Tuần 34
Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc
Lớp học trên đờng
i. mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: lúc nào, làm
xiếc, lấy, có lúc, thật là
- Các tên riêng nớc ngoài: Vi-ta-li, Rê-mi, Ca-pi.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng phù hợp với từng nhân vật.
2. Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng
- Hiểu ý nghĩa của bài: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của
cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học của cậu bé nghèo Rê-mi.
ii. đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trang 153 SGK.
iii. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang
năm con lên bảy và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Dạy - học bài mới.
2.1. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ của
bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong
tranh.
- Giới thiệu: Bài tập đọc Lớp học trên đ-
trong nhóm cùng đọc bài, trao đổi và trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK.
- Gọi 1 HS khá điều khiển lớp.
- Câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
một cậu bé rất hiếu học.
- Giảng: Cậu bé Rê-mi rất ham học.
Cuộc đời lu lạc của cậu đã may mắn gặp
đợc cụ Vi-ta-li. Lớp học của cậu là
những bãi đất trống, không có bảng,
không bàn ghế, không bút mực . đồ
dùng học tập duy nhất là những mảnh gỗ
khắc chữ cái. Thời gian học của cậu là
những lúc nghỉ chân. Vậy mà trong lòng
cậu vẫn say mê học, nung nấu một điều
đam mê. Đó là âm nhạc.
+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS đọc bài theo từng đoạn.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- HS làm việc theo nhóm.
- 1 HS lên điều khiển lớp.
- Trả lời:
+ Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò
đi hát rong kiếm sống.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Không
gia đình, học bài và soạn bài Nừu trái
đất thiếu trẻ em.
+ Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của
cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu
bé nghèo Rê-mi.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
HS cả lớp viết vào vở.
- HS đọc theo vai.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
+ HS luyện đọc theo cặp.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
Toán
Luyện Tập
I. Mục tiêu
- Thực hiện giải bài toán về chuyển động đều
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
của tiết học trớc.
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập về dạng toán chuyển
động đều.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố dặn dò
- G nhận xét giờ học.
- Hớng dẫn HS về nhà làm các bài tập về
nhà.
Chiều rộng của nền nhà là:
8 x 3/4 = 6 (m)
Diện tích của nền nhà là:
6 x 8 = 48 (m
2
) hay 4800dm
2
Mỗi viên gạch có diện tích là:
4 x 4 = 16 (dm
2
)
Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà :
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền để mua gạch để lát nền là:
20000 x 300 = 6000000(đồng)
Đáp số : 6000000đồng
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
Bài giải
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 66.
+ Nhận xét, cho điểm HS.
- Giới thiệu bài.
+ Con ngời cần nớc để làm gì?
+ Con ngời cần không khí để làm gì?
+ Nêu: Không khí, nớc là những điều
kiện không thể thiếu trong điều kiện
sống của con ngời. Trong thực tế, con
ngời đã tác động lên môi trờng không
khí, nớc nh thế nào? Các em cùng tìm
hiểu ở bài học hôm nay.
- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến môi trờng
đất bị thu hẹp?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến môi trờng
đất bị suy thoái?
+ Con ngời cần nớc để phục vụ cho sinh
hoạt hằng ngày, cho các hoạt động sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp.
+ Con ngời cần không khí để duy trì sự
thở.
Hoạt động 1
Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nớc
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo định hớng.
hoặc những ống dẫn dầu đi qua đại dơng
bị rò rỉ?
4. Tại sao một số cây trong hình bị trụi
lá?
5. Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi
trờng không khí với ô nhiễm môi trờng
đất và nớc.
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS
tích cực hoạt động, HS trả lời lu loát.
- Kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trờng không khí và nớc, trong
đó phải kể đến sự phát triển của các
ngành công nghiệp khai thác tài nguyên
và sản xuất ra của cải vật chất.
1. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nớc:
+ Nớc thải từ các thành phố, nhà máy
thải ra sông, hồ.
+ Nớc thải sinh hoạt của con ngời thải
trực tiếp xuống ao hồ, sông.
+ Nớc trên các đồng ruộng bị nhiễm
thuốc trừ sâu, chịu ảnh hởng của phân
bón hoá học.
