, lông, cánh, vây
- Hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, nhấm,
nuốt, gặm
Bài tập 3:
- Cõy:
+ Cỏc loi cõy: cõu n qu, cõy lng thc,
cõy ly g.
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
11
Båi dìng ng÷ v¨n 8
thống...
b.Con chó:
- Bộ phận của con chó
- Đặc điểm
- hoạt động
- Bệnh
Bµi tËp 2:
a.Nắng gửi thêm màu đẹp trên hoa. Màu hoa
vàng càng xốp như những giọt nắng kết tinh.
Chân bướm tím dính đầy những hạt phấn
hoa hay là những hạt nắng?... hoa biến đi để
cây tạo ra những chùm quả nõn chung màu
với cây với lá
b.Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay
đầu lại, giương đôi mắt đen tròn,trong veo
như hai hạt cườm nhỏ lặng nhìn Vinh tha
thiết. Những âm thanh trầm bổng, ríu ran
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
12
Bồi dỡng ngữ văn 8
- hóy t tờn TTV cho mi nhúm t di
õy?
Vit on vn s dng TTV "trng hc
hũa quyn trong nhau va quen thõn, va kỡ
l. Con chim gt u cho Vinh ri nh 1 tia
chp, tung cỏnh vt v phớa rng xa thm
=>
a.TTV ch cõy: hoa , hoa mu vng, ht phn
hoa, cõy, chựm qu, lỏ
b.TTV ch ngi: hon n, quay u li,
I.Mục tiêu bài GI NG :
- Hs nm c b cc vn bn , c bit l cỏch sp xp cỏc ni dung trong phn thõn bi .
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
13
Båi dìng ng÷ v¨n 8
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người
đọc .
II. Néi dung bµi GI Ả NG :
hoạt động của gv hoạt động của hS
Tiết 1:
- Khái niệm bố cục?
- BC của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ
từng phần?
- HS đọc VB ‘‘Rừng cọ quê tôi’’ (NV8 – tập
1 – 13)
a.VB có thể chia làm mấy phần?
b.Cho biết nhiệm vụ từng phần?
- Sắp xếp các câu sau thành 1 VB có bố cục
3 phần?
I- Bố cục của văn bản :
1- Khái niệm :
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn
văn để thiện chủ đề văn bản .
- Văn bản thường có bố cục ba phần :
+ Phần mở bài : Có nhiệm vụ nêu ra chủ đề
của văn bản .
+ Phần thân bài : Gồm nhiều đoạn nhỏ trình
bày các khía cạch của chủ đề .
+ Phần kết luận : Tổng kết chủ đề của văn
bản
- Tìm bố cục 3 phần của văn bản trên ?
- Nêu rõ nhiệm vụ của từng phần ?
Tiết 2:
- Nội dung phần thân bài được sắp xếp ntn?
thẳng tắp, những đóa hoa ban đã nở lứa đầu
d.Sau lăng, những cành đào Tô Hiệu của
Sơn La khỏe khoắn vượt lên, reo vui với
nhành sứ đỏ của đồng bằng Nam Bộ.Và mai
tứ quý, mai vàng MN, song mai Đông Mĩ
của thủ đô HN điểm xuyết những nụ tươi
e.Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế
tượng trưng cho 1 hàng quân danh dự đứng
trang nghiêm. Những cây chò nâu của đất tổ
từ VP sóng đôi suốt dọc đường Hùng
Vương.
g.Cây và hoa của non sông gấm vóc đang
dâng niềm tôn kín thiêng liêng theo đoàn
người vào viếng Bác.
h.Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương chưa đơm
bông, nhưng hoa nhài trắng mịn, hoa ngâu
kết chùm đang tỏa hương ngào ngạt.
=> MB: b,a
TB: e, c, d, h
KB: g
Bài tập 3:
- Văn bản : Người thầy đạo cao đức trọng –
Sgk – trang 24
- Bố cục của văn bản : 3 phần .
+ Mở bài : Câu 1- Nêu chủ đề của văn bản
(Chu V An là người thầy đạo cao đức trọng)
thế rồi, sau đó, tiếp theo là, cuối cùng...)
- Thường gặp trong VB tự sự, VB khoa học
*Theo trình tự không gian:
- Thường dùng trong văn miêu tả
- Người viết phải trình bày theo 1 thứ tự
nhất quán
+ Xa đến gần hay từ gần đến xa
+ Từ ngoài vào trong và ngược lại
+ Từ 1 điểm nhìn ra 4 phía xung quanh hay
ngược lại.....
- Kèm theo trình tự ấy là các từ chỉ vị trí: xa
xa, càng đến gần, bên pải, bên trái.....
*Theo logic khách quan của đối tượng:
- Các ý được phân chia theo từng đặc điểm,
từng phương diện dựa theo quan điểm toàn
thể - bộ pận, quan hệ nguyên nhân – KQ, ...
