ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NGÔ THỊ THÚY HIỀN
Tên chuyên đề:
“CÔNG TÁC TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẠI LÝ
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ
BỆNH CHO GÀ DO CÔNG TY CP THUỐC THÚ Y
ĐỨC HẠNH MARPHAVET SẢN XUẤT”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành:
Dược thú y
Khoa:
Chăn nuôi thú y
Khóa học :
2015 - 2019
Thái Nguyên, 2019
2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Hoan
Thái Nguyên, năm 2019
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận nghiệp
đại học. Được sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa
Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và
nghiên cứu thực hiện chuyên đề. Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này em xin chân thành bày tỏ long ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y
cùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện
tốt nhất giúp em thực hiện chuyên đề và hoàn thiện cuốn khóa luận này.
Em xin cảm ơn tới Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã
tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo hướng
dẫn TS. Trần Thị Hoan đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ
bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề và hoàn
thành cuốn khóa luận này.
Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng
nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Bảng 4.1. Kết quả tìm hiểu các sản phẩm của công ty ...................................... 24
Bảng 4.2. Một số loại thuốc điều trị bệnh sản xuất tại công ty ......................... 25
Bảng 4.3. Kết quả công tác hỗ trợ tiêm phòng vaccine cho gà tại trại của đại lý
........................................................................................................................... 28
Bảng 4.4. Lịch phòng vaccine cho các loại gà. ................................................. 29
Bảng 4.5. Kết quả điều trị một số bệnh trên gà. ................................................ 30
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBNV
: Cán bộ nhân viên
CP
: Cổ phần
Cs
: Cộng sự
G
: Gam
Kg
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập .........................................................................................3
2.1.1. Giới thiệu về công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet ...............................3
2.1.2. Điều kiện địa phương thực tập.............................................................................4
2.2. Cơ sở tài liệu ...........................................................................................................5
2.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm ..................................5
2.2.2. Một số bệnh ở gà..................................................................................................7
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................................18
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................................18
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................... Error! Bookmark not defined.
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH..................21
3.1. Đối tượng ..............................................................................................................22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................................22
3.3. Nội dung thực hiện ...............................................................................................22
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ................................................................22
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ........................................................................................22
3.4.2.Phương pháp thực hiện .......................................................................................22
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................23
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................24
4.1. Công tác hỗ trợ tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. ......................24
vii
4.1.1.Tìm hiểu các sản phẩm của công ty tại kho thành phẩm và kho bao bì. ............24
4.1.2.Công tác hỗ trợ cán bộ thị trường của công ty. ..................................................26
4.2. Công tác hỗ trợ đại lý thuốc thú y Hùng An thuộc công ty CP
thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet................................................................................26
4.3. Công tác hỗ trợ tiêm phòng vaccine cho gà tại trang trại của đại lý. ...................27
4.4. Công tác hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn gia cầm tại trại của đại lý.......30
Trong chăn nuôi: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở”; song công tác thú
y và thuốc thú y cũng đóng vai trò quan trọng đặc biệt và là nhân tố thứ ba góp
phần quyết định đến hiệu quả kinh tế.
Trong những năm gần đây, theo đà hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch,
xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và
bùng phát, điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước tăng theo. Đây
là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc trong những năm qua
phát triển rất sôi động. Đối với người sử dụng, những sản phẩm thuốc không đạt
tiêu chuẩn trên ngoài làm giảm kết quả phòng trị, gây thiệt hại về mặt kinh tế,
2
chúng còn dễ gây lên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng.
Đặc biệt vấn đề sử dụng tùy tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm
trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng mà còn
gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Công
tác tìm hiểu thị trường, hỗ trợ đại lý và đánh giá hiệu lực một số loại thuốc
điều trị bệnh cho gà do công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất
”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gia cầm nuôi tại địa phận huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái nguyên.
- Đánh giá chất lượng một số sản phẩm thuốc thú y do Công ty CP thuốc thú
y Đức Hạnh Marphavet sản xuất.
- Thông qua đó khuyến cáo được cho người chăn nuôi về biện pháp phòng
và điều trị bệnh.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gia cầm nuôi tại địa phận Phổ Yên,
Marphavet khá đa dạng, phong phú về chủng loại.
Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Với 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Quận 9
– Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Đồng Nai, chi nhánh Đắk Lắk, chi nhánh
4
Nha Trang, chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Huế, chi nhánh Hải Phòng và chi
nhánh Mỹ Đình - Hà Nội.
* Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất
Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt
bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên
nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị. Hiện tại, Marphavet có 4
công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc
thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty CP Nanovet, Công ty CP BMG, Công ty
CP Hoàng Đức Hiền. Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn
GMP / WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao.