+ Rác thải sinh hoạt của con ngời, của
các nhà máy, xí nghiệp khong đợc chôn
lấp đúng cách.
..
2. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không
khí:
+ Khí thải của nhà máy và các phơng
tiện giao thông.
+ ở địa phơng em, ngời dân đã làm gì để
môi trờng không khí, nớc bị ô nhiễm?
Việc làm đó sẽ gây ra những tác hại gì?
- Nhận xét, kết luận về tác hại của những
việc làm mà HS nêu ra.
con ngời nh ung th.
+ Trả lời theo tình hình địa phơng
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS học thuộc lòng mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và chuẩn bị bài sau.
Đạo đức
Dành cho địa phơng
I. Mục tiêu
HS thực hành bày tỏ tình yêu với địa phơng: Em yêu quê hơng ; Uỷ ban nhân
dân xã ( phờng ) em và em yêu tổ quốc Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh về địa phơng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1
Giới thiệu quê hơng em
Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và
lớn lên sau đó viết ra những điều khiến
em luôn nhớ về nơi đó.
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc lớp theo ý
sau: Quê hơng em ở đâu? Quê hơng em
có điều gì khiến em luôn nhớ về?
-GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn
đạt trôi chảy.
-GV kết luận:
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những
mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện
cho trẻ em ở địa phơng để trẻ em học tập,
vui chơi, đi lại đợc tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà
UBND phờng, xã có thể thực hiện.
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS.
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
- HS làm việc theo nhóm.
+ Nhận giấy, bút
+ Các HS thảo luận, viết ra các mong
muốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ em
ở địa phơng học tập và sinh hoạt đạt kết
quả tốt hơn.
- HS trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3
Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau,
chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK
những hình ảnh về Việt Nam.
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về
các bức tranh đó.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc.
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt
Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho
HS treo lên và giới thiệu)
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống
lịch sử của dân tộc Việt Nam
2.1. Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập về dạng toán chuyển
động đều.
2.2. Hớng dẫn làm bài tập
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính
quãng đờng, vận tốc, thời gian trong
toán chuyển động đều.
Bài 1
- GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính
diện tích hình thang.
- GV : Dựa vào công thức trên em hãy
tìm cách tính chiều cao của hình thang.
- GV : Dựa vào công thức trên chúng ta
cần tìm những gì để tính đợc chiều cao
của mảnh đất.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
dõi nhận xét.
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học.
- 3 HS lần lợt nêu 3 quy tắc và công thức.
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
hình thang
x 2 : (a + b)
- HS:
+ Tính tổng hai đáy bằng cách lấy số
trung bình cộng nhân 2.
+ Tính diện tích của hình thang vì nó
9
- GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi b của
bài.
- GV hỏi: Biết tổng và hiệu của hai đáy,
chúng ta có thể dựa vào đâu để tính đợc
hai đáy của hình thang ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp.
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS.
Bài 3
- GV mời HS đọc đề toán và tự làm bài
phần a, phần b. Sau khi HS làm xong
phần a, b GV hớng dẫn HS làm tiếp
phần c (Diện tích tam giác EMD chính
bằng diện tích của hình thang EBCD trừ
đi diện tích các tam giác EMB, DMC.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố dặn dò
bằng diện tích của hình vuông có chu vi
là 96m.
- 1 HS đọc lại.
- HS : Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là :
(28 + 84) x 2 = 224 (cm)
Diện tích của hình thang EBCD là:
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568 (cm
2
)
BM = MC = AD : 2 = 18 : 2 = 14 (cm)
Diện tích của hình tam giác vuông EBM
là:
28 x 14 : 2 = 196 (m
2
)
Diện tích của hình tam giác vuông CDM
là:
84 x 14 : 2 = 588 (m
2
)
Diện tích của hình tam giác EMD là:
1568 - 196 - 588 = 784 (m
2
)
10
- G nhận xét giờ học.
- Hớng dẫn HS về nhà làm các bài tập về
nhà.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị giờ sau.
Chính tả
Sang năm con lên bảy
( Luyn tp vit hoa )
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện viết các từ đó.
c) Viết chính tả
- 2 HS lên bảng viết bài
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Trả lời:
+ Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi
ta lớn lên. Sẽ không còn những thế giới t-
ợng tợng, thần tiên trong những câu
chuyện thần thoại, cổ tích.
+ Con ngời tìm thấy hạnh phúc ở cuộc
đời thật, do chính hai bàn tay mình gây
dựng nên.
- Hs tìm và nêu các từ khó.
- Hs luyện viết.
11
Nhắc HS lu ý lùi vào 2 ô rồi mới viết chữ
cái đầu dòng thơ. Giữa hai khổ thơ để
cách một dòng.
d) Soát lỗi, chấm bài.
2.3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hỏi:Đề bài yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS kẻ vở
làm 2 cột. Cột bên trái ghi các tên viết
cha đúng, cột bên phải ghi tên viết đúng.
- Hỏi: Khi viết tên một số cơ quan, xí
nghiệp, công ti em viết nh thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài của một số HS.
- Kết luận.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- HS nêu: Tên các cơ quan, xí nghiệp,
công ti đợc viết hoa các chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tê ấy, trong bộ
phận của tên mà có tên riêng là tên địa lí,
tên ngời thì viết hoa chữ cái đầu các
tiếng tạo thành tên đó.
- 2 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp viết
vào vở
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận
i. mục tiêu
Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Quyền và bổn phận của trẻ em; hiểu nghĩa các
từ ngữ thuộc chủ điểm.
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh trong bài tập đọc út Vịnh.
12
ii. đồ dùng dạy học
- Từ điển
- Bảng nhóm.
iii. các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
hay bổn phận của thiếu nhi?
+ Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành
những quy định nào trong luật Bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em mà em vừa
học?
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng năm điều
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết
học.
- 1 Hs đọc thành tiếng trớc lớp.
- Hs làm bài theo cặp.
- 2 HS trình bày bài làm. HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Theo dõi GV kết luận và chữa bài.
a) Quyền lợi, nhân quyền
b) Qyuền hạn, quyền hành, quyền lực,
thẩm quyền.
- 6 HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của
từng từ
- Lời giải: Những từ đồng nghĩa với bổn
phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách
nhiệm, phận sự.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận
của thiếu nhie.
+ Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành
nhữg quy định đợc nêu trong điều 21 của
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ
+HS trả lời theo ý hiểu.
- 1 HS làm trên bảng nhóm. HS cả lớp
làm vào vở.
- 3 HS đọc đoạn văn.
Lịch sử
Ôn tập học kì 2
I) Mục Tiêu
Sau bài học học sinh nêu:
Nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1958 đến nay.
ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng 8/1945 và đại thắng mùa xuân năm
1975.
II) đồ dùng dạy-học
GV và HS chuẩn bị bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1958 đến nay.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
Kiểm tra bài cũ- giới thiệu bài mới.
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS.
- GV giới thiệu bài: Trong giờ học này,
chúng ta cùng tổng kết lại những nội
dung quan trọng của lịch s nớc ta từ năm
1858 đến nay.
- 3 học sinh lần lợt lên bảng trả lời các
câu hỏi sau:
+Để xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình, cán bộ công nhân hai nớc Việt
Nam, Liên Xô đã lao động nh thế nào?
+Nêu vai trò của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình đối với công cuộc xây dựng đất n-
-HS cả lớp làm việc dới sự điều khiển của
lớp trởng (hoặc học sinh giỏi).
+HS nêu câu hỏi nêu câu hỏi.
+HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến.
+HS điều khiển kết luận đúng/sai, nếu
đúng thì mở bảng thống kê cho các bạn
đọc lại, nếu sai yêu cầu các bạn khác
nêu lại.
+HS nhờ giáo viên làm trọng tài khi
không giải quyết đợc vấn đề.
-HS cả lớp nêu ý kiến, trao đổi và thống
nhất các sự kiện:
1. Ngày 19-8-1945, cách mạng tháng tám
thành công.
2. Ngày 2-9-1945, Bác Hồ đọc bảng
tuyên ngôn độc lập. Khai sinh ra nớc Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hoà.
3. Ngày 7-5-1954, Chíên thắng Điện Biên
Phủ, kết thúc 9 năm trờng kì chống thực
dân Pháp.
