TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1 SAU KHI NGHỈ DỊCH COVID – 19 MỚI NHẤT TỪ TUẦN 21 ĐẾN HẾT NĂM HỌC. Soạn theo điều chỉnh Công văn số 1125BGDĐT. - Pdf 61

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
--------------------------

TUYỂN TẬP GIÁO ÁN
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
SAU KHI NGHỈ DỊCH COVID – 19 MỚI NHẤT
TỪ TUẦN 21 ĐẾN HẾT NĂM HỌC.
Soạn theo điều chỉnh Công văn số 1125/BGD&ĐT.


LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có
kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương
trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí
của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình rèn kĩ năng

MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
SAU KHI NGHỈ DỊCH COVID – 19 MỚI NHẤT
TỪ TUẦN 21 ĐẾN HẾT NĂM HỌC.
Soạn theo điều chỉnh Công văn số 1125/BGD&ĐT.


Tuần 21

Ngày soạn
Ngày dạy:…………………
3.Tự nhiên xã hội (dạy ghép tuần 22).
ÔN TÂP: XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU:
- Kể được về gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống.
-HS có ý thức gắn bó, yêu mến gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các
em sinh sống.
- Giáo dục H yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt.
II.CHUẨN BỊ: HS sưu tầm tranh ảnh về xã hội. Phiếu kiểm tra.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

1.Bài cũ:
- Hãy nói qui đị
- HS trả lời.




giáo(thầy giáo) của
bạn.
+Kể về một người
bạn của bạn.
+Kể những gì bạn
nhìn thấy trên
đường đến trường.
+Kể về một nơi
công cộng và nói
về các hoạt động ở
đó.
+Kể về một ngày
của bạn.

GV nêu câu hỏi:
1. Trong gia đình em có mấy người? Em hãy
kể cho các bạn nghe về sinh hoạt trong gia
đình em?
2. Em đang sống ở đâu? Hãy kể vài nét về nơi
em đang sống?
3. Em hãy kể về ngôi nhà em đang sống?
4. Hãy kể về ngôi nhà em mơ ước về tương
lai?
5Hãy kể về công việc hằng ngày em làm để
giúp bố mẹ?
6. Hãy kể cho các bạn nghe về người bạn thân
của em?
7.Hãy kể cô giáo của em cho các bạn nghe?
8. Em thích nhất giờ học nào? Hãy kể lại cho

1. Bài cũ:
2. Bài mới:
a. GT Bài: GT cây rau, cây


hoa, cây gỗ và nơi sống của
chúng.
*HĐ1: Quan sát cây rau và
thảo luận nhóm: Chỉ và nói
thân, lá, rễ của cây rau.
+Bộ phận nào ăn được?
+Em thích ăn loại rau nào?
KL: SHD
*Làm việc với SGK
+QST Thảo luận nhóm đôi
+*HĐ2: Cả lớp:
+Em thường ăn loại rau
nào?
+Tại sao ăn rau lại tốt?
- Trước khi dùng rau làm
thức ăn người ta phải làm
gì?
*HĐ3: Quan sát cây hoa
-Chỉ các bộ phận của cây
hoa?
- Hoa có đặc điểm gì mà ai
cũng thích nhìn ngắm?
-So sánh tìm ra sự khác
nhau về màu sắc, hương
thơm giữa chúng.

rau dính đất bụi và còn được phân
bón…
+Sờ ngửi đoán xem đó là loại rau gì?
*Nói đúng tên các loại hoa. Phân
biệt được loại hoa này với loại hoa
khác.
-Rễ, thân, lá, hoa.
- Mỗi loại hoa có màu sắc, hình dáng
và hương thơm khác nhau.
- HS so sánh các loại hoa và rút ra
sự khác nhau của chúng về màu sắc
và hương thơm.
+ Biết được ích lợi của việc trồng
hoa.
+Kể đúng tên các loài hoa SGK:
Hoa hồng, hoa râm bụt, hoa mua,
hoa loa kèn, hoa cúc.
Kể các loài hoa khác mà em biết.
Trồng hoa để làm cảnh, trang trí,
làm nước hoa.


học)?
KL: SHD
HĐ6: Làm việc với SGK
+Trả lời nội dung câu hỏi
SGK
+ Cây gỗ được trồng ở đâu?
+ Kể tên một số cây gỗ
thường gặp ở địa phương.