+ Quan hệ toàn thể - BP: cần sử dụng những
TN hợp lí như ( bao gồm, phần chính, phần
phụ, bên ngoài, bên trong...)
+ Quan hệ nhân – quả: bởi vì, lí do đầu tiên
là, nguyên nhân khác là.....vì thế, cho nên,
kết quả là.....
*Theo suy luận của người viết:
- Các ý có thể được trình bày theo sự đánh
giá mức độ quan trọng ,theo liên tưởng
tương đồng hoặc tương phản ...
- Sử dụng các TN: trước hết phải kể đến, đặc
điểm quan trọng đầu tiên à, sau đó.....
2.Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
Nhng cõy chũ nõu ca t t t VP súng
ụi sut dc ng Hựng Vng. Hng
chớnh lng, cnh hng du nc thng tp,
nhng úa hoa ban ó n la u .Sau lng,
nhng cnh o Tụ Hiu ca Sn La khe
khon vt lờn, reo vui vi nhnh s ca
ng bng Nam B.V mai t quý, mai
vng MN, song mai ụng M ca th ụ HN
im xuyt nhng n ti. Trờn bc tam
cp, hoa d hng cha m bụng, nhng
hoa nhi trng mn, hoa ngõu kt chựm ang
ta hng ngo ngt. Cõy v hoa ca non
sụng gm vúc ang dõng nim tụn kớn
thiờng liờng theo on ngi vo ving Bỏc
=> Cỏc ý trong TB c sp xp theo trỡnh
t khụng gian m ngi i thm lng Bỏc cú
th quan sỏt c: Ngay thm lng hng
chớnh lng sau lng trờn bc tam cp .
III. Luyện tập sắp xếp nội dung
phần thân bài
Bi tp 1: (trang 26, 27- sgk )
Cỏch trỡnh by ý trong cỏc on trớch
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
17
Båi dìng ng÷ v¨n 8
- Nếu phải viết về lòng yêu thương mẹ của
bé Hồng ,em sẽ trình bày những ý nào ? và
sắp xếp chúng ra sao ?
- Nhận xét về cách sắp xếp ý trong đoạn văn
ở bài tập 3 ?
Cho đề văn sau:
Hãy giải thích câu ca dao sau:
Bầu ơi! Thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác gống nhưng chung 1 giàn
1 bạn đã triển khai dàn ý TB như sau:
Ý 1: Muốn thể hiện tình yêu thương cộng
đồng ta phải làm gì?
- Các lí lẽ...Dẫn chứng.......
Ý 2: Em hiểu câu ca dao ấy ntn?
- Các lí lẽ...Dẫn chứng.......
Ý 3: Tại sao em hiểu như vậy?
- Các lí lẽ...Dẫn chứng.......
=> chưa đúng
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
18
Båi dìng ng÷ v¨n 8
12 câu? (hS dựa vào dàn ý, viết thành bài
văn hoàn chỉnh)
- Sửa: ý 2, ý 3, ý 1
&
Buæi 4:
Ngµy so¹n: 25 / 9 / 10
Ngµy gi¶ng: / /10
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG v¨n b¶n
CÁCh TRÌNh BÀY NỘI DUNG ĐOẠN VĂN
I.Môc tiªu bµi GI Ả NG :
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
19
Båi dìng ng÷ v¨n 8
- Hs nắm được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề ,câu chủ đề ,quan hệ giữa các câu trong
mình
3.Bài tập vận dụng:
Bài tập 1 (SGK – 36)
Xưa có 1 ông thầy đồ dạy học ở 1 gia đình
nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông
chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế.Vốn
Hµ ThÞ Hång Hµ – THCS Nam Viªm
20
Bồi dỡng ngữ văn 8
ý c din t thnh my on vn?
- HS lm vic cỏ nhõn
Tit 2:
- Th no l t ng ch ? Cho vớ d?
li, thy lin ly bi vn t ụng thõn sinh ra
chộp li ua cho ch nh.
Lỳc vo l, bi vn t c c lờn, khỏch
kha ai cng bm ming ci. Bc mỡnh,
ụng ch nh gi thy n trỏch: Sao
thy li cú th nhm n th?. Thy
trn mt lờn cói: Vn t ca tụi chng bao
gi nhm, ha cng ngi nh ụng cht
nhm thỡ cú
- VB gm 2 ý, mi ý c din t thnh 1
on vn. (Đoạn 1: thầy đồ lời; Đoạn 2: thầy
đồ gàn dở).
Bi tp 2:
Cho vn sau:
Gii thớch ý ngha cõu tc ng: Tht bi l
m thnh cụng
Em hóy vit thnh 1 on vn lm sỏng
- Vai trũ ca cõu ch trong on vn ? Vỡ
sao cõu ch khụng nờn vit quỏ khỏi quỏt
hoc quỏ chi tit .(khỏi quỏt quỏ khụng nh
hng c ni dung , chi tit quỏ thỡ dn
ti s trựng lp khi trin khai on vn )
- Cỏc cõu trin khai ý cú quan h ntn vi cõu
ch ?
