Giáo án 5 Tuần 1-2-3-4 - Pdf 61

p
1
Tn 1
Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH.
I. Mục tiêu:
-Luyện đọc:
Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
+Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp cha
ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
-Học thuộc lòng đoạn thư:”Sau 80 năm … nhờ vào công học tập
của các em.” ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II. Chuẩn bò:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết đoạn HS
cần học thuộc.

Hs: ù SGK.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học (sách, vở).
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng.
HĐ 1: Luyện đọc. (12 phút)
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước
lớp.
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn:
*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lặp lại 2
vòng). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc

chốt lại:
Ý1: Niềm vinh dự và phấn khởi của HS trong
ngày khai trường đầu tiên
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu 2; 3.
Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
(Xây dựng lại sơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho
nước ta theo kòp các nước khác trên thế giới.)
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiếùn thiết đất nước?
(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan
ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng
đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước lên đài
vinh quang , sánh vai các cường quốc năm châu).
-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 2 – GV nhận xét
chốt lại:
Ý2: Ý thức trách nhiệm của HS trong công
cuộc xây dượng đất nước..
-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài –
GV chốt lại:
Đại ý: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy,
yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng
sự nghiệp cha ông, xây dựng thành công nước
Việt Nam mới.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm. ( 11 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo
trình tự các đoạn trong bài, yêu cầu HS khác
nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.
* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

cảm theo cặp.
* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV
theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu
hỏi).
c) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc thuộc những câu văn đã chỉ
đònh HTL ở SGK.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận
xét tuyên dương
4. Củng cố - Dặn dò:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.
-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các
câu hỏi cuối bài, chuẩn bò bài.
-Theo dõi quan sát
nắm cách đọc.
-HS đọc diễn cảm
theo cặp.
-HS thi đọc diễn cảm
trước lớp.
-HS đọc thầm thuộc
các câu theo yêu cầu.
Sau đó thi đọc thuộc
lòng.
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.(tiết 1)
I.Mục tiêu:
-HS biết đọc viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết số tự nhiên dưới dạng phân
số.

10
5
;
3
2
-Yêu cầu HS đọc lại 4 phân số trên.
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên đưới dạng phân số:
(10 phút)
- GV ghi phép chia: 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 :2 , yêu
cầu HS viết các thương trên thành phân số.
-GV nhận xét chốt lại:
2
9
2:9;
10
4
10:4;
3
1
3:1
===
-GV yêu cầu HS viết các số tự nhiên 5 ; 12 ;
2001; 1, thành phân số có mẫu số là 1.
-Gvchốtlại cách viết:
1
1
1;
1
2001

-Yêu cầu HS đọc nêu yêu của các bài tập sgk/4
và làm bài.
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm.
Bài 1. Đọc phân số nêu tử số, mẫu số.
Bài 2: Viết thương dưới dạng số thập phân:
3 : 5 =
17
9
17:9;
100
75
100:75;
5
3
==
Bài 3: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
lớp viết vào giấy
nháp, sau đó nhận xét
bài bạn trên bảng.
-HS đọc lại 4 phân số.
1 em lên bảng viết,
lớp viết vào giấy
nháp, sau đó nhận xét
bài bạn trên bảng.
1 em lên bảng viết,
lớp viết vào giấy
nháp, sau đó nhận xét
bài bạn trên bảng.
-HS trả lời, HS khác

làm, lớp làm vào vở.
Khoa học
SỰ SINH SẢN.
I. Mơc tiªu
- Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những
đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Hiểu và nêu được ý nghóa của sự sinh sản.
II. Chuẩn bò:
- Tranh minh họa SGK.
- Hình vẽ các em bé và bố (mẹ) của các em.
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học.
3. Dạy học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên của môn khoa
học mà các em học có tên là “Sự sinh sản” sẽ giúp
các em hiểu ý nghóa của sự sinh sản đối với loài
người.
HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai?” (15 phút)
- Chia lớp thành 4 đội, cho HS xem một số hình
vẽ (tranh ảnh). Phổ biến cách chơi: Đây là hình
vẽ các em bé và bố mẹ của các em, dựa vào đặc
điểm của mỗi người, em hãy tìm bố mẹ cho từng
em bé, sau đó dán hình vào phiếu cho đúng cặp.
-GV hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng. GV cùng cả lớp
quan sát.
-Yêu cầu đại diện của hai nhóm khác lên kiểm tra
và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho đây là hai bố con