Bài 22.
CON VẬT QUANH EM ( tiết 2) (Con cá, con gà)
I.MỤC TIÊU:
*Biết tên một số loài cá và nơi sống của chúng.
- Nói được tên các bộ phận chính bên ngoài của cá.
- Nêu được một số cách đánh bắt cá.
Biết được các lợi ích từ cá và cẩn thận trong việc ăn cá.


* Nêu được lợi ích của con gà. Chỉ được các bộ phận bên ngoài của
con gà trên hình vẽ hay vật thật.
- Phân biệt được gà trống hay gà mái.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích động vật, có ý thức chăm sóc gà.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh - Máy chiếu
-Bảng nhóm - Sách Tự nhiên Xã hội 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV: Cây gỗ gồm các bộ phận nào?
- Cây gỗ được trồng để làm gì?
3.BÀI MỚI:-GV ghi tựa bài lên bảng.
Giới thiệu bài: con cá
-GV: đặt câu hỏi HS: “Cá sống ở đâu?”
-GV cho Hs xem các hình ảnh về nơi
sống của cá và kết luận.
- CÁ SỐNG Ở DƯỚI NƯỚC.
- CÁ SỐNG Ở BIỂN, Ở HỒ, Ở SÔNG,

-GV yêu cầu đại diện của 3 nhóm bất kì
trong 6 nhóm lên trình bày.
Bước 3:GV cho HS xem clip về cá bơi và
đặt câu hỏi:
+Cá bơi bằng những bộ phận nào ?
+Cá thở như thế nào ?
-GV mời cá nhân trả lời câu hỏi này.
Bước 4: GV kết luận:
+Cá có các bộ phận: đầu, mình, đuôi,
các vây.
+Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy
đuôi để di chuyển. Cá sử dụng các vây để
giữ thăng bằng.
+ Cá thở bằng mang (cá há miệng để
cho nước chảy vào, khi cá ngậm miệng
nước chảy qua các lá mang cá, ôxi tan
trong nước được đưa vào máu cá. Cá sử
dụng ôxi để thở).
Hoạt động 2:Lợi ích và cách đánh bắt cá
Phương pháp Trực quan, đàm thoại,
thực hành
Bước 1: GV yêu cầu HS kể tên một số
loài cá mà các em biết.
-GV cho HS một vài tranh vể các loài cá
mà giáo viên đã chuẩn bị.
-GV đặt câu hỏi: “Ở nhà các em đã được
ăn những món gì từ cá?
-Chiếu các hình về các món được làm từ
cá, cá kho, cá chiên,…
- GV hỏi: “Vậy tại sao chúng ta cần ăn

-Đó là một trong các cách bắt cá, gọi là
kéo vó.
-Ngoài ra, các em hãy kể tên một số cách
bắt cá mà các em biết?
Bước 3:
GV kết luận:
+Cá dung để làm thức ăn và làm cảnh
+Có nhiều cách đánh bắt cá.
+Không nên đánh bắt cá bừa bãi.
Hoạt động 3 : hôm nay các em sẽ cùng
cô tìm hiểu con vật quen thuộc này qua
bài “Con gà”. Quan sát con gà.
- Cho HS quan sát tranh vẽ con gà và hỏi:
+ Đây là con gì?
+ Tên của con gà trong hình là gì?
+ Hãy chỉ và nói tên các bộ phận của con
gà mà các em quan sát được?
- GV tiếp tục hướng dẫn:
+ Toàn thân gà được phủ bởi gì?
+ Gà di chuyển bằng bộ phận nào?
+ Gà kiếm ăn bằng gì?
- Kể tên các loại gà mà em biết?
- Gà được nuôi ở đâu?
- Rút ra kết luận: “Con gà có 4 bộ phận
chính: đầu, mình, đuôi, chân. Toàn
thân gà có lông che phủ. Gà kiếm ăn
bằng cách dùng chân để bới đất và
dùng mỏ để mổ thức ăn.”
- GV gọi HS đọc lại kết luận.
Hoạt động 4: Phân biệt gà trống, gà

+ Gà mái: Nhỏ hơn gà
trống, lông không sặc sỡ,


lời các câu hỏi:
+ Đâu là gà trống, đâu là gà mái, đâu là
gà con?
+ Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở
điểm nào
- GV gọi các nhóm trình bày và các nhóm
khác bổ sung, nhận xét
- GV nhận xét.
- Rút ra kết luận: “Gà trống, gà mái, gà
con khác nhau ở kích thước, màu lông
và tiếng kêu”.
- GV gọi HS đọc lại kết luận.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các lợi ích của
gà.
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Người ta nuôi gà để làm gì?
+ Hãy kể những món ăn được làm từ gà?
+ Những món ăn từ thịt gà, trứng gà có
lợi ích gì cho sức khỏe?
- Rút ra kết luận: Gà là một con vật có
lợi, cần phải chăm sóc và bảo vệ.
- Gọi HS đọc lại kết luận.
Hoạt động 6: Liên hệ thực tế.
- GV hỏi:+ Nhà em có nuôi gà không?
+ Nếu có, nhà em cho gà ăn thức ăn gì?
+ Nhà em nuôi gà ở đâu?

