i
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN
BỘ MÔN: TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TÊN HỌC PHẦN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MÃ HỌC PHẦN: 15509
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
DÙNG CHO SV NGÀNH: TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
HẢI PHÒNG - 2008
YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHI TIẾT.
• Tên học phần: Kế toán tài chính doanh nghiệp Loại học phần : I
• Bộ môn phụ trách giảng dạy : Tài chính - Kế toán. Khoa phụ trách: KTVTB.
• Mã học phần: 15509 Tổng số TC: 2
TS tiết Lý thuyết Thực hành/ Xemina Tự học Bài tập lớn Đồ án môn học
45 45 0 0 0 0
• Điều kiện tiên quyết:
Sinh viên phải học và thi đạt các học phần sau mới được đăng ký học học phần này:
Nguyên lý kế toán.
• Mục tiêu của học phần:
Cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành kế toán doanh nghiệp cho sinh viên.
• Nội dung chủ yếu:
- Kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính
- Kế toán hàng tồn kho
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả KD
• Nhiệm vụ của sinh viên: Lên lớp đầy đủ và chấp hành mọi quy định của Nhà trường.
• Tài liệu học tập:
1. Bộ Tài chính “Hệ thống kế toán doanh nghiệp” – NXB Tài chính, 2006.
2. Tiến sỹ Phạm Văn Công “Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính” – NXB Tài
chính, 2006
3. Thạc sỹ Hà Thị Ngọc Hà “243 sơ đồ kế toán doanh nghiệp” – NXB Tài chính,
2005.
• Hình thức và tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Thi viết.
• Thang điểm : Thang điểm chữ A,B,C,D,F.
• Điểm đánh giá học phần: Z=0,2X+0,8Y.
ii
Mục lục
Lời mỏ đầu..........................................................................................................................3
Chương 1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN..........................................................................................4
1.1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.................................................4
1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT.............................................................................................................4
1.3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG......................................................................................5
1.4. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN1.......................................................................................5
Chương 2 . HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU.....................................................................13
Chương 3. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO.........................................................................................21
3.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ...............21
3.2 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.................................................22
Chương 4. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH......................................................................................37
4.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH...................................................................37
4.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH...................................37
4.3. KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH...........................................................................40
4.4. KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH....................................................................41
Chương 6. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH............................................................................................................................................100
3
Chương 1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Hạch toán các loại tiền của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định sau:
Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài có thể sử dụng đồng ngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài
chính.
Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Phải quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân
hàng ( gọi tắt là tỷ giá ngân hàng bình quân) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ.
Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải tính ra tiền theo theo giá thực tế (giá hóa đơn,
giá thanh toán) để ghi sổ và theo dõi số lượng, trọng lượng quy cách phẩm chất và giá trị của từng
thứ, từng loại.
1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1.2.1.KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN MẶT
Tiền tại quỹ bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,… đang nằm
trong két tại doanh nghiệp. Tiền mặt tại quỹ thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Hạch toán tiền mặt phải căn cứ vào các phiếu thu và phiếu chi:
Khi thu và chi tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “ đã chi” vào các phiếu thu và phiếu
chi. Cuối ngày, thủ quỹ căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ
kèm theo các chứng từ gốc chuyển về phòng kế toán cho kế toán tiền mặt ghi sổ. Thủ quỹ phải
thường xuyên kiểm tra số liệu trên sổ quỹ đối chiếu với số tiền tồn quỹ thực tế và với số liệu của
kế toán. Nếu phát hiện chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 111 – tiền mặt
Tài khoản 111 “ Tiền mặt” dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111-Tiền mặt
Bên Nợ:
quý gửi ở từng ngân hnàg cả về số lượng và giá trị ở các doanh nghiệp có bộ phận phụ thuộc cần
mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác thanh
toán, giao dịch.
1.3.2.KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.1. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 112-tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các khoản tiền gửi Ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112-Tiền gửi Ngân hàng
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Đối với tiền gửi
ngoại tệ)
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Đối với tiền gửi
ngoại tệ)
Số dư bên Nợ:
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng.
Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân
hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút r và hiện đang gửi tại Ngân hàng
bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý gửi vào, rút ra vàhiện đang gửi tại Ngân hàng.
1.4. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN1
1.4.1. CÁC TRƯỜNG HỢP HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng kho bạc nhà
nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo hoặc
7
Thu hồi chứng khoán, vốn đầu tư
Gửi tiền mặt vào ngõn hàng
Lãi
Lỗ
TK 111
TK 112
Rỳt tiền gửi ngõn hàng về
nhập quỹ tiền mặt
TK 121, 128, 221
222, 223, 228
TK 515 TK 635
Giỏ
gốc
Tổng
số
thu
TK 112
TK 131, 136, 138
141, 144, 244
Thu hồi nợ phải thu, cỏc khoản
ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt
TK 311, 341
Vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền
mặt về nhập quỹ tiền mặt
TK 333
Nhận trợ cấp trợ giá từ NSNN
bằng tiền mặt
TK 338, 344
Nhận ký quỹ, ký cược bằng
tiền mặt
TK 144, 244
TK 138 (1)
Tiền mặt thiếu phỏt hiện qua kiểm kờ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIÊN VÀ ĐẦU TƯ TC NGẮN HẠN
1. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT
8
TK 121, 128, 221
222, 223, 228
Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn,
dài hạn bằng tiền gửi
TK 515
TK 635
Giá
gốc
TK 131, 136, 138
Thu các khoản nợ phải thu
bằng tiền gửi
TK 144, 244
Thu hồi các khoản ký cược,
ký quỹ bằng tiền gửi
TK 411
Nhận vốn góp liên doanh, liên
kết, cổ phần... bằng tiền gửi
TK 344, 338
Nhận ký cược, ký quỹ ngắn
hạn, dài hạn bằng tiền gửi
TK 511, 512
515, 711
Doanh thu, thu nhập khác
TK 623, 627, 635
641, 642, 811
TK 411, 421, 415, 418
Trả lại vốn góp, trả cổ tức, lợi nhuận cho
các bên góp vốn, chi các quỹ bằng tiền gửi
TK 521, 531, 532
Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại
giảm giá, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Sơ đồ số 2.
HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
9
Thu tiền nợ của khách hàng
nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy
báo Có của ngân hàng
TK TK
Nhận được giấy báo Có của ngân
hàng về số tiền đã gửi vào ngân
TK
Thuế GTGT (nếu
có)
TK
TK 511, 512, 515,
Thu tiền bán hàng hoặc các
khoản thu nhập khác nộp
thẳng vào ngân hàng nhưng
chưa nhận được giấy báo
chứng khoán
Lãi
Giá
vốn
Bán chứng khoán
Tổng giá
thanh toán
TK 111, 112, 131
TK 515
Mua chứng khoán đầu tư
ngắn hạn
TK 515
Giá
vốn
Thu hồi hoặc
thanh toán
chứng khoán
TK 515
Mua chứng khoán nhận lãi trước
TK 515
TK 515
TK 515
Lãi
Định kỳ
phân bổ
Sơ đồ số 4.
HẠCH TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN
11
TK 111,112
Dùng tiền để đầu tư ngắn hạn
TK 635
(2)b
Cuối kỳ kế toán sau:
Khoản giảm giá đầu tư NH phải lập
lớn hơn số đã lập phải lập thêm
Sơ đồ số 6.
HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
Câu hỏi chương 1.
1, Cách thức lập và quy trình luân chuyển phiếu thu
2, Cách thức lập và quy trình luân chuyển phiếu chi
3, Cách lập uỷ nhiệm chi .
Ví dụ minh hoạ:
1, Đầu tư ngắn hạn khác bằng tiền gửi ngân hàng (tiền gửi có kỳ hạn); số tiền 500 triệu đồng.