* Cơ cấu bộ máy và tổ chức của công ty
Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên
môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8
Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y,
12 cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn
250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ
khí chế tạo máy, điện lạnh... có trình độ chuyên môn, thường xuyên được tập
huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân
thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ
hội thăng tiến. Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện,
Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước.
* Kết quả hoạt động kinh doanh
Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước là dòng
Ảnh hưởng của dòng giống
Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năng sinh
trưởng khác nhau.
Theo tài liêu của Chambers (1990) [14] thì nhiều gen ảnh hưởng đến sự
phát triển của gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh hưởng tới
sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
6
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể còn do yếu
tố tính biệt quy định, trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con
mái.
Theo Lê Hồng Mận và cs (2003) [5], đã xác định biến dị di truyền về tốc
độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính. Theo Siegel và Dumington (2008) [28]
thì những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng
cao. Trong cùng một dòng gà mọc lông nhanh thì gà mái mọc lông nhanh hơn
gà trống.
Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có
tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng là tính trạng
di truyền liên kết với giới tính (Brandsch và Bilchel 1978) [1].
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia
cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ giúp
cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng.
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời gian
đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống.
Theo Chambers (1990) [21] thì tương quan giữa khối lượng của gà và hiệu
370 năm cùng thời gian các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch
và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và
khám phá (Nguyễn Hùng Nguyệt và cs, 2008) [7]. Bệnh cầu trùng là một trong
những bệnh quan trọng nhất của gia cầm trên toàn thế giới. Đó là một loại bệnh
ký sinh trùng truyền nhiễm phổ biến ở đường tiêu hóa của gia cầm, và một số gia
súc khác như: trâu, bò, lợn... Bệnh có thể gây chết nhiều gia cầm, tỷ lệ chết cao
nhất là ở gia cầm non (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ con có thể lên tới 80 - 100%).
Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên nhân giảm năng suất trứng từ 10 - 30 % và gây
tiêu chảy hàng loạt.
8
Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất nghiêm ngặt, chúng
chỉ có thể gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trình tiến hóa và
biểu hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng mà mỗi loại cầu trùng chỉ khu trú
tại một vùng, một cơ quan nào đó nhất định trong cơ thể ký chủ. Cũng là gia cầm
nhưng mỗi loài lại có một số loài cầu trùng ký sinh riêng. Câu trùng gà không ký
sinh trên ngan, ngỗng... Trên cùng cơ thể nhưng mỗi loài cầu trùng lại ký sinh
trên một vị trí nhất định: cầu trùng kỳ sinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột
non và ngược lại.
Gà ở mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức độ
nhiệm khác nhau. Song bệnh thường thấy nhất ở gà con từ 10 - 60 ngày tuổi,
nặng ở gần 15 - 45 ngày tuổi. Trong chăn nuôi gia cầm hiện tượng cầu trùng rất
đa dạng, nó luôn gắn liền với vệ sinh: chuồng trại ẩm thấp, kém thông thoáng,
vệ sinh chăn nuôi không đảm bảo, mật độ đông, khí hậu nhiệt đới có tác dụng
thúc đẩy bệnh dễ bùng phát và nặng nề hơn (Nguyễn Văn Tình, 2011) [15].
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục, hình
trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loại cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu
ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người. Bệnh cầu
Nguyên nhân gây bệnh cầu trùng ở gà có 2 loài: Eimeria tenella thường
gây bệnh cho gà con từ 1 - 7 tuần tuổi và Eimeria maxima gây bệnh cho gà từ 8
- 12 tuần tuổi. Các loại cầu trùng này sẽ ký sinh ở ruột và manh tràng và gây ra
các loại cầu trùng ở manh tràng và ở ruột. Gây tổn thương niêm mạc ruột và viêm
ruột nhiễm khuẩn do các tạp khuẩn có sẵn ở ruột gà như vi khuẩn E.coli, vi khuẩn
Salmonella spp).
Con đường lây bệnh:
Bệnh lây qua đường tiêu hóa xâm nhập vào các lớp tế bào ruột, phá vỡ các
mạch máu ở thành ruột gây ra tình trạng xuất huyết nặng dẫn đến phân gà có
máu.
Gà bị cầu trùng hoặc gà đã khỏi nhưng vẫn có cầu trùng. Những con gà
này sẽ bài thải cầu trùng theo đường phân ra nền chuồng, đó là nguồn gốc lây lan
bệnh trong trang trại.
