SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRUNG TÂM WTO ĐÀ NẴNG
CẨM NANG
Hỗ trợ Hoạt động
Kinh doanh Thương mại
và Thủ công Mỹ nghệ truyền thống
khu vực MIỀN TRUNG TÂY NGUYÊN
trong Thời kỳ hội nhập Kinh tế Quốc tế
NXB VĂN HÓA - THÔNG TIN
Lời cảm ơn
Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng xin chân thành
cảm ơn sự tài trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia
(AusAID) và Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DfID) cho Dự án thông
qua Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật Hậu gia nhập WTO.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Chương
trình Hỗ trợ kỹ thuật Hậu gia nhập WTO, Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thực
hiện thành công Cẩm nang.
Chúng tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Phát triển Quang Minh – Tư vấn của Dự án
về sự hợp tác và đóng góp xây dựng nội dung Cẩm nang này.
Tài liệu này không phản ánh quan điểm của AusAID,
DfID và Chương trình HTKT hậu gia nhập WTO.
Các cột mốc chính của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
1. Những loại cam kết hội nhập kinh tế quốc tế nào
Việt Nam đã tham gia?
2. Việt Nam đã ký những hiệp định thương mại tự do nào?
3. Gia nhập WTO, Việt Nam đã ký những hiệp định nào?
II.
Các cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan (thuế nhập khẩu)
của Việt Nam và ảnh hưởng đối với các doanh nghiệp nhỏ
1. Các cam kết cắt giảm thuế quan trong
các hiệp định thương mại tự do
2. Cam kết thuế quan của Việt Nam trong khuôn khổ WTO
III.
Các cam kết mở cửa thị trường và hàng rào kỹ thuật theo WTO
1. Mở cửa thị trường dịch vụ
2. Các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS)
Quyền sở hữu trí tuệ
1. Việt Nam dã tham gia các Công ước về sở hữu trí tuệ nào?
2. Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ.
Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?
3. Thế nào là quyền tác giả?
4. Thế nào là tác phẩm? Tác phẩm nào được bảo hộ quyền tác giả?
-6-
11
11
11
11
13
14
14
14
17
17
30
32
35
39
42
46
46
46
49
51
5. Những người nào được coi là chủ sở hữu tác phẩm?
6. Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả
mới phát sinh quyền không?
7. Quyền của tác giả (quyền tác giả) bao gồm những quyền gì?
8. Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả?
9. Thế nào là quyền sở hữu công nghiệp?
10. Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì?
11. Ai là người có quyền đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích?
12. Kiểu dáng công nghiệp là gì?
13. Vì sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp và ai có quyền đăng ký ?
14. Nhãn hiệu là gì?
15. Những dấu hiệu nào không được bảo hộ làm nhãn hiệu?
16. Cần lưu ý điều gì khi thiết kế nhãn hiệu?
17. Tên thương mại là gì?
18. Những yêu cầu của tên thương mại?
19. Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại?
Uy tín và các Điều kiện khác
3. Bạn đã có kế hoạch kinh doanh chưa?
4. Sử dụng kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng như thế nào?
78
78
IV.
Thuế
1. Nên quan tâm đến thuế như thế nào?
2. Thuế môn bài phải nộp như thế nào?
81
81
82
-7-
66
66
67
68
68
69
70
70
71
của doanh nghiệp bao gồm những loại nào?
4. Thuế với hộ gia đình đăng ký kinh doanh
5. Thuế trước bạ
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt
82
85
87
88
V.
Các giấy phép kinh doanh bắt buộc
1. Các giấy phép và tiêu chuẩn bắt buộc
2. Các tiêu chuẩn quốc gia
3. Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
89
89
90
91
VI.
2. Hội chợ thương mại có phải là một phương pháp truyền thống
để khuếch trương hàng hóa hoặc dịch vụ không?
3. Các bước chuẩn bị tham gia hội chợ
4. Ứng dụng thương mại điện tử trong công việc kinh doanh
IX.
Tham gia các hội nghề nghiệp đem lại những ích lợi gì
cho doanh nghiệp?