Nợ TK 128: 500 triệu đồng
Có TK 112: 500 triệu đồng
2. Dùng hàng hoá đem đầu tư ngắn hạn:
- Giá hàng hoá xuất kho: 100 triệu đồng
- Giá đánh giá lại: 120 triệu đồng
Nợ TK 128: 120 triệu đồng
Có TK 156: 100 triệu đồng
Có TK 711: 20 triệu đồng
3. Thu hồi tiền gửi có kỳ hạn bằng tiền gửi ngân hàng: 600 triệu đồng. Trong đó giá vốn (gốc):
550 triệu đồng
Nợ TK 112: 600 triệu đồng
Có TK 128: 550 triệu đồng
Có TK 515: 50 triệu đồng
4. Cuối kỳ kế toán lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn lần đầu 300 triệu đồng
Nợ TK 635: 300 triệu đồng
Có TK 129: 300 triệu đồng
5. Cuối kỳ kế toán sau; số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn cần lập là: 310 triệu đồng. Khi đó
Tổng số tiền
khách hàng
phải thanh
toán
3331
TK 111, 112
Các khoản chi hộ đơn vị
ủy thác nhập khẩu
TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi
đánh giá các khoản phải thu
của khách hàng bằng ngoại tệ
TK 3331.1
Khách hàng ứng trước
hoặc thanh toán tiền
TK 111, 112, 113
Bù trừ nợ cho cùng 1 đối tượng
TK 331
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
TK 139, 642
TK 413
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
đánh giá các khoản phải thu
bằng ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ số 7:
HẠCH TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
14
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Hàng mua trả lại, giảm giá
TK 111, 112, 331...
được khấu trừ phải phân bổ
TK 142, 242
Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
TK 33311
Thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ tính vào chi phí
TK 623, 627,
641, 642
Thuế GTGT đầu vào bị tổn
thất chưa rõ nguyên nhân
TK 138
TK 111, 334...
Thuế GTGT đầu vào bị tổn
thất xác định nguyên nhân
TK 632TK 138
Có quyết
định xử lý
Được hoàn thuế GTGT đầu vào
TK 111, 112
Sơ đồ số 8: HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
15
Phải thu về các khoản đã chi hộ,
trả hộ cấp trên, đơn vị nội bộ khác
TK 111, 112
Khi thu được tiền hoặc vật tư, hàng
hóa về các khoản nợ phải thu
TK 136(8)
TK 111, 112
152, 156
giá
TK 214
Giá trị
còn lại
TK 211, 213
Giá trị
còn lại
TK 411
Vốn kinh doanh tăng ở đơnvị trực
thuộc do ngân sách cấp trực tiếp,
do đơn vị trực thuộc tự bổ sung
Thu hồi
vốn kinh
doanh ở
đơn vị trực
thuộc bằng
TSCĐ
Nguyên
giá
TK 214
Giá trị
còn lại
Giá trị
hao mòn
Sơ đồ số 10:
HẠCH TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ
(ở đơn vị cấp trên)
16
Phải thu về doanh thu từ hoạt động
TK 211
Xử lý khoản không có khả
năng thu hồi vào dự phòng
TK 415
Bù đắp bằng quỹ dự
phòng tài chính
TK 642
TK 811
Tính vào chi phí khác
TK 111, 112
Nhận được tiền do đối tác
liên doanh chuyển trả
liên doanh
đồng kiểm soát
Sơ đồ số 11:
HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
17
TK 642
(2)b
Hoặc hoàn nhập dự phòng, ghi giảm
chi phí số dự phòng cần lập nhỏ hơn
số dự phòng đã lập
TK 139
(1)
Cuối kỳ kế toán đầu tiên lập dự
phòng phải thu khó đòi lần đầu
TK 642
(2)a
Cuối kỳ kế toán tiếp theolập dự
phòng phải thu khó đòi bổ sung
TK 131, 138
241, 331, 334, 338
Khi phát sinh chi phí trả trước
ngắn hạn có liên quan đến
nhiều kỳ kế toán trong năm
TK 142
Định kỳ phân bổ chi phí
trả trước ngắn hạn vào
chi phí SXKD
Tk 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
(nếu có)
TK 241, 623
627, 641, 642
TK 153