biết?
-GV treo tranh minh hoạ không lời, yêu cầu HS
giới thiệu các thành viên trong gia đình Liên.
-GV nhận xét và chốt lại: Hình vẽ gia đình bạn
Liên. Lúc đầu gia đình bạn có 2 người. Đó là bố,
mẹ bạn Liên. Hiện nay, gia đình bạn Liên có ba
người. Đó là bố, mẹ bạn Liên và bạn Liên. Sắp
tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ bạn
Liên sắo sinh em bé.
-GV hỏi cả lớp: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
- Yêu cầu HS trả lời – GV nhận xét và chốt:
Gia đình bạn Liên có 2 thế hệ. Nhờ có sự sinh
sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình.
- Nhận xét, khen ngợi.
Kết luận: Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết.
4. Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bò bài: Nam hay
nữ?
đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
+Trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra. Trẻ em
có những đặc điểm
giống với bố mẹ của
mình.
-Tiến hành thảo luận

các câu hỏi sau:
GV dán câu hỏi thảo luận lên bảng:
1. Mỗi bức tranh vẽ cảnh gì?
2. Em suy nghó gì khi xem các tranh, ảnh
trên?
3. HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp
khác trong trường?
4.Theo em chúng ta phải làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em và trả
lời các câu hỏi, đại diện nhóm trả lời – nhóm
khác nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét và kết luận: Năm nay các em
đã lên lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải
gương mẫu về mọi mặt để HS các lớp dưới noi
theo.
HĐ 2: Làm bài tập 1, SGK: (7 phút)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1.
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi chọn ý
trả lời đúng cho hành động, việc làm của HS
lớp 5 cần có.
-Tổ chức cho một vài nhóm trình bày trước
-HS quan sát từng
tranh, ảnh trong SGK
tranh 3-4.
-HS thảo luận nhóm 4
em.Đại diện nhóm trả
lời, nhóm khác bổ
sung.
-HS hoạt động theo

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Củng cố – Dặn dò: (1 phút)
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của
bản thân trong năm học (có thể là mục tiêu
phấn đấu, những thuận lợi khó khăn, biện
pháp khắc phục,..); sưu tầm những gương tốt
nói về HS lớp 5.
nhận xét
-HS thảo luận nhóm 2
em, trình bày cho nhau
nghe về những việc
làm của mình.
-HS trình bày nội dung
GV yêu cầu, HS khác
nhận xét.
-HS nắm bắt cách
chơi.
-HS tiến hành chơi trò
chơi: Phóng viên.
Thø ba ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2010
Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN PHÂN SO.Á(tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Ôn tập củng cố tính chất cơ bản của phân số.
9
-HS áp dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và
quy đồng mẫu số các phân số.
II. Chuẩn bò:
GV: Sách, vở toán


....
...
...:24
...:20
24
20
==
-GV nhận xét và chốt lại có thể làm :
24
20
46
45
6
5
=
×
×
=

6
5
4:24
4:20
24
20
==

H: Qua hai bài tập trên ta có nhận xét gì?
-GV nhận xét và chốt lại tính chất cơ bản của

2 em hoàn thành yêu
cầu của GV. Một
nhóm lên bảng làm,
sau đó nhận xét bài
bạn.
10

10
9
-GV nhận xét và chốt lại cách làm:
1)
90
20
=
9
2
10:90
10:20
=
2) a)MSC là: 5x4 = 20. Ta có:
3
5
=
;
20
8
45
42
=
×

