Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra dự án, công trình xây dựng tỉnh lâm đồng - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

PHẠM NGỌC XUÂN ĐÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC THANH TRA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

PHẠM NGỌC XUÂN ĐÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC THANH TRA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy thanh tra các cấp…………………………………………24
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức Đoàn thanh tra của một cuộc thanh tra………………… 51
Sơ đồ 3.1: Bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh……………………………………………73
Bảng 3.1: Các cuộc thanh tra của đơn vị từ năm 2015 đến năm 2018...……………...74
Bảng 3.2. Tổng hợp sai phạm phát hiện qua thanh tra tại các công trình, dự án từ năm
2015 đến năm 2018…………………………………………………………………...81
Bảng 3.3: Các dạng sai phạm phát hiện qua thanh tra và thu hồi sai phạm…………. 85

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

UBND

Ủy ban nhân dân

QLNN

Quản lý Nhà nước

iv


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ....................................................................... iii


Khái niệm .............................................................................................................7

1
1.1

Khái niệm công tác thanh tra.............................................................................7
Khái niệm thanh tra dự án, công trình xây dựng .....................................10

1.2

CHƯƠNG 2
CỞ SỞ KHOA HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA DỰ ÁN,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA THANH TRA TỈNH ............................................22
2.1 Pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thanh tra về dự án, công trình xây
dựng. .......................................................................................................................... 22
2.1.1

Hệ thống văn bản pháp lý..........................................................................22

2.1.2 Tổ chức các cơ quan thực hiện chức năng Thanh tra từ trung ương đến địa
phương theo quy định của Luật thanh tra .............................................................. 24
2.2

Nội dung công tác thanh tra dự án, công trình xây dựng .................................31

2.2.1 Thanh tra trách nhiệm của các cấp, các ngành liên quan đến công tác quản
lý nhà nước về dự án, công trình xây dựng ........................................................... 32
2.2.2


tỉnh Lâm Đồng từ năm 2015 đến năm 2018 .............................................................. 74
3.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của
Thanh tra tỉnh Lâm Đồng ...................................................................................... 74
3.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra về đầu tư xây dựng cơ bản của
Thanh tra tỉnh từ năm 2015 đến năm 2018............................................................ 80
3.3 Một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra về đầu tư xây
dựng cơ bản của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới .................................96
Thực hiện tốt định hướng cơ bản của ngành thanh tra đối với lĩnh vực hoạt động
thanh tra về đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian tới: ......................................96
3.3.1

Giải pháp đối với Thanh tra tỉnh ............................................................... 98

3.3.2

Giải pháp đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan ................................100

3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện kết luận thanh tra
trong đầu tư xây dựng cơ bản ..............................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................103
1.

Kết luận ..........................................................................................................103

2.

Kiến nghị ........................................................................................................105

2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước và tỉnh Lâm Đồng ....................................105
2.2 Đối với Thanh tra tỉnh Lâm Đồng .....................................................................105

bộ trong việc xây dựng các quy định của pháp luật về quản lý, thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong đầu tư xây dựng cơ bản; vai trò của cơ quan chủ quản chưa được phát
huy, chưa làm hết trách nhiệm khi được giao, một phần do năng lực trình độ còn hạn
chế; việc chấp hành kỷ luật – kỷ cương của pháp luật của các đơn vị có liên quan chưa
thực sự nghiêm minh.... Trong số những nguyên nhân nêu trên, không thể không kể
3


đến những hạn chế, bất cập của hoạt động thanh tra do các cơ quan thanh tra tiến hành
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Trên thực tế, hoạt động thanh tra trong lĩnh vực
này đã có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác
quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, giúp các cơ quan quản lý nhà nước kịp
thời sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật cho phù hợp với thực tế, khắc phục các
tồn tại yếu kém trong hoạt động quản lý. Tuy nhiên, hoạt động này cũng bộc lộ một số
hạn chế yếu kém như: Về cơ cấu tổ chức cơ quan Thanh tra vừa thiếu vừa yếu do
không đồng đều về lĩnh vực chuyên môn; một số kết luận thanh tra chất lượng chưa
cao, chưa sát thực tế, thiếu tính khả thi, nên sau khi ban hành không thể thực hiện được
trên thực tế làm giảm hiệu lực hiệu quả của công tác thanh tra, đa phần các cuộc thanh
tra chỉ đi sâu vào phát hiện sai phạm về tài chính, chưa chú trọng phát hiện sơ hở, bất
cập của cơ chế chính sách để kiến nghị bổ sung, sửa đổi kịp thời. Để khắc phục tình
trạng trên, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đầu tư xây dựng cơ bản, việc nghiên cứu những vấn đề về lý luận, quy định pháp luật
và thực tiễn hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có hoạt động của cơ
quan Thanh tra tỉnh trong lĩnh vực này là cần thiết. Bên cạnh đó, mặc dù quản lý nhà
nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản luôn được coi trọng, nhưng hoạt động
thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn là một đề tài tương đối mới mẽ đối với các
công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên ngành, trong khi đó hầu như không có
các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu nào về thanh tra trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng cơ bản của Thanh tra tỉnh. Thông qua việc nghiên cứu này, một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản của Thanh tra tỉnh

