Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo trì cho các công trình thủy lợi tỉnh ninh thuận, áp dụng cho hồ chứa nước sông sắt - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN LINH HUYỀN

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH NINH THUẬN,
ÁP DỤNG CHO HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG SẮT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



NGUYỄN LINH HUYỀN

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH NINH THUẬN,
ÁP DỤNG CHO HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG SẮT

Chuyên ngành:


hồ chứa nước Sông Sắt” đã được giao nghiên cứu tại Quyết định số 790/QĐ-ĐHTL
ngày 03 tháng 05 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi. Tôi cam đoan
các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Ninh Thuận, ngày 20 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Linh Huyền

i


LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian thực hiện nghiên cứu, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập tài
liệu, cũng như tìm hiểu kiến thức thực tế. Nhưng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô,
đồng nghiệp, bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, luận văn đã hoàn thành đúng thời
hạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến thầy PGS.TS Đỗ Văn Lượng
đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành
luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô phòng Đào tạo
Đại học và Sau đại học, Khoa Công trình trường Đại học Thủy Lợi, phòng Đào tạo của
Viện Đào tạo và khoa học ứng dụng miền Trung, gia đình, bạn bè đã động viên, khích
lệ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Tôi đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết và khả năng của mình nhưng
trong điều kiện thời gian và năng lực hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được những lời góp ý của Quý thầy cô và đồng nghiệp để tôi có thể
hoàn thiện hơn trong nghiên cứu và công tác sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!

ii


QLNN về chất lượng xây dựng công trình ............................................................................ 13

1.2

Công tác bảo trì các CTXD ........................................................................................................ 14

1.2.1

Khái niệm, vai trò và yêu cầu của công tác bảo trì CTXD .................................................... 14

1.2.2

Phân loại bảo trì CTXD ........................................................................................................ 15

1.2.3

Mối tương quan giữa giá trị CTXD và thời gian tồn tại ........................................................ 18

1.3

Thực trạng QLCL công tác bảo trì CTXD hiện nay ................................................................... 21

1.3.1

Sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và thực trạng QLCL CTXD ............................ 21

1.3.2

Thực trạng bảo trì CTXD và công tác QLCL bảo trì CTXD ................................................. 25


2.3.4

Kiểm định chất lượng công trình .......................................................................................... 37

2.3.5

Quan trắc công trình.............................................................................................................. 38

2.4

Nội dung QLCL bảo trì CTTL ................................................................................................... 38

2.5

Những yêu cầu trong công tác QLCL bảo trì CTTL .................................................................. 40

2.6

Lựa chọn phương pháp đánh giá chất lượng bảo trì CTTL tại Ninh Thuận................................ 40

2.6.1

Các phương pháp xác định chất lượng sản phẩm .................................................................. 40

2.6.2

Lựa chọn phương pháp thực hiện .......................................................................................... 42

iii

3.2.1

Tiến trình khảo sát, phân tích số liệu điều tra ........................................................................ 80

3.2.2

Mô hình nghiên cứu .............................................................................................................. 83

3.2.3

Thu thập thông tin sơ cấp trong Nghiên cứu chính thức ....................................................... 84

3.2.4

Xử lý số liệu thu thập ............................................................................................................ 86

3.2.5

Kiểm định, phân tích và tính tương quan các nhân tố ........................................................... 92

3.3

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo trì cho hồ Sông Sắt. 99

3.3.1

Tăng cường năng lực của các chủ thể tham gia quản lý công tác bảo trì ............................... 99

3.3.2


................................................................................................................................ 121