-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và
làm bài.
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm.
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
25
15
=
5:25
5:15
=
5
3
;
27
18
=
9:27
9:18
=
3
2
;
64
36
=
4:64
4:36
=
16
9

15
b.
4
1

12
7
ta thấy 12 : 4 = 3 . chọn MSC
= 12

4
1
=
34
31
×
×
=
12
3
;
12
7
=
12
7
c.
6
5


6:30
6:12
=
5
2
;
21
12
=
3:21
3:12
=
7
4

35
20
=
5:35
5:20
=
7
4
;
100
40
=
20:100
20:40
=

=
35
20
4. Củng cố: -HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút
gọn phân số và quy đồng mẫu số.
5. Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bò bài tiếp theo.
Chính tả
VIỆT NAM THÂN YÊU ( nghe – viết)
(Ôn tập quy tắc viết c/k; g/gh; ng/ngh)
I. Mơc tiªu
- HS nghe – viết và trình bày đúng thể thơ lục bát bài: Việt Nam
thân yêu. Nắm được quy tắc viết danh từ riêng và các từ có phụ âm
đầu ng/ngh, c/k, g/gh.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT2; thực
hiện đúng BT 3
II. Chuẩn bò:
GV: Chép bài tập 3 vào bảng phụ và phiếu bài tập.
HS: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng.
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 1 HS đọc bài: Việt Nam thân yêu (ở SGK)
- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết đoạn
thơ:
H: Đoạn thơ đã nêu những cảnh đẹp gì của quê
hương Việt Nam? (Đồng bằng, sông núi, bầu

soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa.
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS
đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.
- GV chấm bài của tổ 1, nhận xét cách trình bày
và sửa sai.
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác đònh yêu cầu của bài
tập.
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em
tìm tiếng thích hợp để điền vào các ô số 1, 2,
3(làm vào vở bài tập Tiếng Việt).
- Gọi HS đọc bài làm, GV nhận xét và chốt lại
thứ tự điền đúng là: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ,
gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài 3:
-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc
và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
vào bảng phụ.
-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
¢m ®øng
®Çu
®øng tríc i,
e, ª.
§øng tríc c¸c ©m
cßn l¹i
¢m “cê”
¢m “gê”
¢m “ngê”
ViÕt lµ “k”

phiếu bài tập, 1 em
lên bảng làm vào
bảng phụ.
13
-Yêu cầu HS dựa vào bảng trên nêu lại quy tắc
viết chính tả các cặp phụ âmc c/k, g/gh, ng/ngh.
-HS nêu lại quy tắc
viết chính tả các
cặp phụ âmc c/k,
g/gh, ng/ngh.
4. Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt.
-HS nêu lại quy tắc viết chính tả các cặp phụ âmc/k, g/gh,
ng/ngh.
-Về nhà tìm thêm các từ có chứa các cặp phụ âm c/ k, g/
gh, ng/ ngh.
-Chuẩn bò bài tiếp theo.
----------------------------------------------------------------------------
-
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa hoàn
toàn và từ đồng nghóa không hoàn toàn.
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng
nghóa, biết đặt câu phân biệt từ đồng nghóa.
II. Chuẩn bò:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần
nhận xét) xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lòm.
- HS xem bài trước.

- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều
chỉ màu vàng.
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng
nghóa giống nhau được gọi là từ đồng
nghóa.
-Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
2/ trang 8.
Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau
rồi nhận xét:
a. Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế
được cho nhau vì nghóa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn.
b. Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lòm
không thể thay thế cho nhau vì nghóa của
chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi
từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với
mỗi sự vật khác nhau.
-Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể
-1HS đọc yêu cầu bài 1, cả
lớp theo dõi trong SGK ,
-Học sinh làm việc theo cặp,
sau đó báo cáo, nhận xét, bổ
sung.
-1HS đọc yêu cầu bài 2, cả
lớp theo dõi trong SGK ,
- HS làm việc theo cặp, sau
đó báo cáo, nhận xét, bổ
sung, đưa ra các kết luận
đúng.
1 vài học sinh lần lượt đọc, cả

-Những từ đồng nghóa với ”học tập”: học,
học hỏi, học hành.
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghóa vừa tìm
được.
-Gv hướng dẫn học sinh có thể chọn 1
cặp từ đồng nghóa, 1 từ đặt với 1 câu
hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ
đồng nghóa.
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành. Bạn
ấy luôn biết học hỏi bạn bè những điều
hay lẽ phải.
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một
cung điện mó lệ.
-Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
đó báo cáo, nhận xét, bổ
sung.
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp
làm vào vở.
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
2 học sinh làm trên bảng, lớp
làm vào vở.
- Theo dõi, sửa bài nếu sai.
4.Củng cố:
16
Vậy thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa được chia làm mấy loại,
khi dùng từ đồng nghóa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ.
5. Dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bò bài: Luyện
tập về từ đồng nghóa.

hoàn thành các nội dung sau: (có thể viết ra
giấy hoặc gạch dưới ở SGK).
Câu 1:Năm 1862, Vua ra lệnh cho Trương Đònh làm
gì?Theo em lệnh đó đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2: Hãy nêu những băn khoăn, lo nghó của
Trương Đònh khi nhận được lệnh của vua?
Câu 3: Trước những băn khoăn đó, nghóa quân và
dân chúng đã làm gì?
Câu 4: Trương Đònh đã làm gì để đáp lại tấm lòng
tin yêu của nhân nhân?
HĐ2:Trình bày nội dung thảo luận-hệ thống kiến
thức bài học:
-Yêu cầu đại diện các trình bày các vấn đề đã thảo
luận GV nhận xét và chốt lại:
-HS hoạt động
theo nhóm 4 em
tìm hiểu nội dung
SGK hoàn thành
nội dung GV yêu
cầu.
-Đại diện các
trình bày từng nội
dung, nhóm khác
nhận bổ sung.
Câu 1 : Năm 1962, giữa lúc nghóa quân Trương Đònh đang thắng lớn
triều đình nhà Nguyễn bắt Trương Dònh phải giả tán lực lượng, kí hoà
ước cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp. Theo lệnh vua là
không hợp lí vì thể hiện sự nhượng bô và trái với lòng dân.
Câu 2 : Những băn khoăn, lo nghó của Trương Đònh khi được lệnh của
vua: Làm quan phải tuân lệnh vua nếu không sẽ bò tội phản nghòch …

-Củng cố cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số đã
học ở lớp 4.
-HS biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
II. Chuẩn bò:
GV - HS: Sách, vở toán
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
+ Rút gọn các phân số sau:
18
12
;
72
54

+ Quy đồng mẫu số các phân số sau:
7
5
5
4
va

+Gv nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài.
HĐ 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số:
-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực
hiện:
Hãy so sánh các phân số sau:

21
74
73
=
x
x

7
5
=
28
20
47
45
=
×
×

28
20
28
21
>
nên
7
5
4
3
>


17
15
>
17
10
;
3
2
=
43
42
×
×
=
12
8

4
3
=
34
33
×
×
=
12
9

12
8

=
18
15
;
18
17
=
18
17
Mà ta có:
18
15
<
18
16
<
18
17
vậy
6
5
<
9
8
<
18
17
b.
2
1

5
<
8
6
vậy
2
1
<
8
5
<
4
3
-HS nhắc lại cách so
sánh hai phân số.
-HS đọc bài tập sgk,
nêu yêu cầu và làm
bài.
-Bài 1, hai HS thứ tự
lên bảng làm, lớp làm
vào vở.
-Bài 2, hai HS thứ tự
lên bảng làm, lớp làm
vào vở.
4. Củng cố:
-HS nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
5. Dặn dò:
-Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bò bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học
-----------------------------------------------------------------------------