Phụ lục 1. Tổng hợp các cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam
và các đối tác trong các FTA song phương và khu vực
-8-
94
95
96
98
99
100
101
102
103
103
sâu này đã được trình bày khá kĩ lưỡng tại nhiều tài liệu được phát hành và
đăng tải trên các phương tiện truyền thông, đặc biệt là các website của VCCI,
Bộ Công Thương, các Trung tâm WTO.
Hy vọng rằng Cẩm nang sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, góp phần thiết thực
trong việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các đơn vị trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước,
đồng thời là một bước đệm giúp người đọc tiếp cận, tìm hiểu những tài liệu
sâu hơn về hội nhập.
Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng, Trung tâm về các vấn đề WTO
Đà Nẵng trân trọng giới thiệu Cẩm nang và mong nhận được ý kiến đóng góp
của bạn đọc để bổ sung, nhằm phục vụ tốt hơn trong lần tái bản sau.
-9-
NỘI DUNG CẨM NANG GỒM 2 PHẦN:
Phần 1: Giới thiệu và hướng dẫn về các cam kết HNKT quốc tế có ảnh
hưởng đến các hộ kinh doanh thương mại và sản xuất truyền thống
- Giới thiệu về các cam kết HNKTQT
- Hàng rào thuế quan và lộ trình cắt giảm thuế
- TBT-SPS
- Phòng vệ thương mại - chống bán phá giá
- Mở cửa thị trường
Phần 2: Một số lời khuyên trong kinh doanh đối với các hộ kinh doanh
thương mại và sản xuất truyền thống trong bối cảnh hội nhập KTQT
- Mô hình pháp lý tổ chức kinh doanh
- Thuế
- Tiếp cận vốn
Các quy định của những hiệp định này có liên quan đến các doanh nghiệp nhỏ kinh
doanh truyền thống chủ yếu liên quan đến 2 khía cạnh:
(1) Cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình sẽ tạo cơ hội cho hàng hoá nước ngoài
có giá cả thấp hơn, cạnh tranh với các sản phẩm sản xuất trong nước, trong đó
có các sản phẩm do các hộ gia đình, doanh nghiệp kinh doanh kiểu truyền thống
sản xuất
(2) Cam kết cắt giảm thuế quan từ các nước đối tác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn độ,
Trung Quốc..vv) sẽ tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu của Việt Nam gia nhập các
thị trường nước ngoài. Các sản phẩm của hộ gia đình, doanh nghiệp kinh doanh
kiểu truyền thống sản xuất sẽ có cơ hội mở rộng thị trường khi xuất khẩu hoặc
cung cấp đầu vào cho chuỗi hàng hoá xuất khẩu.
- 11 -
BẢNG 1: TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐÃ KÝ KẾT VÀ ĐANG ĐÀM PHÁN
Các mốc
Thành viên
Hiện trạng
AFTA
10 nước ASEAN
Ký năm 1992 (ASEAN-6),
Việt Nam tham gia năm 1995,
các nước còn lại tham gia
những năm sau
10 nước ASEAN và
Hàn Quốc
Ký năm 2006;
riêng Thái Lan ký năm 2009
ASEAN-Ấn Độ
10 nước ASEAN và
Ấn Độ
Ký năm 2009
ASEAN-Úc-Niu Di-lân
10 nước ASEAN và Úc,
Niu Di-lân
Ký năm 2009
Việt Nam - Nhật Bản
Việt Nam và Nhật Bản
Ký năm 2008
Việt Nam - EU
Việt Nam và khối EU
3. Gia nhập WTO, Việt Nam đã ký những hiệp định nào?
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO (Tổ chức Thương mại thế giới) và trở thành thành
viên của tổ chức này, chính thức mở ra một giai đoạn mới về HNKTQT, với lợi thế là 1
thành viên đầy đủ của tổ chức thương mại đa phương lớn nhất toàn cầu.
Là thành viên của WTO, Việt Nam đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh
các vấn đề về thương mại quốc tế trong khuôn khổ WTO. Tất cả các hiệp định này nằm
trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký
kết tại Marrakesh, Maroc vào ngày 15 - 4 -1994.