kê, phân tích, so sánh, khảo sát thực tế.
1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý công tác thanh tra dự án, công
trình xây dựng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động thực tiễn về thanh tra dự án, công trình xây dựng được đánh giá trong luận
văn này giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018, trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng. Luận văn không nghiên cứu các hoạt động thanh tra hành chính khác của
Thanh tra tỉnh, hoạt động thanh tra của các tổ chức thanh tra chuyên ngành và thanh
tra chuyên ngành xây dựng.

5


1.5 Ý nghĩa khoa học và và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận
văn thạc sỹ, có giá trị lý luận. Luận văn tổng hợp được một số tồn tại cơ bản trong
công tác thanh tra dự án, công trình xây dựng của Thanh tra tỉnh.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Luận văn đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác thanh tra dự án, công trình xây dựng của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng
nói riêng và Thanh tra các tỉnh nói chung.
1.6 Kết quả đạt được.
Phân tích thực trạng: Nghiên cứu, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
thanh tra dự án, công trình xây dựng của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng. Trên cơ sở nghiên
cứu các quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thanh tra, các văn bản pháp
quy hiện hành liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước Việt Nam

sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân và giám
sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan, người có thẩm quyền”. Từ điển Luật
học (tiếng Đức) cũng giải thích thanh tra “là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã
và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định – sự tác
động có tính trực thuộc”.
Dưới góc độ quản lý nhà nước, “thanh tra” được hiểu là chức năng thiết yếu của cơ
quan quản lý nhà nước, là việc xem xét, đánh giá, xử lý đối với việc thực hiện chính
sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hoạt động thanh tra được
thực hiện bởi cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục được pháp luật quy định,
nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở
trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật, để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp
khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt
động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Quan niệm về thanh tra như đã nêu trên được phản ánh trong các văn bản quy phạm
pháp luật về thanh tra của nước ta. Từ nội dung những quy định pháp luật trong lĩnh
vực này, có thể nhận thức được những đặc điểm cơ bản dưới đây của hoạt động thanh
tra:
Thứ nhất, thanh tra là hoạt động mang tính chuyên trách, chủ yếu do cơ quan thanh tra
nhà nước thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đảm nhiệm.

7


Để tiến hành hiệu quả hoạt động kiểm tra, xem xét việc thực hiện các nhiệm vụ của
quản lý hành chính nhà nước, một bộ máy chuyên đảm nhiệm công tác thanh tra đã
được thiết kế, thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở các quy định pháp luật về thanh
tra.
Cơ quan thanh tra nhà nước bao gồm cơ quan thanh tra được thành lập theo cấp hành
chính và cơ quan thanh tra được thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực để

Thứ ba, hoạt động thanh tra được tiến hành theo trình tự, thủ tục, dưới hình thức do
pháp luật quy định.
Khi tiến hành thanh tra, pháp luật luôn đòi hỏi cơ quan thanh tra phải tuân thủ đầy đủ
những quy định về trình tự, thủ tục cũng như hình thức. Điều này góp phần bảo đảm
cho công tác thanh tra tiến hành theo nguyên tắc khách quan, công khai, dân chủ và
đúng pháp luật.
Như vậy, có thể hiểu thanh tra là một hoạt động chuyên trách do bộ máy thanh tra đảm
nhiệm có nội dung là việc kiểm tra, xem xét, đánh giá, kết luận chính thức về việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
quản lý nhà nước nhằm phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, góp phần nâng cao hiệu
lực quản lý nhà nước.
Từ cách hiểu chung về thanh tra như trên, có thể phân chia hoạt động thanh tra thành
hoạt động thanh tra nhà nước và hoạt động thanh tra nhân dân. Trong khuôn khổ của
luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động thanh tra nhà nước với tính
chất là “là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Hoạt động thanh tra nhà nước có
những đặc điểm cơ bản sau đây:
– Hoạt động này do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
– Đối tượng của hoạt động thanh tra nhà nước là các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân hoạt động trong phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền thực hiện
hoạt động thanh tra.
– Nội dung của hoạt động thanh tra nhà nước là kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ, kế hoạch, chính sách, pháp luật của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan

9


đến chức năng quản lý nhà nước (QLNN) của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

10


cơ sở hạ tầng, chiếm tỷ trọng đầu tư lớn của mỗi quốc gia, mỗi tỉnh, thành, ngành lĩnh
vực. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng gồm công trình xây dựng dân
dụng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công
trình khác.
+ Công trình dân dụng Nhà ở gồm: nhà chung cư và nhà riêng lẻ; Công trình công
cộng gồm công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương
nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà
phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà
ga, bến xe; công trình thể thao các loại;
+ Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình
khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá
lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo;
công trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công
nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây
dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;
+ Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình
đường thủy; cầu; hầm; sân bay;
+ Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn
nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:
công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải:
bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hay nhiều hạng mục công trình nằm
trong dây chuyển công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất)
để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án dầu tư. Vì các công trình xây dạng thường rất

Thứ hai, do hoạt động này gắn với hoạt động ĐTXDCB nên nó có một số nét đặc thù
so với các nội dung hoạt động thanh tra khác. Điều dễ nhận thấy là các công trình, dự
án trong lĩnh vực ĐTXDCB được thực hiện trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật
đã có và thiết kế – dự toán là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài
trợ vốn cho dự án. Vì vậy, việc thực hiện thanh tra trong lĩnh vực ĐTXDCB đòi hỏi
những người thực hiện công việc này ngoài nắm vững pháp luật, chính sách liên quan
12


còn phải có kiến thức chuyên ngành liên quan đến hoạt động ĐTXDCB. Chỉ như vậy,
hoạt động thanh tra ĐTXDCB mới có khả năng phát hiện những sai phạm xảy ra và đề
xuất các biện pháp xử lý phù hợp.
Thứ ba, đối tượng của thanh tra về ĐTXDCB là các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp của cơ quan QLNN về ĐTXDCB và các tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng cơ bản.
Như vậy, có thể hiểu thanh tra về dự án công trình xây dựng hay thanh tra đầu tư xây
dựng cơ bản là hoạt động xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ theo kế hoạch đã được thủ trưởng cùng cấp phê duyệt hoặc thanh tra đột
xuất đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, vốn vay nợ... khi tham gia vào hoạt động quản lý
về đầu tư xây dựng cơ bản để lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế, lập dự toán, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt để
thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Do luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh tra ĐTXDCB của Thanh tra tỉnh
– cơ quan thực hiện hoạt động thanh tra hành chính chứ không thực hiện hoạt động
thanh tra chuyên ngành, cần phải có sự phân biệt hoạt động thanh tra hành chính về dự
án công trình xây dựng với hoạt động thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực này. Liên
quan đến vấn đề này, có một số nội dung cần lưu ý dưới đây:

nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức và cá nhân trực thuộc trong lĩnh
vực ĐTXDCB. Do vậy hoạt động này không những xem xét tính hợp pháp mà còn
xem xét cả tính hợp lý của đối tượng được thanh tra cũng như hiệu quả hoạt động quản
lý, vì trên thực tế pháp luật chưa điều chỉnh kịp thời, còn nhiều bất cập. Thông qua
hoạt động thanh tra, các quy định của pháp luật khi triển khai trên thực tế phát sinh
những bất cập, không mang lại hiệu quả, thậm chí cản trở hoạt động của các chủ thể
kinh tế sẽ được cơ quan thanh tra phát hiện, chỉ rõ những điểm cần sửa đổi, bổ sung và
phương án sửa đổi, bổ sung thích hợp. Cũng thông qua hoạt động này, những khoảng
trống trong quy định của pháp luật có thể được phát hiện, cơ quan thanh tra có thể kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành bổ sung những cơ chế còn thiếu để tạo ra sự
đồng bộ trong hệ thống quy định về hoạt động kinh tế.