(phần 1 câu đầu; phần tiếp đến tràng hạt
bồ đề treo lơ lửng; phần 3 tiếp đến mấy quả
ớt đỏ chói; phần 4 còn lại).
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp ( lặp lại 2
vòng). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc
(phát âm) và kết hợp nêu cách hiễu nghóa
các từ: lụi, kéo đá.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể
hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2 vòng).
* Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Lớp theo dõi, nhắc lại
đề bài.
-1HS đọc, cả lớp lắng
nghe đọc thầm theo sgk.
- HS thực hiện đọc nối
tiếp, phát âm từ đọc sai;
giải nghóa một số từ.
-HS đọc theo nhóm đôi.
-HS theo dõi, lắng nghe.
-HS đọc thầm và trả lời
21
+GV đọc mẫu toàn bài.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
- Yêu cầu HS đọc lướt bài văn, trao đổi trả
lời câu hỏi 1; 2.
Câu 1: Nêu những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng?
Lúa – vàng xuộm
tàu láù chuối – vàng ối
Nắng – vàng hoe ; bụi mía – vàng xọng

* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi phần
câu hỏi, HS khác bổ
sung phần trả lời câu
hỏi.
+Lúa: vàng xuộm. Vàng
xuộm: màu vàng đậm,
lúa màu vàng xuộm là
lúa đã chín.
+Thời tiết: Quang cảnh
không có cảm giác héo
tàn, hanh hao lúc bước
vào mùa đông. Hơi thở
của đất trời, mặt nước
thơm thơm, nhè nhẹ.
Ngày không nắng,
không mưa.
*Con người: Không ai
tưởng đến ngày hay
đêm, mà chỉ mải miết đi
gặt , kéo đá, cắt rạ, chia
thóc hợp tác xã.
HS rút ý đoạn 1, HS
khác bổ sung.
-HS đọc thầm và trả lời
câu hỏi, HS khác bổ
sung phần trả lời câu
hỏi.
-HS rút ý đoạn 2, HS
khác bổ sung.
-HS thảo luận nêu đại ý

LÍ TỰ TRỌNG
I.Mục tiêu :
-HS nắm được nội dung và hiểu được ý nghóa câu chuyện: Ca
ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng chí,
hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa. HS biết thuyết minh
cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, một cách
tự nhiên.
-HS cảm phục được lòng yêu nước, bất khuất của anh Lí Tự
Trọng.
II. Chuẩn bò:
- Tranh minh họa truyện trong SGK ( tranh phóng to – nếu có
điều kiện).
23
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy học bài mới:
-GV giới thiệu bài: Trong công cuộc đấu tranh bảo đất nước, tên tuổi
anh Lí Tự Trọng đã đi vào trang sử Việt Nam. Anh trọng đã tham gia
cách mạng khi mới 13 tuổi và anh đã dũng cảm hy sinh ở tuổi 17 để
bảo vệ đồng chí của mình. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến
công của người anh hùng ấy – GV ghi đề bài.
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1: Giáo viên kể chuyện. ( 12 phút)
-GV kể chuyện lần 1 (kể toàn bộ câu chuyện),
kết hợp ghi các tên nhân vật trong truyện lên
bảng (Lý tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-

khẳng đònh lí tưởng Cách mạng của mình.
+Tranh 6: Ra pháp trường. Lý Tự Trọng hát vang
bài Quốc tế ca.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi
em kể 2-3 tranh)– GV nhận xét bổ sung.
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau
nghe).
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể
toàn bộ câu chuyện trước lớp.
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghóa câu
chuyện. ( 5 phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn
khác trả lời để tìm hiểu nội dung câu chuyện.
-HS theo dõi GV kể,
quan sát, lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu bài
tập 1, lớp đọc thầm và
thảo luận nhóm 3 trả lời
yêu cầu của GV, nhóm
khác bổ sung.
-1 HS đọc bài tập 2, lớp
đọc thầm.
-HS kể nối tiếp trước lớp
– kể theo nhóm.
- HS thi kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp.
-HS theo nhóm 2 em tự
đặt câu hỏi yêu cầu bạn
trả lời để tìm hiểu nội


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status