4. Tháng 12-1972, chiến thắng điện biên
phủ trên không, đa đến việc Mĩ buộc phải
kí hiệp định Pa-Ri chấm rứt chiến tranh
và lập lại hoà bình cho Việt Nam.
5. Ngày 30-4-1975 chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử toàn thắng, miền nam giải
phóng đất nớc thống nhất.
Hoạt động 2
Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nêu
-GV kết luận: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 là lịch sử chống Pháp, chống Mĩ để
giành, giữ độc lập tự do và tiến lên CNXH, nhân dân Việt Nam đã không ngừng
phấn đấu, sẵn sàng chấp nhận hi sinh, gian khổ để đạt đợc mục đích cao cả. Từ khi
có Đảng, Bác Hồ lãnh đạo, dân tộc Việt Nam đã đi từ thắng lợi nay đến thắng lợi
khác; hiện nay dân tộc ta đang đi theo con đờng mà Bác Hồ đã lựa chọn: Xây dựng
CNXH- đó là con đờng đúng đắn của thời đại.
------------------------------------------------------------------------------------
Thứ t ngày tháng năm 2009
Toán
Ôn tập về biểu đồ
I. Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu cho một bảng thống kê.
II. Đồ dùng dạy - học
- Các biểu đồ trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
của tiết học trớc.
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học này chúng ta cùng
ôn tập về đọc số liệu trên biểu đồ, bổ
sung t liệu còn thiếu cho bảng thống kê.
2.2. Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó 2 HS
ngồi cùng bàn cung làm bài, 1 HS nêu
câu hỏi cho HS kia trả lời HS kia trả lời
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2b
- GV mời HS đọc đề toán và hỏi : Còn
thiếu những gì thì mới hoàn thành biểu
đồ ?
- GV : Có bao nhiêu HS thích ăn táo, nêu
cách vẽ cột biểu diễn số HS thích ăn táo.
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp biểu đồ.
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài.
3. Củng cố dặn dò
- G nhận xét giờ học.
- Hớng dẫn HS về nhà làm các bài tập về
nhà.
d, Các bạn Liên (5 cây), Mai (8 cây)
trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng (5
cây)
e, Bạn Hoà trồng đợc ít cây hơn bạn
Liên.
- 1 HS đọc đề bài trong SGK.
- HS : Lớp 5A có 8 bạn thích ăn táo.
- GV ghi thành 2 cụm kí hiệu, cum thứ
nhất gồm có 4 gạch thẳng và một gạch
chéo đi qua cả 4 gạch thẳng; cụm thứ 2 là
3 gạch thẳng.
- HS : 2 cụm có 8 gạch, cụm 1 có 5 gạch
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: nhất là, Pô-
pốp, sung sớng, lại nằm, trong lửa, sáng suốt
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng các cụm từ, dòng thơ, khổ thơ.
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ.
2. Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Pô-pốp, sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa
- Hiểu nội dung của bài: Bài thơ là tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối
với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
ii. đồ dùng dạy học.
Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, đoạn thơ cần hớng dẫn luyện đọc.
iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Lớp học
trên đờng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
- Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất
thiếu trẻ em?
- Nêu: Trẻ em rất thông minh, ngộ
nghĩnh, đáng yêu. Trẻ em quan trọng đối
với ngời lớn và trái đất nh thế nào? Các
em cùng học bài thơ Nếu trái đất thiếu
trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai để biết
đợc điều đó.
2.2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Tại sao chữ Anh lại đợc viết hoa/
+ Cảm giác thích thú của vị khác về
phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi
tiết nào?
+ Tranh vẽ của các bạ nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Ba dòng thơ cuối bài là lời nói của
ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó nh thế
nào?
- Giảng: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ
nghĩnh, sáng suốt. Trẻ em là tơng lai của
đất nớc. Vì trẻ em mọi hoạt động của ng-
ời lớn đều trở nên có ý nghĩa.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
thơ.
- Ghi nội dung chính của bài thơ lên
bảng.
- HS đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi.
- HS hoạt động nhóm 4
- 1 Hs lên điều khiển lớp.