14


Nội dung thanh tra là toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư từ khi xây dựng dự án đến khi
kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng....
Phạm vi thanh tra: theo công trình, dự án hoặc theo các gói thầu, có gới hạn về thời kỳ
thực hiện; phạm vi là các công trình, dự án sử dụng các nguồn vốn NSNN do cơ quan
QLNN trực thuộc thực hiện đầu tư hoặc theo uỷ quyền của thanh tra cấp trên....
Nội dung của thanh tra chuyên ngành chỉ thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên
ngành do Bộ quản lý ngành ban hành. Trong đó xem xét, đánh giá việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý của
ngành, lĩnh vực như chấp hành pháp luật về an toàn lao động, quản lý chất lượng công
trình, giấy phép xây dựng, kiểm tra việc chấp hành các quy định về đấu thầu, kiểm tra
quá trình triển khai dự án, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, tình hình giải ngân, việc
bảo vệ môi trường.... Khi xem xét, các cơ quan tiến hành có quyền xử phạt vi phạm
hành chính đối với hành vi vi phạm.
Thứ tư, về trình tự và thời hạn tiến hành thanh tra hành chính dự án công trình xây
dựng đã được quy định rất chặt chẽ và bắt buộc phải ban hành quyết định thanh tra để

động QLNN, phục vụ cho công tác QLNN ngày càng tốt hơn, có hiệu quả hơn. Cùng
với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thì thanh
tra luôn là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong chu trình QLNN.
1.2.1 Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh trong hoạt động thanh tra dự án, công trình
xây dựng
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về đầu xây dựng của sở, của Ủy ban
nhân dân cấp huyện; đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập;
- Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân
cấp huyện về lĩnh vực đầu tư xây dựng;
- Thanh tra vụ việc khác về lĩnh vực đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao;
- Thanh tra lại hoặc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết
định xử lý sau thanh tra đầu tư xây dựng của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện khi cần thiết.

16


1.2.2
dựng

Vai trò của Thanh tra tỉnh trong hoạt động thanh tra dự án, công trình xây

- Thanh tra dự án công trình xây dựng giúp các cơ quan quản lý nâng cao trách nhiệm
được giao, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Công tác quản lý đầu tư nói chung, trong đó quản lý dự án ĐTXDCB nói riêng trong
thời gian qua tuy có những chuyển biến nhất định. Tuy nhiên qua thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán cho thấy trong thời gian qua, nhà nước đã đầu tư bằng nhiều nguồn vốn
khác nhau, nhưng công tác quản lý, sử dụng và đầu tư còn nhiều hạn chế, yếu kém,

những quy định pháp luật về ĐTXDCB, kịp thời phát hiện những sơ hở, yếu kém. Từ
đó có giải pháp xử lý tích cực, hiệu quả, đồng thời qua công tác này góp phần nâng
cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc chấp hành các quy định của
pháp luật về tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư. Ở những cơ quan, đơn vị và cá
nhân có những thiếu sót, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện việc thực thi
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm để hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị kịp thời khắc phục. Đồng thời qua công tác thanh tra phát hiện
những cơ quan, đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan có vi phạm pháp luật để kiến
nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, qua
công tác thanh tra phát hiện những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến việc
thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá
trình thực hiện để kiến nghị các cấp, các ngành sửa đổi bổ sung và có những biện pháp
đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách vĩ mô.
Trong hoạt động thực tiễn cho thấy, thanh tra không chỉ là một phương thức đảm bảo
các quyết định quản lý được tuân thủ một cách nghiêm túc, mà thanh tra còn xem xét
cả tính hiệu quả của QLNN. Mà “hiệu quả suy đến cùng, là chỉ tiêu so sánh giữa hai
yếu tố: Kết quả và chi phí”.
Công tác thanh tra không chỉ hướng đến xem xét, đánh giá thực hiện một quyết định
quản lý cụ thể, mà phải hướng đến xem xét kết luận, đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu, chương trình, nhiệm vụ của chính cơ quan QLNN. Chỉ đánh giá kết quả mà
không so sánh với chi phí đã bỏ ra thì thanh tra về ĐTXDCB chưa tiếp cận đến khái
niệm hiệu quả mà chưa đánh giá được hiệu quả thì thanh tra chưa đáp ứng được yêu
cầu của quản lý. Vì vậy, công tác thanh tra còn phải hướng đến việc xem xét và tổ
chức việc hoạt động của cơ quan QLNN thông qua các yếu tố về cơ cấu tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, năng lực, uy tín, phong cách của cán bộ; tinh
thần trách nhiệm, tính dân chủ và uy tín chính trị đối với xã hội.... Tất cả những nội
18


dung đó là nhằm làm cho công tác thanh tra hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả


19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status