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tương quan giữa thời gian tồn tại và giá trị của công trình ................................................... 18
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa công năng công trình và tuổi thọ............................................................... 20
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa sự xuống cấp và suy giảm công năng theo thời gian sử dụng của công
trình ...................................................................................................................................................... 20
Hình 1.4 Sự cố sập cầu máng sông Dinh 3-Bình Thuận (2017) ......................................................... 23
Hình 1.5 Sự cố sập cầu Vòm thuộc khu vực của nhà máy thủy diện ICT-Chiêm Hóa (năm 2017) ...... 23
Hình 2.1 Giao diện của SPSS 20.0 ....................................................................................................... 43
Hình 2.2 Màn hình làm việc của SPSS 20.0 ........................................................................................ 44
Hình 3.1 Vị trí hồ Sông Sắt trên bản đồ hiện trạng thủy lợi tỉnh Ninh Thuận ...................................... 56
Hình 3.2 Hồ Sông Sắt chụp tháng 7/2018 ............................................................................................ 57
Hình 3.3 Hiện trạng hư hỏng mặt đập hạ lưu hồ Sông Sắt .................................................................. 60
Hình 3.4. Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị quan trắc được lắp đặt tại hồ Sông Sắt ............................... 61
Hình 3.5 Một buổi bàn giao thiết bị cảnh báo sớm hồ Sông Sắt vào tháng 4/2018............................... 62
Hình 3.6 Hệ thống quản lý khai thác vận hành CTTL tỉnh Ninh Thuận ............................................... 63
Hình 3.7 Sơ đồ phối hợp quản lý CTTL giữa Cty và các cơ quan QLNN ............................................ 64
Hình 3.8 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy Cty giai đoạn từ 2016-2020 ................................................... 66
Hình 3.9 Tiến trình khảo sát, phân tích số liệu điều tra ....................................................................... 81
Hình 3.10 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................................ 84
Hình 3.11 Các bước thực hiện thống kê mô tả trong SPSS 20.0 .......................................................... 87
Hình 3.12 Biểu đồ thống kê nơi công tác của nhóm người được khảo sát ............................................ 88
Hình 3.13 Biểu đồ thống kê thâm niên công tác của nhóm người được khảo sát ................................. 88
Hình 3.14 Biểu đồ thống kê trình độ học vấn của nhóm người được khảo sát ..................................... 89
Hình 3.15 Các bước thực hiện giá trị trung bình trong SPSS 20.0 ....................................................... 90
Hình 3.16 Giá trị trung bình của các nhân tố trong mẫu nghiên cứu .................................................... 91

Bảng 3.15 Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho các nhân tố ............................................................. 95
Bảng 3.16 Kết quả phân tích tương quan Pearson ................................................................................ 96
Bảng 3.17 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ....................................................................................... 97

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTL

Công trình Thủy lợi

CTXD

Công trình xây dựng

Cty
KH-KT

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác
công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận
Khoa học - Kỹ thuật

QLCL

Quản lý chất lượng

QLNN

Quản lý nhà nước

chữa, duy tu và bảo dưỡng các công trình hiện có sau thời gian khai thác, vận hành.
Công tác tu sửa, bảo dưỡng và vận hành đúng quy trình các hệ thống đóng vai trò chính
trong việc phát huy năng lực thiết kế của các công trình đã đưa vào vận hành khai thác.
Bảo trì trước đây từ chỗ không được quan tâm, đánh giá đúng vai trò trong quản lý chất
lượng công trình, thì từ năm 2014 trở đi khi Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng được ban hành
thì bảo trì công trình xây dựng được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng
nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi
phí vận hành. Muốn kéo dài tuổi thọ các công trình nhất thiết phải dựa trên cơ sở làm
tốt công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng. Nhưng thực tế thì công tác quản lý chất lượng
công tác bảo trì hiện nay còn khá mới mẻ, việc vận dụng các cơ sở pháp lý vào thực tiễn
của các cơ quan quản lý và đơn vị khai thác sử dụng công trình còn nhiều bất cập, thiếu
sự thống nhất dẫn đến hiệu quả bảo trì các công trình chưa cao.
Tại Ninh Thuận, đa phần các công trình thủy lợi (CTTL) hầu hết đã được xây dựng từ
rất lâu đời nên xuống cấp nhanh và hoạt động thiếu đồng bộ trong khi đó nguồn vốn
ngân sách đầu tư cho duy tu bảo dưỡng rất hạn hẹp, cộng với nhận thức về vai trò bảo
trì công trình của các cấp quản lý còn hời hợt nên năng lực phục vụ thực tế của công
trình thấp hơn nhiều so với thiết kế. Theo thống kê của Cty TNHH MTV Khai thác
CTTL tỉnh Ninh Thuận thì hàng năm chi phí cho công tác nạo vét, duy tu và sửa chữa
1


công trình của tỉnh chiếm từ 50-55% nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí nhưng dường
như vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu thực tế cần bảo trì của các công trình.
Xuất phát từ thực trạng đó, ý tưởng thực hiện đề tài luận văn“Đề xuất một số giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo trì cho các công trình thủy lợi tỉnh Ninh
Thuận, áp dụng cho hồ chứa nước Sông Sắt” của tác giả được xây dựng, nhằm nghiên
cứu những giải pháp quản lý thiết thực, có cơ sở nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo
trì cho các công trình thủy lợi tỉnh Ninh Thuận.
2. Mục đích nghiên cứu