Trứng của cầu trùng có trên nền chuồng nhiễm vào thức ăn, nước uống,
trứng cầu trùng sẽ đi vào ruột gà qua đường ăn, uống và gây bệnh cho gà.
10
Triệu chứng của bệnh cầu trùng trên gà:
Gà có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn hoặc kém ăn, thường uống nhiều nước. Bị ỉa
chảy, phân lầy nhầy vì niêm mạc ruột bị tróc ra, bệnh ngày càng nặng lên. Gà sẽ
ỉa nhiều lần, phân có máu tươi hoặc có màu nâu như màu sô - cô - la.
Bệnh cầu trùng có 2 dạng: Cầu trùng manh tràng và cầu trùng ruột non, có
khi cả hai dạng này cùng kết hợp 1 lúc. Các dạng của bệnh cầu trùng:
Cầu trùng manh tràng: Thường xảy ra lúc được 3 đến 7 tuần tuổi (phổ biến
ở độ tuổi này). Nếu bị cầu trùng manh tràng gà thường có biểu hiện là kêu nhiều,
giảm ăn, uống nước nhiều, gà còn bị xệ cánh, lông xù, phân có màu đỏ nâu, có
máu tươi.
Cầu trùng ở ruột non (tá tràng): Phổ biến ở gà từ giò với các biểu hiện: Gà
- Cách dùng và liều lượng: Cho uống trực tiếp vào miệng hoặc hòa nước
cho uống.
+ Trị bệnh gà, vịt, ngan, cút: 5-10ml /1 lít nước cho uống liên tục đến khi
khỏi bệnh.
+ Phòng bệnh: Dùng bằng % liều điều trị.
2.2.2.2. Đặc tính chung của bệnh đầu đen ở gà
Bệnh đầu đen (bệnh kén ruột, bệnh viêm gan, ruột) có thể gây tỷ lệ chết
cao và ảnh hưởng lớn đến năng suất chăn nuôi.
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do 1 loại đơn bào có tên khoa học là Histomonas meleagridis ký sinh
ở gan, dạ dày và ruột thừa (manh tràng).
Bệnh lây lan chủ yếu qua đường miệng: ăn phải trứng giun kim có chứa
Histomonas. Giun đất, và chim trời cũng có thể là động vật trung gian truyền
bệnh đầu đen.
Triệu chứng
Nhìn bên ngoài, mào tích nhợt nhạt, thâm, gà sốt, phân sáp, sáp vàng, sáp
đen, chết rải rác nhưng kéo dài nên tỷ lệ thiệt hại rất nhiều nêu không chữa kịp
thời. Khi chết xác gà gầy, gan sưng, viêm hoại tử lỗ trố, manh tràng sưng xuất
huyết, thành manh tràng dày.
12
Bệnh tích
Bệnh tích ở gan: Đặc trưng nhất là gan sưng to và xuất hiện những vệt hoại
tử hơi lõm, tròn như hoa cúc, có viền trắng.
Bệnh tích ở manh tràng: Manh tràng sưng to, thành ruột tăng sinh dày, gồ
ghề, chất chứa bên trong có dạng cứng chắc, màu trắng tạo khối như kén, do đó
có tên gọi là bệnh kén ruột. Đôi khi kén ruột xuất hiện trên manh tràng và ruột
già.
chuồng, định kỳ 1 lần / tuần phun khử trùng chuồng nuôi, bãi chăn thả và môi
trường xung quanh ; cuốc đất rắc vôi, diệt giun đất.
2.2.2.3. Đặc tính chung của bệnh hen ở gà
- Bệnh gây ra bởi Mycoplasma.
- Gà mọi giống, mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh.
- Bệnh gắn liền với các yếu tố stress.
- Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, đặc biệt khi trời lạnh mưa phùn.
- Mật độ nuôi cao, bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi quá nóng, bụi, hàm lượng
khí độc (H2S, NH3, CO,...) cao.
- Lây lan
+ Truyền dọc từ mẹ qua lòng đỏ trứng.
+ Truyền ngang qua tiếp xúc: hít thở phải các giọt nước do gà bệnh vẩy
mỏ, hắt hơi, sổ mũi bắn ra có chứa mầm bệnh.
- Gà đang lúc tỷ lệ đẻ cao nhất thì bệnh dễ xảy ra nhất.
* Triệu chứng
- Gà trưởng thành và gà đẻ: Chảy nước mũi lúc đầu trong loãng về sau
đục, đặc dân, đóng thành cục, bịt kín lỗ mũi, do vậy gà thở khó, thở khò khè, vậy
mỏ để bản dịch ra cho dễ thở, ăn ít, gà gầy còm, bị tiêu chảy phân xanh trắng,
lông xù, xơ xác, dịch viêm tích lại trong các xoang vùng mặt; mặt, đau gà sưng
to trông giống như mặt chim cú mèo.