- c on vn v cho bit:
+ ND ca on vn? Th t tiờu cho
on vn?
+ Tỡm t ng ch v cõu ch ?
chỉ từ, đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối
tợng đợc nói đến.
* Vớ d : Cỏc t ng ch : Ngụ Tt T -
ụng hc gi - nh bỏo nh vn hin thc
xut sc
2 . Cõu ch :
- L cõu mang ni dung khỏi quỏt , li l
ngn gn , thng 2 thnh phn chớnh
ch ng v v ng , cú nhim v gii thiu
i tng , ch c cp, tho lun
trong on .Cú trng hp cõu ch chớnh
l cõu th hin lun im .
- Cõu ch cú vai trũ quan trng nht
trong on vn ,giỳp ngi c nh hng
c ni dung on vn
- Cõu ch cú th ng u hoc cui
on vn . Cng cú khi ch ca on
khụng c bc l trc tip bt c cõu no
hoc t ng no , m nú c rỳt ra t ý c
- Th no l cỏch trỡnh by ni dung theo
nhng cng rờn vỡ nhc chõn
- õy l 1 on trong VB th hin nhng
cm xỳc v ngi thõn. Ngi vit va miờu
t bn chõn ca b va by t tỡnh cm
thng xút, bit n trc nhng hI sinh
thm lng ca b.
=> Bn chõn ca b
- Từ ngữ ch : bn chõn, ngún chõn, gan
bn chõn, mu bn chõn, nhc cõn.
- Cõu ch : cõu 1
=> Cỏc cõu trong on vn cú vai trũ khụng
ging nhau, vỡ th khụng th thay i v trớ
cỏc cõu trong on c
Bi tp 2:
Cn vit on vn cú ni dung cp ti
mt nột phm cht tt p ca nhõn vt ch
Du trong tỏc phm Tt ốn ca Ngụ Tt T
(Thng chng, thng con, giu lũng v
tha v c hi sinh .)
- Cõu ch vit ỳng yờu cu : Ch Du
cú y nhng phm cht tt p ca
ngi ph n Vit Nam : thng chng
thng con , giu lũng v tha v c hi simh
- Cõu ch vit quỏ khỏi quỏt : Ch Du cú
y nhng phm cht tt p ca 1 ngi
v mt ngi m .
- Cõu ch vit quỏ chi tit : Ch Du cú
y phm cht tt p ca mt ngi v
thng chng ,bit thay chng lo toan mi
+ Câu 1: câu chủ đề mang nội dung khái
quát.
+ Câu 2, 3: diễn đạt cụ thể câu chủ đề.
Câu 2
- Sơ đồ: Câu1:
Câu 3
2.Trình bày đoạn văn theo cách quy nạp:
- Là cách trình đi từ ý cụ thể đến ý khái quát.
Câu chủ đề thờng đứng ở cuối đoạn. Trớc câu
chủ đề thờng dùng những từ ngữ chuyển tiếp
có ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, có thể
nói rằng, tựu trung lại)
Câu 1 câu 2 câu 3
Câu n (Câu chủ đề).
VD: Đoạn văn b (SGK / 35)
Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục
lạp Nh vậy, lá cây có màu xanh là do chất
diệp lục chứa trong thành phần của tế bào.
- Đoạn văn gồm 4 câu, câu chủ đề cuối văn
- Sơ đồ: câu 1.
Câu 2 câu 4 (câu chủ đề).
Câu 3.
3. Trình bày theo cách song hành:
- Là cách trình bày nội dung không sử dụng
câu chủ đề. Các câu trong đoạn có quan hệ
bình đẳng với nhau về ý nghĩa, không câu
nào phụ thuộc hay bao hàm ý của câu nào.
- Đoạn văn không có câu chủ đề, chủ đề đợc
rút ra từ việc khái quát, tổng hợp nội dung ý
của các câu trong đoạn văn.
thích cho ý trớc.
- Sơ đồ:
Câu1(chủ đề)
Câu2
Câu3
Câu 4
5.Bi tp vn dng:
Bài tập 1 :
a.Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học.
Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu n-
ớc, thơng nòi của ta. Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong bể máu.
(Hồ Chí Minh)
=> Song hành
b.Chẳng có nơi nào nh sông Thao quê tôi,
rừng cọ trập trùng. Thân cọ cao vút. Búp cọ
dài nh thanh kiếm sắc. Lá cọ tròn xòe ra
nhiều phiến nhọn dài
=> Diễn dịch
c. Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy
hạng: nh cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm
Hà Thị Hồng Hà THCS Nam Viêm
25