Thuận.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập, kế thừa tài liệu, số liệu và hồ sơ lưu trữ liên quan.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật liên quan.
- Phương pháp chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: việc ứng dụng phần mềm thống kê phiên bản SPSS 20.0 vào phân
tích xử lý dữ liệu của đề tài về quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi là một
hướng làm mới, tạo cơ sở chắc chắn và có tính khoa học cho những giải pháp đề xuất
trong luận văn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Một số kết quả đạt được của luận văn có thể áp dụng vào thực tiễn
công tác quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi tại tỉnh Ninh Thuận, đặc biệt
cho hồ Sông Sắt; góp phần bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng
như giảm thiểu chi phí vận hành.
6. Kết quả đạt được
6.1. Kết quả đạt được
- Luận văn đã khái quát được hiện trạng quản lý chất lượng bảo trì công trình thủy lợi
của tỉnh Ninh Thuận, xác định được những tồn tại và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
chất lượng bảo trì các công trình thủy lợi tại tỉnh NT, đó là cơ sở để xây dựng các nhân
tố cho phiếu khảo sát.

3


- Áp dụng phương pháp phiếu điều tra (pp chuyên gia) và phần mềm SPSS giúp cho
nguồn data trở nên khách quan hơn, việc xử lý thông tin tốt hơn, số liệu thu được có xét
đến sự ràng buộc và mối quan hệ lẫn nhau, từ đó giúp tác giả có nhận định tốt hơn về
các giải pháp đề xuất.
- Tác giả đề xuất những giải pháp quản lý được cho là có tính khả thi có thể thay đổi
hiện trạng chất lượng bảo trì hiện nay và nâng cao chất lượng bảo trì các CTTL do Công

1.1.1.2 Khái niệm chất lượng CTXD
Chất lượng CTXD là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền
vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước [2].
Ngoài ra, chất lượng CTXD cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản
phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản
phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan như:
- Chất lượng CTXD được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình
đầu tư xây dựng công trình đó. Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện và cần được quan
tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch,
lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công
trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ.

5


- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật
liệu, cấu kiện, mà còn ở chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động
có đáp ứng tay nghề và chuyên môn theo quy định trong quá trình thực hiện các hoạt
động xây dựng.
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng
công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng.
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời
hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng.

việc, phát huy khả năng sáng tạo cho đội ngũ lao động.
- Chủ trương, quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp: Chính sách và kế hoạch chất
lượng được lập ra trên cơ sở ý tưởng, những nghiên cứu thiết kế của các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp, và đó chính là cơ sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản
phẩm.
- Máy móc, công nghệ: doanh nghiệp muốn sản phẩm xây dựng có chất lượng đủ khả
năng cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp đó cần cò chính sách công nghệ phù
hợp và khai thác sử dụng cò hiệu quả các công nghệ và máy móc, thiết bị hiện đại đã,
đang và sẽ đầu tư.
- Trình độ tổ chức và quản lý: điều này gắn liền với trình độ nhận thức, hiểu biết của
cán bộ quản lý về chất lượng, chính sách chất lượng, chương trình và kế hoạch chất
lượng nhăm xác địnhđược mục tiêu một cách chính xác rõ ràng, làm cơ sở cho việc hoàn
thiện, cải tiến.
7