- HS đọc.
- HS trả lời:
+ Trả lời ( có/không ).
+ Nhà em cho gà ăn thóc,
cơm thừa, cám, giun,…
+ Nhà em nuôi gà ngoài
vườn, trong chuồng,… .
+ Có.
- HS lắng nghe.


Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

Tuần 24

Ngày soạn
Ngày dạy:……………………
3.Tự nhiên xã hội.

Bài 23. CON VẬT QUANH EM ( tiết 2) (Con mèo, con muỗi)
I. MỤC TIÊU:
* HS biết được một số bộ phận bên ngoài của con mèo. HS biết
được một số đặc điểm của con mèo. HS biết được lợi ích của con
mèo.

HĐ1 Giới thiệu bài mới: Con mèo.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ phận bên ngoài - Học sinh nhắc lại
của con mèo
tựa bài
- Mục tiêu: Giúp HS : Chỉ và nêu được tên
các bộ phận chính bên ngoài của con mèo: - Hs trả lời: Mèo
Đầu, mình, đuôi và 4 chân.
có lông màu trắng,
- Em thấy Mèo có lông mèo gì ?
đen, xám, vàng,
đốm trắng đen.....
- Nêu các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Cho HS thảo luận theo cặp: Nêu các bộ
- HS thảo luận
phận bên ngoài của con mèo ( 3 phút)
theo yêu cầu
- Yêu cầu HS mở sách trang 54, quan sát
tranh 1 và chỉ tên các bộ phận bên ngoài của - Mở SGK trang
con mèo.
54 quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu kết quả quan sát được
- Cho HS lên bảng chỉ và nêu tên các bộ
- Hs nêu KQ quan
phận bên ngoài của con mèo ( 2-3HS)
sát được
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Hs thực hiện
Kết luận



- GV: Đúng rồi, mắt mèo to, tròn, rất sáng
và có thể nhìn thấy mọi vật vào ban đêm.
- GV: Quan sát đầu mèo: Mèo đánh hơi
bằng gì
- GV: Rất giỏi
- GV: Vậy tai mèo dùng để làm gì?

- Theo dõi và nhận
xét
- Hs nhắc lại
- Hs trả lời: Con
mèo
+ Bộ phận: Tai,
mắt, mũi, miệng,
răng, ria
+ Mắt mèo to tròn
và sáng để nhìn rõ
con mồi.
+ Mũi, ria và tai
giúp mèo đánh hơi
và nghe.
+ Răng mèo nhọn
và sắc giúp mèo
xé thức ăn.
- Nhận xét
- HS trả lời: Bắt
chuột, làm cảnh
- HS trả lời: Ban
ngày, mắt giúp
mèo nhìn rõ mọi

hay nói chuyện, chích cái chân hay đi chơi,
chích cái tay hay đánh bạn, ôi da! Đau quá!
Em đập cái bụp muỗi chết.”
- Vậy tại sao ta lại đập chết Muỗi?
- GV cho HS quan sát con Muỗi ở trong
tranh được phóng to và trả lời câu hỏi:
- Con hãy chỉ các bộ phận bên ngoài của
con Muỗi?
- Con Muỗi to hay nhỏ?
- Khi đập con Muỗi em thấy con Muỗi cứng
hay mềm?
- Muỗi dùng vòi để làm gì?
- Con Muỗi di chuyển như thế nào?
- GV theo dõi, nhận xét.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế
Mục tiêu :HS biết được muỗi sống ở đâu,
cách phòng trừ , tiêu diệt muỗi .
* Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về con
muỗi.
Kĩ năng tự bảo vệ: Tìm kiếm các lựa chọn
và xác định cách phòng tránh muỗi thích

- HS cả lớp hát.
- Nó hút máu ta.
- Có đầu, mình,
chân và cánh.
- Nhỏ
- Con Muỗi mềm.
- Hút máu
- Bằng chân, cánh.