- Các câu trả lời:
+ Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai;
nhân vật Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp.
+ Viết hoa chữ cái Anh để bày tỏ lòng
kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hai
lần đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng
Liên Xô.
- 4 Hs đọc bài trớc lớp, cả lớp theo dõi,
19
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ. HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
2;3.
+ Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc.
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các bài tập
đọc có yêu cầu học thuộc lòng và các bài
tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34.
bổ sung ý kiến và thống nhất giọng đọc.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
+ Luyện đọc theo cặp.
- 3 Hs thi đọc diễn cảm.
-------------------------------------------------------
Kĩ thuật
Lắp ghép mô hình tự chọn
( Tiết 3 )
I. Mục tiêu
HS cần phải:
- Lắp đợc sơ đồ và lắp đợc mạch điện.
- Nắm đợc hoạt động của mạch điện.
- Gọi 1 HS lên bảng chọn các tấp ghép sơ
đồ.
- GV nhận xét, bổ sung.
b) Lắp ghép sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK
- Gọi 1 HS lên bảng ghép sơ đồ mạch
điện nối tiếp.
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
c) Lắp mạch điện
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và đọc nội
dung mục 2 SGK.
- Hỏi: Để lắp mạch điện nối tiếp, theo em
cần phải tiến hành những công việc gì?
- Gọi 1 HS lên dùng dây dẫn nối các thiết
bị điện
- GV nhận xét, bổ sung và kiểm tra kĩ
mạch điện.
- GV đóng công tắc, cho HS quan sát
hiện tợng xảy ra.
- GV hỏi:
+ Tại sao khi đóng công tắc, cả 2 bóng
đèn đều sáng?
+ Hai câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung để hoàn thành b-
ớc lắp.
d) Tháo các chi tiết và thiết bị điện, xếp
gọn vào hộp.
Cách tiến hành nh ở bài 32.
- Biết sắp xếp các tình tiết trong truyện theo một trình tự hợp lí.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể.
- Nói đợc suy nghĩ của mình về công việc đó.
- Lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ điệu bộ.
- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
ii. đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 2 đề bài.
- Tranh ( ảnh ) về công tác xã hội
iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe
đợc đọc về việc gia đình, nhà trờng và xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ
em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trờng và xã hội.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới.
2.1. Giới thiệu bài
GV nêu: Trong tiết kể chuyện hôm nay,
mỗi em sẽ kể câu chuyện mà em biết về
việc gia đình, nhà trờng hoặc xã hội
chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu
chuyện kể về em cùng các bạn tham gia
công tác xã hội.
2.2. Hớng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiều đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ngời thân nghe.
- 3 đến 5 HS thi kể chuyện.
Thứ năm ngày tháng năm 2009
Toán
Luyện tập chung
i. mục tiêu
Giúp Hs củng cố về:
- Thực hành bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.
- Tìm thành phần cha biết.
- Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình học, bài toán về chuyển động đều.
ii. các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 3 HS lên bảng làm các bài tập
của tiết trớc.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
làm các bài toán luyện tập tổng hợp về
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, giải
bài toán có nội dung hình học, bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị.
2.2. Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
chữa bài và cho điểm HS.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 5
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Vởy x = 20 ( Hai phân số bằng nhau
lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số
cũng bằng nhau)
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập h-
ớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau.
x = 6,4 + 7,2
x = 13,6
- HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng làm
bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
5
150 250( )
3
mì =
Diện tích của mảnh đất hình thang là:
(150 250) 100 : 2 2000+ ì =
( m
2
)
2000 m
2
= =
ì
tức là
4 4
20x
=
24
Tập làm văn
Trả bài văn tả cảnh
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc nhận xét chung của GV về kết quả viết bài của các bạ để liện hệ với bài
làm của mình.
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn.
- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ
pháp ... cần chữa chung cho cả lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Chấm điểm dàn ý bài văn tả ngời của 3
HS.
- Nhận xét ý thức học bài của HS.
2. Dạy - học bài mới
2.1. Nhận xét chung bài làm của HS.
- Gọi HS đọc lại đề tập làm văn.
- Nhận xét chung về bài của HS.
- 3 HS mang vở lên cho GV chấm.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
25