Bốn phụ lục đó bao gồm: Các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại
quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các
nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề
không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung. Các nước muốn trở thành thành viên
của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa
thuận tự nguyện. Các hiệp định :
l Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)
l Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)
l Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí
tuệ (TRIPS)
l Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)
l Hiệp định về Nông nghiệp (AoA)
l Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
l Hiệp định về Chống bán Phá giá
l Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp
l Hiệp định về Tự vệ
l Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
l Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)
l Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)
l Hiệp định về Định giá Hải quan
l Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển
l Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
biểu thuế nhập khẩu.Các loại hàng hoá này không cần phải được bảo hộ với thời
hạn dài hoặc loại trừ việc giảm thuế. Tuy nhiên trong các hiệp định thương mại tự
do ASEAN+ hoặc song phương đã ký, Việt Nam thường được hưởng thời gian
thực hiện nghĩa vụ cắt giảm thuế dài hơn các nước đối tác cùng với các nước
thuộc nhóm chậm phát triển hơn như Myanmar, Lào, Campuchia.
lDanh mục nhạy cảm (SL và HSL)
Danh mục nhạy cảm gồm những mặt hàng có lộ trình bảo hộ dài hơn, mức thuế
suất bảo hộ cao hơn (so với Danh mục thông thường). SL gồm 2 nhóm: Nhóm
nhạy cảm thường (SL) và Nhóm nhạy cảm cao (HSL). Những mặt hàng thuộc
Danh mục SL không có lịch trình giảm thuế cụ thể theo từng năm nhưng bị giới
hạn mức thuế suất cuối cùng và năm cuối cùng thực hiện.
Đối tượng bảo hộ cao của Việt Nam trong các Hiệp định thương mại tự do là
tương đối giống nhau, gồm trứng gia cầm, lá thuốc lá, thuốc lá, xăng dầu, lốp ô tô,
sắt thép xây dựng, các loại ô tô, xe máy nguyên chiếc và phụ tùng. Những nhóm
mặt hàng được bảo hộ với lộ trình dài hơn bao gồm thực phẩm chế biến, đồ uống
có cồn, một số chế phẩm dầu khí, xi măng, nhựa, sản phẩm dệt, nhựa, phụ tùng
ô tô, xe máy, máy móc thiết bị.
Các thống kê chi tiết những mặt hàng chủ yếu thuộc nhóm giảm thuế thông
thường, nhóm nhạy cảm được bảo hộ của cả Việt nam và các nước đối tác được
nêu tại các bảng tương ứng trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Cam kết thuế quan của Việt Nam trong khuôn khổ WTO
Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết ràng buộc toàn bộ biểu thuế đối với toàn bộ
Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, gồm khoảng 10.600 dòng thuế. Thuế suất cam kết cuối
- 14 -
cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức bình quân hiện hành (thuế suất ưu
đãi MFN năm 2005) của biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%). Thời gian thực hiện
sau 5 - 7 năm. Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ thực hiện cắt giảm thuế đối với
khoảng 3.800 dòng thuế, ràng buộc ở mức thuế suất hiện hành với khoảng 3.700 dòng
25,2
21,0
2
Cá, sản phẩm cá
29,1
18,0
3
Dầu khí
36,8
36,6
4
Gỗ, giấy
14,6
10,5
5
9
Thiết bị vận tải
46,9
37,4
10
Máy móc thiết bị cơ khí
9,2
7,3
11
Máy móc thiết bị điện
13,9
9,5
12
Khoáng sản
16,1
TT
1.
Ngành/sản phẩm
MFN
(%)
Thuế suất
cuối cùng
(%)
Thời hạn
thực hiện
(năm)
Nông nghiệp
Thịt bò
20
20
14
5
Thịt lợn
30
40
22
5
39,3
34,4
25,3
3-5
Bia
80
65
35
5
Rượu
65
65
2
Xăng dầu
0-10
38,7
38,7
Sắt thép
7,5
17,7
13
5-7
Xi măng
40
40
32
4
50
40
25
3
Máy giặt
40
38
25
4
Dệt may
37,3
13,7
13,7
0
Giày dép
Các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam tuân thủ theo Hiệp định GATS –
Tên viết tắt của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (General Agreement on Trade in
Services) là một Hiệp định thuộc hệ thống WTO, ra đời năm 1995, quy định các nguyên
tắc về thương mại dịch vụ.