- Chất lượng nguồn nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể sản
phẩm. Không thể có những sản phẩm chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu không đảm
bảo. Do đó để đảm bảo chất lượng, các doanh nghiệp cần xác lập thiết kế mô hình dự
trữ hợp lý, khả năng tổ chức cung ứng và khả năng quản lý cả đầu ra và đầu vào…
1.1.1.3 Khái niệm Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng (QLCL CTXD) là hoạt động quản lý của các
chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định pháp luật có liên quan trong quá
trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình
nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình [3].
QLCL xây dựng công trình là công tác quan trọng xuyên suốt toàn bộ một dự án, từ
khâu thẩm định tư vấn thiết kế, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công đến khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng. Nhất là khi tốc độ xây dựng hạ
tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật gia tăng nhanh chóng để bắt kịp với tốc độ phát triển kinh
tế - xã hội hiện nay thì việc QLCL công trình bảo đảm an toàn, mang tính bền vững càng

thực hiện kế hoạch đó [4]
1.1.2.3 Thời kỳ từ năm 1994 đến 2003 (Những tìm kiếm ban đầu cho cơ chế thị trường)
Tốc độ đầu tư và xây dựng trong thập kỷ 90 được phát triển mạnh, làm thay đổi hàng
ngày bộ mặt của đất nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, cải thiện nâng cao
đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân làm cho nền kinh tế nước nhà tăng trưởng
không ngừng. Đồng thời với những thành tựu đạt được, công tác quản lý đầu tư và xây
dựng cũng bộc lộ những tồn tại như phát triển không đồng bộ, quy hoạch không chi tiết
đầy đủ, cơ sở kỹ thuật hạ tầng bị khập khiễng, chất lượng một số công trình không bảo
đảm, vấn đề môi sinh môi trường- cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa lịch sử bản sắc văn hóa kiến trúc đang bị đe dọa nghiêm trọng.
Chỉ đến khi có Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 thay thế cho các Nghị định
385/HĐBT ngày 7-11-1990 và Nghị định 237-HĐBT ngày 19-9-1985 thì lúc đó không
còn nhắc đến nguyên tắc “phải thực hiện theo kế hoạch hóa toàn diện và đồng bộ”, cũng
như không nhắc đến “Chủ trương đầu tư và kế hoạch hóa đầu tư xây dựng cơ bản phải
góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân đối nhịp nhàng”.
Những văn bản quản lý xây dựng ở nước ta thời kỳ đó đã cố gắng bám sát thực tiễn để
đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của công tác đầu tư xây dựng, nhưng chưa đoán trước
9


và chưa đón đầu được những phát triển trong tương lai kể cả tương lai gần do đó phải
luôn luôn thay đổi để không lạc hậu với thực tiễn. Ở một số lĩnh vực ta thấy có sự buông
lỏng quản lý, ở một số lĩnh vực khác công tác quản lý lại đi quá mức cần thiết dẫn đến
sự can thiệp vào nội bộ công việc của chủ đầu tư hoặc của các nhà thầu [4].
1.1.2.4 Thời kỳ từ cuối năm 2003 đến 2014
Luật Xây dựng lần đầu tiên được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2004, là bước đột phá trong công tác Quản lý nhà nước (QLNN) về xây dựng bằng
pháp luật ở nước ta, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân kể cả trong nước
và nước ngoài đầu tư xây dựng cũng như hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Công tác
QLNN trong lĩnh vực xây dựng đã được tăng cường, bước đầu đã đi vào nền nếp; ý thức
chấp hành pháp luật của các chủ thể đã được nâng cao; tốc độ đầu tư xây dựng đã được