- Gà đẻ: giảm sản lượng trứng kéo dài.
- Gà thịt:
14
+ Xảy ra giữa 4 - 8 tuần tuổi
+ Bệnh nặng hơn do kết hợp với các mầm bệnh khác, thường với E.coli
nên ở gà thịt còn gọi là thể kết hợp E.coli - CRD (CCRD).
+ Gà ỉa chảy phân xanh hoặc trắng xanh.
- Tiêu độc dụng cụ vận chuyển gà con, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi,
máng ăn, máng uống.
- Đảm bảo bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm mùa đông, thoáng mùa hè,
hạn chế tối đa các khí độc (H2S, NH3, SO2, CO,...).
- Mật độ nuôi phù hợp đối với từng lứa tuổi.
* Phòng bệnh bằng vaccinee và thuốc
Với bệnh này ta sử dụng thuốc Flocoli - Hen
- Thành phần
+ Florfenicol..............23g
+ Tá dược vừa đủ.......100ml
- Công dụng
Đặc trị những vi khuẩn mẫn cảm với Florfenicol như: hen khẹc ghép tiêu
chảy, hen ghép bạch ly, hen ghép nhiễm trùng huyết, hen ghép sưng phù đầu,
hen ghép tụ huyết trùng, phân xanh, phân trắng gà, vịt, ngan, cút.
Cách dùng và liều lượng
Pha nước hoặc cho uống trực tiếp, dùng liên tục trong 3 - 5 ngày.
Gà, vịt, ngan, cút: 1ml/3 lít nước uống tương đương 1ml/12 – 15kg
TT/ngày.
- Điều trị
+ Vì mầm bệnh rất dễ kháng thuốc nên những thuốc đã sử dụng để phòng
bệnh thì không nên sử dụng trong điều trị.
+ Bệnh thường tiến triển ở thể mãn tính nên liệu trình điều trị phải kéo dài.
+ Mầm bệnh có thể lây qua lòng đỏ cho con do mẹ truyền vì thế khi bệnh
phát ra cần can thiệp kịp thời.
+ Bệnh cũng có thể lây qua đường hô hấp nên về nguyên tắc khi bệnh phát
ra phải điều trị toàn đàn.
16
+ Bệnh gắn liền với các yếu tố môi trường nuôi vì thế trong quá trình điều
+ Thể quá cấp tính thường xảy ra vào giai đoạn đầu phát bệnh của ổ dịch.
- Thể cấp tính.
+ Gà bị bệnh ở thể cấp tính sẽ có những triệu chứng rõ ràng hơn.
+ Gà ủ rũ bỏ ăn, lông xù.
+ Gà ăn không tiêu ủ rũ, gà bỏ ăn đứng ủ rũ.
+ Có thể sốt cao từ 42 – 43 độ C. Kèm với đó là ho, hắt hơi, chảy nước mũi
hoặc chất nhầy và thường khò khè khó thở.
+ Phần mào gà, yếm gà thường xuất hiện màu tím bầm.
+ Rối loạn tiêu hóa. Ăn ít nhưng gà ăn không tiêu, khó tiêu.
+ Diều cứng và phát ra mùi hôi.
+ Gà tiêu chảy phân nâu sẫm, trắng xám hoặc trắng xanh. Có thể xuất huyết
niêm mạc hậu môn.
+ Tỉ lệ chết cao từ 40-80%
- Thể mãn tính
Gà bị rù ở thể mãn tính thường có những dấu hiệu như. Gà thường nghẹo
đầu, cổ gà còng xuống hoặc quay vòng tròn. Gà khó kiểm soát được hành vi, khó
khăn khi mổ thức ăn.
Bệnh tích
Gà ốm chết mổ ra thấy:
+ Xuất huyết có đọng dịch nhầy đục, có khi lẫn máu ở xoang mũi, khí quản,
phổi.
+ Dạ dày tuyến (mề tuyến) xuất huyết ở các ống tiết dịch làm thành vệt.
+ Niêm mạc ruột, van hồi manh tràng bị xuất huyết có gờ nổi lên.
+ Trực tràng, hậu môn ướt đều xuất huyết.
+ Các bộ phận khác cũng bị xuất huyết: Tim, mỡ, màng treo ống dẫn trứng,
buồng trứng...
+ Ở gà đẻ bị bệnh, trứng non rụng ra khoang bụng, vỡ ra làm viêm phúc
mạc, gà có thể không sống được.