Các nguyên tắc trong Hiệp định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các nước Thành
viên WTO. Tuy nhiên, đây chỉ là các nguyên tắc chung về thương mại dịch vụ. Nghĩa vụ
cụ thể của mỗi nước thành viên trong việc mở cửa thị trường dịch vụ của nước mình
(cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ từ các nước thành viên WTO khác) được nêu
trong Biểu cam kết dịch vụ riêng của nước đó (Biểu này là kết quả của đàm phán mở
cửa thị trường dịch vụ của nước đó khi gia nhập WTO).
Ü Câu hỏi 2: Mở cửa thị trường dịch vụ có ý nghĩa như thế nào
“Mở cửa thị trường” được hiểu là việc cho phép dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của
các nước thành viên khác được tiếp cận thị trường nội địa ở những mức độ nhất định.
Với mỗi nước, cam kết mở cửa thị trường được thực hiện đối với từng phân ngành dịch
vụ, với mức độ mở cửa khác nhau tuỳ thuộc vào kết quả đàm phán khi gia nhập WTO.
Thực chất nội dung mỗi cam kết mở cửa thị trường trong từng phân ngành dịch vụ bao
gồm các điều kiện có tính ràng buộc, hạn chế đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài ở mức độ khác nhau.
Dựa trên kết quả đàm phán, mỗi nước thành viên WTO phải đưa ra Biểu cam kết dịch
vụ của mình. Biểu cam kết dịch vụ của một nước là tập hợp tất cả các cam kết cụ thể
của nước đó về mức độ mở cửa trong từng ngành, phân ngành dịch vụ.
Mỗi Biểu cam kết sẽ bao gồm 02 phần:
l Phần cam kết nền (còn gọi là cam kết chung): là các cam kết áp dụng cho tất
cả các ngành dịch vụ nêu trong Biểu cam kết, thường là các điều kiện về phương
thức cung cấp dịch vụ như hiện diện thương mại hay hiện diện của thể nhân;
l Phần cam kết riêng: là các cam kết cụ thể trong từng ngành dịch vụ (bao gồm
các điều kiện tiếp cận thị trường cụ thể trong từng ngành dịch vụ.
Trường hợp có khác biệt giữa cam kết nền và cam kết riêng thì áp dụng quy định tại
cam kết riêng).
3
Dịch vụ xây dựng
4
Dịch vụ phân phối
Bao gồm dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn,
bán lẻ và nhượng quyền thương mại
5
Dịch vụ giáo dục
Bao gồm các dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở,
giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn, các
dịch vụ giáo dục khác
6
Dịch vụ môi trường
Bao gồm các dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác
thải, các dịch vụ khác
7
Dịch vụ tài chính
dịch vụ hỗ trợ vận tải
- 18 -
1.2 Cam kết cụ thể của Việt Nam đối với 1 số ngành dịch vụ có liên quan đến các
doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh kiểu truyền thống
Một số ngành dịch vụ được mở cửa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài được
kinh doanh trên thị trường và cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước gồm
HỘP 1: HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
TRONG NGÀNH DỊCH VỤ PHÂN PHỐI
Các ngành nghề doanh nghiệp nước ngoài được
kinh doanh: Việt Nam cam kết mở cửa tất cả các phân
ngành dịch vụ phân phối theo phân loại của WTO, bao
gồm:
l Dịch vụ đại lý hoa hồng;
l Dịch vụ bán buôn;
l Dịch vụ bán lẻ (bao gồm cả hoạt động bán
hàng đa cấp);
l Dịch vụ nhượng quyền thương mại.
Về chủng loại sản phẩm doanh nghiệp nước
ngoài được kinh doanh: Việt Nam cam kết mở cửa
các dịch vụ phân phối đối với tất cả các sản phẩm sản
xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp
pháp vào Việt Nam kể từ ngày 11/1/2007, trừ một số
mặt hàng thuộc các nhóm sau đây:
l Thuốc lá và xì gà;
mở một địa điểm bán lẻ, việc thành lập các cơ sở bán
lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) phải được cơ quan có thẩm
quyền cho phép. WTO cho phép cơ quan nhà nước
cấp phép được kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) nhằm
đảm bảo các cơ sở này được xây dựng ở địa điểm
thích hợp, bảo vệ môi trường, đủ điều kiện giao thông
và không cạnh tranh trực tiếp với hệ thống thương mại
truyền thống đã có sẵn của địa phương.