hiểu là đạt yêu cầu và trách nhiệm thuộc về người đồng ý nghiệm thu, nhà thầu chỉ còn
trách nhiệm trong thời gian bảo hành hoặc không còn trách nhiệm gì, vô hình chung
trách nhiệm về chất lượng CTXD thuộc về chủ đầu tư.
1.1.2.5 Thời kỳ từ cuối năm 2014 đến nay
Để phù hợp với thị trường và thực tế khách quan, tạo được sự thống nhất của cả hệ thống
pháp luật có liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng, Luật Xây dựng mới 2014 thay
thế Luật Xây dựng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12. Với tư duy mới nhằm khắc phục những
tồn tại, Luật Xây dựng năm 2014 trên nguyên tắc tôn trọng quy luật thị trường, xong
tăng cường quản lý của Nhà nước, tăng cường quản lý năng lực của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng thông qua việc quy định chặt chẽ về xếp hạng, cấp chứng
chỉ năng lực tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng; điều chỉnh các hoạt động đầu tư xây
dựng theo loại nguồn vốn và xuyên suốt toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng (quá trình
tạo lập ra sản phẩm CTXD), có cơ chế quản lý cụ thể với từng nguồn vốn, kiểm soát
chất lượng CTXD từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến nghiệm thu, bàn giao đưa
CTXD vào khai thác, sử dụng và bảo hành, bảo trì, bảo hiểm CTXD. Riêng đối với các
dự án có sử dụng vốn Nhà nước, cơ quan QLNN chuyên ngành phải quản lý chặt chẽ về
chất lượng và chi phí đầu tư xây dựng ngay từ khâu “tiền kiểm”, “can thiệp” trực tiếp
vào nhóm các yếu tố “đảm bảo” chất lượng của quá trình đầu tư xây dựng thông qua
việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán, kiểm
tra công tác nghiệm thu nhằm nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư.
11


Nhằm hướng dẫn Luật Xây dựng năm 2014 về nội dung QLCL CTXD, Chính phủ ban
hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về QLCL và bảo trì CTXD. Nghị
định coi trọng đảm bảo an toàn cho người, an toàn cộng đồng, tài sản, thiết bị, công trình
và đảm bảo môi trường; quy định cụ thể trách nhiệm, vai trò của các chủ thể tham gia
QLCL CTXD, đề cao trách nhiệm của các nhà thầu, đặc biệt là trách nhiệm của nhà thầu

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức QLCL công trình phù hợp với hình thức đầu tư,
hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư
được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy
định của pháp luật.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ
chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác
nghiệm thu CTXD, tổ chức thực hiện giám định chất lượng CTXD; kiến nghị và xử lý
các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định của pháp luật.
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các
công việc do mình thực hiện.
1.1.4 QLNN về chất lượng xây dựng công trình

Theo nội dung điều 51, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trì CTXD ngày
12/05/2015, trách nhiệm QLNN về chất lượng CTXD được quy định như sau:
a. Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về chất lượng CTXD trong phạm vi cả nước và
QLCL các CTXD chuyên ngành.
b. Các Bộ quản lý CTXD chuyên ngành
- Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình
giao thông do Bộ Xây dựng quản lý;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) quản lý chất lượng công trình
NN&PTNT;
- Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trình
công nghiệp do Bộ Xây dựng quản lý.
c. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh.
d. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh QLNN về chất lượng CTXD trên địa bàn. Sở Xây
dựng và các Sở quản lý CTXD chuyên ngành giúp UBND cấp tỉnh QLCL công trình
chuyên ngành trên địa bàn như sau:
13


14


Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công
trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình
được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng.
1.2.1.2 Vai trò của bảo trì CTXD
- Phòng ngừa để tránh cho máy móc, công trình không hư hỏng, đảm bảo hoạt động
đúng yêu cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ của công trình.
- Tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị và công năng của công trình.
- Bảo trì hiệu quả giúp cho chi phí vận hành công trình giảm, đồng thời duy trì chất
lượng và tuổi thọ công trình.
1.2.1.3 Yêu cầu của công tác bảo trì CTXD
- Công trình và các bộ phận công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng và bảo trì phải
tuân thủ các quy định về bảo trì tại văn bản pháp luật hiện hành của Chính phủ và địa
phương.
- Quy trình bảo trì công trình được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp
đặt vào công trình, loại, cấp công trình và mục đích sử dụng của công trình.
- Việc bảo trì công trình phải đảm bảo an toàn về người và tài sản và đảm bảo tối đa
sự vận hành liên tục và an toàn của công trình.
- Cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng công trình phải có kế hoạch bảo trì công
trình gồm: Công tác khảo sát hiện trạng, lập kế hoạch vốn, kiểm tra xác định mức độ và
thời gian xuống cấp, đánh giá chất lượng công trình và thực hiện công việc sửa chữa
công trình khi cần thiết.
1.2.2 Phân loại bảo trì CTXD
1.2.2.1 Cấp bảo trì CTXD
Công việc bảo trì CTXD được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status