5-Dặn dò:
Về nhà các con cần đề phòng, tránh không
cho

+ Bộ phận: Tai,
mắt, mũi, miệng,
răng, ria
+ Mắt mèo to tròn
và sáng để nhìn rõ
con mồi.
+ Mũi, ria và tai
giúp mèo đánh hơi
và nghe.
+ Răng mèo nhọn
và sắc giúp mèo
xé thức ăn.
+ H/S lắng nghe,
thực hiện.

* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………


Tuần 25

Bài 24:

Ngày soạn

HS trả lời: “ Bài con muỗi”

HS trả lời: “ Muỗi thường
sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp”
HS trả lời: “ Chúng ta sẽ bị
“Nêu tác hại khi bị muỗi đốt?” ngứa, dễ bị bệnh sốt xuất
GV nhận xét sau khi kiểm tra huyết và các bệnh truyền
bài cũ
nhiễm khác”
3. Dạy bài mới

10-12
phút

HS lắng nghe

3.1 Giơí thiệu bài: Ở những
tuần trước chúng ta đã được
học nhiều bài về động vật và
thực vật. Hôm nay cô sẽ dạy
cho các con biết phân biệt một
số loại cây và các con vật có
Vài HS đứng lên nhắc lại
ích và có hại. Chúng ta cùng
tên bài
học bài 29: Nhận biết cây cối
và con vật.
GV ghi tên bài, gọi vài HS
nhắc lại tên bài
3.2 Hoạt động 1: Nhận biết

làm việc tốt
GV đặt câu hỏi: “Cây cối được
chia thành cây hoa, cây rau,
cây gỗ nhưng tất cả đều có
chung đặc điểm. Vậy đặc điểm
đó là gì?”
GV kết luận: Có nhiều loại
cây như cây hoa, cây rau, cây
gỗ. Các loại cây này khác
nhau về hình dạng, kích
thước… nhưng chúng đều có
chung đặc điểm đó là có rễ,
thân, lá và hoa.
Nghỉ giữa tiết
3.3 Hoạt động 2: Nhận biết
con vật
Mục tiêu: giúp HS nhận biết
được các con vật có ích và có
hại
Tiến hành: Trò chơi tiếp sức:
GV chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm cử 5 thành viên

Vài HS nêu tên và lợi ích

HS trả lời: đều có rễ, thân,
hoa và lá
HS lắng nghe

HS chơi trò chơi

chúng đều giống nhau là có
đầu, mình và cơ quan di
chuyển.
1 phút 3.4 Củng cố: Trò chơi “Đố
bạn cây gì, con gì?”
Mục tiêu: giúp HS nhận biết
các đặc điểm các loại cây, con
vật có trong câu đố.
Tiến hành: GV đưa một số câu
đố cho HS tìm ra đáp án đúng
1.Đôi mắt long lanh
Màu xanh trong vắt

HS trả lời: đều có đầu, mình
và cơ quan di chuyển
HS lắng nghe

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS lắng nghe


Chân có móng vuốt
Vồ chuột rất tài? (con mèo)
2.Hoa gì trong Nam
Cánh nhỏ sắc vàng

trời nắng và trời mưa.
- Kĩ năng tự bào vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi thời tiết
thay đổi
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ cho bài dạy.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức:


2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên bắt nhịp bài hát Cái cây xanh xanh
- Câu hỏi:
- Kể tên một số cây rau, cây hoa, cây gỗ mà bạn biết
Cây rau (muống, ngót, cải, xà lách, mùng tơi,...); Cây hoa (hồng, ly,
lan, mai đào, sen, súng,...); Cây gỗ (xoan, xà cừ, lim,...)
- Bạn trả lời rất tốt, đề nghị cả lớp khen bạn
3. Bài mới : Vừa rồi cô thấy các em chơi rất vui và nhớ bài rất tốt.
Cô tặng cho cả lớp một bài hát, mời các em cùng vận động theo nhạc
bài Thỏ đi tắm nắng
- Trong bài hát nhắc đến hiện tượng thời tiết nào? (Trời nắng, trời
mưa, gió)
- Có thể nhận biết trời nắng, trời mưa, gió thông qua những dấu nào;
chuẩn bị ăn mặc và đồ dùng như thế nào cho phù hợp, để đảm bảo
sức khỏe? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu Thời tiết:
Trời nắng, trời mưa, gió.
HĐ1: Nhận biết dấu hiệu trời nắng, trời mưa
- YC CL mở sách trang 62-63. Quan sát hình, thảo luận cặp đôi để trả
lời câu hỏi.
- Máy chiếu: (TR62)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status