Việc lập cơ sở bán buôn không phải chịu hạn
chế này.
Doanh nghiệp Việt Nam và các hộ gia đình sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực phân phối đóng vai trò
quan trọng trong việc tham gia cùng chính quyền địa
phương trong quá trình thực hiện Kiểm tra nhu cầu
kinh tế (ENT).
- 20 -
HỘP 2: HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
TRONG NGÀNH DU LỊCH
Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh các
hoạt động dịch vụ khách sạn và nhà hàng, dịch vụ đại lý lữ
hành và điều hành tour du lịch. Doanh nghiệp nước ngoài
không được thực hiện dịch vụ hướng dẫn viên du lịch.
Đối với dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du
lịch:
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Theo cam kết riêng về ngành tài chính ngân hàng,
doanh nghiệp nước ngoài được thực hiện các dịch vụ
tài chính ngân hàng sau:
l Dịch vụ nhận tiền gửi (nhận tiền gửi và các
khoản phải trả khác từ công chúng);
l Dịch vụ cho vay (cho vay dưới tất cả các hình
thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế
chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại);
l Dịch vụ thuê mua tài chính;
l Dịch vụ thanh toán (tất cả các dịch vụ thanh
toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh
toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng);
l Bảo lãnh và cam kết;
l Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của
khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch
thoả thuận hoặc bằng cách khác, các loại:
- Công cụ thị trường tiền tệ
(bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi);
- Ngoại hối;
- Các công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản
phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn;
- Vàng khối.
l Môi giới tiền tệ;
l Quản lý tài sản (quản lý tiền mặt hoặc danh
mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản
lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác);
l Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài
chính (bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh
HỘP 4: HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
TRONG NGÀNH DỊCH VỤ
VẬN TẢI VÀ LOGISTIC
Doanh nghiệp nước ngoài được hoạt động trong các loại
dịch vụ vận tải sau đây:
l Đối với dịch vụ vận tải biển: cam kết mở cửa đối
với các dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa, trừ
vận tải nội địa (vận tải ven bờ);
l Đối với dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa: cam
kết mở cửa đối với dịch vụ vận tải hành khách và vận tải
hàng hóa;
l Đối với dịch vụ vận tải hàng không: cam kết mở
cửa các lĩnh vực dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng
không, dịch vụ đặt chỗ, giữ chỗ bằng máy tính, dịch vụ bảo
dưỡng và sửa chữa máy bay;
l Đối với dịch vụ vận tải đường sắt: cam kết mở
cửa các dịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa;
l Đối với dịch vụ hỗ trợ các phương thức vận tải:
cam kết mở cửa các dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, dịch vụ
thông quan (môi giới hải quan), dịch vụ kho bãi công-tennơ (lưu kho công-ten-nơ trong khu vực cảng hay trong nội
địa nhằm chất hàng vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn
bị công-ten-nơ sẵn sàng cho việc gửi hàng).
Việt Nam cam kết cho phép các nhà đầu tư nước
ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải biển (hàng hải) tại
HỘP 4: HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
TRONG NGÀNH DỊCH VỤ
VẬN TẢI VÀ LOGISTIC
2. Trường hợp cung cấp dịch vụ liên quan đến vận tải
biển quốc tế (tức là các dịch vụ tích hợp liên quan đến
hàng hóa mà doanh nghiệp nước ngoài đã đảm trách
khâu vận tải biển):
Các công ty vận tải biển nước ngoài có thể hiện diện tại
Việt Nam dưới các hình thức sau và điều kiện hoạt động
sau:
Về hình thức:
l Thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam ngay
sau ngày 11/1/2007 với điều kiện tỷ lệ vốn góp của phía
nước ngoài không quá 51% vốn điều lệ của liên doanh;
l Tuy nhiên, số lượng liên doanh do các công ty vận
tải biển nước ngoài được phép thành lập tại thời điểm gia
nhập không vượt quá 5. Sau đó, cứ hai năm một sẽ cho
phép thêm 3 liên doanh. Sau 5 năm kể từ khi gia nhập, sẽ
không hạn chế số lượng liên doanh.
l Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài kể
từ ngày 11/1/2012.
- 26 -