Xuất CC, DC một lần có giá trị
lớn sử dụng dưới 1 năm phải
phân bổ nhiều kỳ trong năm
TK 241
Chi phí sửa chữa TSCĐ thực
tế phát sinh lớn phải phân bổ
dần vào các kỳ trong năm
TK 111, 112
Chi phí trực tiếp ban đầu liên
quan đến tài sản thuê tài chính
TK 111, 112, 141
Chi phí trả trước ngắn hạn có liên
quan đến nhiều kỳ trong năm
(doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp
TK 211
Bị phạt vi phạm hợp đồng
phải trừ vào tiền ký quỹ
TK 811
TK 214
Giá trị
hao mòn
Trừ vào nợ phải trả người bán
do không thanh toán tiền bán
hàng cho người có hàng
TK 331
Khi nhận được hóa đơn hồ
sơ trả tiền cho người bán của
hàng nhập khẩu
TK 331
TK 211
Cầm cố bằng TSCĐ
Nguyên
giá
TK 214
Giá trị
hao mòn
Sơ đồ số 15:
HẠCH TOÁN CẦM CỐ, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC NGẮN HẠN
Câu hỏi chương 2
1, Cách phân loại các khoản nợ phải thu.
2, Quy định kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng.
Ví dụ minh hoạ:
1. Trả nợ đơn vị nội bộ bằng chuyển khoản: 5 triệu đồng
Nợ TK 1368: 5 triệu đồng
-Nguyên, vật liệu chính là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Nguyên liệu, vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
“Nguyên liệu’’ là thuật ngữ để chỉ những sản phẩm của các ngành nông nghiệp , khai mỏ chưa qua
khâu chế biến ban đầu. Thuật ngữ “ vật liệu’’ dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế.
-Vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất. Vật liệu phụ được sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm. Vật
liệu phụ cũng được sử dụng để giúp cho máy móc, thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình
thường. Vật liệu phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật và quản lý. Căn cứ vào tác dụng khác
nhau người ta chia vật liệu phụ ra thành các nhóm sau :
+ Nhóm vật liệu phụ kết hợp với vật liệu chính làm hoàn thiện hoặc tăng chất lượng của sản phẩm.
Các vật liệu phụ thuộc loại này như sơn bảo vệ mặt kim loại, thuốc nhuộm, thuốc tẩy trắng...
+Nhóm vật liệu phụ dùng để bảo quản hoặc phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động như
dầu, mỡ bôi trơn, thuốc chống ẩm, chống gỉ,...
+Vật liệu phụ phục vụ lao động của công nhân viên như xà phòng, giẻ lau,...
-Nhiên liệu là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng. Tuy nhiên, chúng được xếp vào một loại
riêng để hạch toán và quản lí do vai trò quan trọng của nó. Hơn nữa nhiên liệu có yêu cầu về bảo
quản khác với các loại vật liệu phụ thông thường
-Vật liệu bao gói dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn
hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ
-Phụ tùng thay thế dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc,thiết bị.
-Phế liệu gồm những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất. Những vật liệu này có thể được
dùng lại tại doanh nghiệp hoặc bán ra ngoài.
-Vật liệu khác bao gồm những loại vật liệu khác chưa được kể đến ở trên.
b/.Phân loại công cụ, dụng cụ :
Theo công dụng, CCDC dùng trong doanh nghiệp được chia thành các nhóm sau:
-Công cụ lao động phục vụ cho lao động của công nhân viên như kìm, búa,...
-Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc như quần áo bảo hộ, găng tay, kính,
mũ,...
-Các công cụ, dụng cụ khác.
Theo mục đích sử dụng công cụ, dụng cụ được chia thành các nhóm: