THỨ NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI GHI CHÚ
2 24
1
2
3
4
5
C.C
T
TD
TĐ
KC
So sánh số bé bằng phần mấy số lớn
Động tác Điều hòa
Người con của Tây Nguyên
Người con của Tây Nguyên
GVC
3 25
1
2
3
4
5
T
MT
TC
CT
TNXH
Luyện tập
Vẽ trang trí: Trang trí cái bát
Cắt dán chữ N,U (t1)
n chữ hoa J
Không chơi các trò chơi nguy hiểm
GVC
6 28
1
2
3
4
5
ĐĐ
T
CT
TLV
SHTT
Tích cực tham gia viêc lớp ,việc trường (t2)
Gam
Vàm Cỏ Đông
Viết thư
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Toán
Tiết 61 SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I. MỤC TIÊU
• Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
• Áp dụng để giải bài tốn có lời văn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T
G
Hoạt động dạy Hoạt động học
4’
29’
- HD mẫu 1 cột
- u cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
- u cầu HS làm bài.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HD mẫu phần a)
- u cầu HS tự làm các phần còn lại.
3. CỦNG CỐ, DẶN DỊ.
- u cầu HS ôn về so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn..
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài
đoạn thẳng AB.
- Số ơ vng hàng trên gấp 8 : 2 = 4 lần số ơ
vng hàng dưới.
- Số ơ vng hàng dưới bằng ¼ số ơ vng
hàng trên.
- 1 HS đọc bài tốn.
- Mẹ 30 tuổi.
- Con 6 tuổi.
- Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.
- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
- Lắng nghe
- Đọc: Số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số
bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.
vòng tròn.
2. Phần cơ bản
- Chia tổ ôn luyện 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung :
GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa chữa động tác
sai cho HS. Các em trong tổ thay nhau hô cho các bạn cùng tập.
* Lần tập cuối thi đua giữa các tổ với nhau dưới sự điều khiển của
GV :
- Học động tác điều hòa :
Cách dạy tương tự như khi dạy động tác vươn thở. Mỗi lần 2 x
8nhòp. Lần đầu GV làm mẫu, sau đó vừa giải thích vừa hô nhòp
chậm đồng thời cho HS tập bắt chước theo. Sau khi GV nhận xét
rồi mới cho HS tập tiếp. Lần 2 : GV vẫn làm mẫu cho HS tập. Lần
3 : GV vừa hô nhòp vừa làm mẫu. Lần 4 -5 : chỉ hô nhòp, không
làm mẫu, nhòp hô với tốc đô chậm.
Khi dạy động tác điều hòa, Gv cần chú y nhắc HS, ở nhòp 1 và 5,
đưa hai tay lên cao nhưng thả lỏng, đồng thổi nâng đùi lên vuông
góc với thân người, cẳng chân thả lỏng ( hít vào bằng mũi). nhòp
2 và 6, hai tay hạ xuống từ từ và bắt chéo trước bụng ( thở ra)
( xem h.51)
- Chơi trò chơi “ Chim về tổ” :
GV nhắc lại cách chơi, HS tích cực tham gia tập luyện, bảo đảm
an toàn và đoàn kết trong khi chơi.
3. Phần kết thúc
- Tập một số động tác hồi tónh ( do GV chọn), sau đó vỗ tay theo
nhòp và hát :
- GV cùng HS hệ thống bài :
- GV nhận xét giờ học :
- GV giao bài tập về nhà : n các động tác thể dục phát triển
1- 2ph
+ Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời 1 nhân vật trong truyện.
_ Rèn luyện kó năng nghe: _ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II- Chuẩn bò đồ dùng dạy học: _ Ảnh anh hùng Núp trong SGK.
III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TIẾT 1
TG
Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
4’
1’
24’
A- Ổn đònh tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: “Luôn nghó đến miền Nam”.
C- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Nêu tên bài
2. Hướng dẫn luyện đọc:
a. Đọc mẫu:giọng kể chậm rãi,
b. HD luyện đọc, kết hợp giải nghóa từ.
* Luyện đọc từng câu:
_ Cho HS đọc nối tiếp câu trong mỗi đoạn.
_ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm.
_ HD đọc các từ khó
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
_ Mời 3 HS đọc 3 đoạn trong bài (đọc nối tiếp).
+Đoạn 1:H/d HS tìm hiểu từ bok
Lưu ý các câu đối thoại.
+Đoạn 2:H/D HS giải nghóa từ :càn quét, lũ làng,sao
Rua.,mạnh hung,ngưởi thượng.
Chú ý đọc đúng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung
rồi.//Người Kinh,/ người Thượng,/con gái,/con
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
_ Đoạn 1.
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
GV hỏi để HS hiểu nghóa từ kêu(gọi,mời)
_ Đoạn 2.
+ Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những
gì?
+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành
tích của dân làng Kông Hoa?
_ Phần cuối đoạn 2.
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất
vui, rất tự hào về thành tích của mình?
_ Đoạn 3.
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
Gvhỏi để HS biết thêm nghóa của tư øcoi(xem,nhìn)
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao?
4. Luyện đọc lại:
_ GV đọc diễn cảm 3 đoạn.
_ Hướng dẫn HS đọc đoạn 3: giọng chậm rãi, trang
trọng cảm động……
_ Mời 3 HS thi đọc đoạn 3.
_ Mời 3 HS khác nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài..
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
_ Các em hãy chọn một đoạn của câu chuyện kể theo
lời của một nhân vật.
2. Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật:
_ Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu.
_ Các em hãy đọc thầm đoạn văn mẫu để kể.
+ Muốn kể hay đoạn 1, chúng ta cần nhập vai nhân vật
nửa đêm.
_ HS đọc thầm theo.
_ 3 HS thi đọc đoạn 3.
_ 3 HS khác thi đọc 3 đoạn của bài.
_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện.
_ 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu.
_ HS đọc thầm đoạn văn mẫu.
+ Vai anh Núp.
_ HS chọn vai kể đoạn 1.
+ 2 HS ngồi gần nhau kể cho nhau nghe.
_ 3 HS thi kể trước lớp.
_ HS nhận xét, bình chọn.
_ Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng
Kông Hoa, đã lập được nhiều thành tích
trong kháng chiến chống pháp.
_ Ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008
Toán
Tiết 62 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
• Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.
• Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
• Giải bài tốn bằng hai phép tính.
• Xếp hình theo mẫu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
T
3. CỦNG CỐ, DẶN DỊ.
- u cầu HS về nhà hoàn thành bài tập
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- Có 7 con trâu, số con bò nhiều hơn số
con trâu là 28 con. Hỏi số con trâu bằng
một phần mấy số con bò?
- Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.
- Phải biết có bao nhiêu con bò.
- Số con bò là: 7 + 28 = 35 con.
- Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu.
- Số trâu bằng 1/5 số bò.
- Đàn vịt có 48 con, trong đó có 1/8 số
con vịt đang bơi ở dưới ao. Hỏi trên bờ
có bao nhiêu con vịt?
- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.
- Xếp được hình như sau:
- Ghi bài
Thủ công
Tiết 13: CẮT DÁN CHỮ H, U(2 TIẾT)
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U.
- Kẻ, cắt, dán chữ H, Nước đúng qui trình kỹ thuật; - Học sinh thích cắt, dán chữ.
II- Chuẩn bò:
- Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn (cho học sinh
quan sát) còn để rời, chưa dán.
- Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ H, U; - Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán.
III- Hoạt động dạy và học chủ yếu Tiết 1:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Riêng đối với chữ U cần vẽ các đường lượn góc
như (H2C)
* HDHS quan sát và thực hành cắt chữ H, U
* HDHS quan sát và thực hiện dán chữ H, chữ U.
* Học sinh tập kẻ, cắt chữ H, U
- Giáo viên cho học sinh thực hành tiếp vào giấy
nháp cho quen.
IV- Nhận xét, dặn dò.
- CBBS: giấy màu, kéo, thước chì, hồ dán để thực
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- Học sinh nhắc cách kẻ, cắt chữ I.
- 1 Học sinh nêu cách dán chữ I, T.
- Học sinh quan sát mẫu chữ rồi nêu nhận xét theo
câu hỏi gợi ý của giáo viên.
- Nét chữ rộng 1 ô
- Nữa bên phải và nữa bên trái chữ H, N giống
nhau.
- Học sinh quan sát mẫu chữ,do giáo viên đã gấp
đôi theo chiều dọc.
Nhận xét nửa bên trái và nữa bên phải của chữ H,
U trùng khít nhau
- Học sinh quan sát.
* HS quan sát và thực hành cắt chữ H, U.
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo
đường dấu ở giữa (mặt trái ra ngoài) cắt theo đường
kẻ nữa chữ H, Nước, bỏ phần gạch chéo (H3a), mở
ra được chữ H, U như chữ mẫu (H1)
- Kẻ 1 đường chuẩn vào vở (hoặc giấy trắng) đặt
ướm 2 chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối.
- Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và dán vào vò trí
- Cho HS tổng kết lỗi.
- Chữa bài: GV cho HS tự chữa lỗi sai
- GV chấm 6 bài nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a-Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét về nội dung chính tả, phát âm, chốt lại lời giải
đúng.
- GV phát hiện, sửa lỗi phát âm cho HS.
b-Bài tập (3b) – lựa chọn:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh minh họa và tìm lời giải cho câu
đố.
- Cho HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4.Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS viết bài còn mắc lỗi chính tả về nhà luyện
tập; với mỗi từ mắc lỗi viết 1 dòng; HTL các câu đố.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC
- Lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe.
- 2 HS đọc lại bài; cả lớp đọc thầm theo.
- HS viết bảng con những chữ dễ viết sai.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát bài.
- HS tự chữa lỗi sai vào cuối bài viết.