Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG
I. MỤC TIÊU
1. kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, đặc điểm của lực tương
tác tĩnh điện, nội dung định luật Cu – lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về lực tương tác tĩnh điện của các vật được xem là chất
điểm.
2. kĩ năng
- Làm được thí nghiệm về vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Xác định được phương và chiều tác dụng của lực Cu – lông giữa các điện
tích điểm.
- Vận dụng được định luật Cu – lông vào giải các bài toán đơn giản về tương
tác tĩnh điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9.
- Chuẩn bị một số thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát.
2. Học sinh
- Ôn tập lại kiến thức vật lý đã học ở trung học cơ sở.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài học
Nội dung bài học
Bước 1 I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
1
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
- GV cho học sinh đọc SGK và đặt câu
1. Sự nhiễm điện của các vật
- Khi cọ xát một số vật vào len hoặc dạ
thì các vật đó sẽ bị nhiễm điện.
- Một vật bị nhiễm điện có thể hút được
các vật nhẹ.
2. Điện tích. Điện tích điểm
- Điện tích là số đo độ lớn thuộc tính
điện của một vật.
- Điện tích điểm là một vật tích điện có
kích thước rất nhỏ so với khoảng cách
tới điểm ta xét.
3. Tương tác điện. Hai loại điện tích
- Sự hút hay đẩy nhau giữa các điện tích
được gọi là sự tương tác điện.
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,
trái dấu thì hút nhau.
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện
môi
1. Định luật Cu-lông
- Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy
giữa hai điện tích điểm đặt trong chân
không có phương trùng với đường
thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ
lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai
điện tích và tỉ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách giữ chúng:
1 2
2
q q
F k
F có đơn vị là N, đơn vị của r là mét,
đơn vị đo của q
1
và q
2
là culong (C).
2. Lực tương tác giữa các điện tích
điểm đặt trong điện điện môi đồng tính.
Hằng số điện môi
- Điện môi là môi trường cách điện.
- Công thức của định luật Cu-lông trong
điện môi đồng tính:
1 2
2
q q
F k
r
ε
=
- Hằng số điện môi cho biết, khi đặt các
điện tích trong chất đó thì lực tác dụng
giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so
với khi đặt chúng trong chân không.
III. Vận dụng và củng cố
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
3
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
Tiết 2 - Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
ĐIỆN TÍCH
câu hỏi:
1. Nêu cấu tạo nguyên tử về phương
diện điện?
2. Nêu Đặc điểm của êlectron ,
prôton và nơtron?
3. Điện tích nguyên tố là gì?
4. Cơ sở nội dung thuyết êlectron?
5.Thế nào là ion dương, ion âm?
Bước 2
Dựa vào kiến thức vừa dạy kết hợp
với kiến thức SGK, GV cho HS đọc
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
từ C
2
tới C
5
.
=> Giải thích các hiện tượng nhiễm
điện do cọ xát, tiếp xúc và hưởng
ứng... bằng thuyết electron.
C
2
. Hãy nêu một định nghĩa khác về
vật dẫn điện và vật?
I. Thuyết Êlectron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện
điện. Điện tích nguyên tố
* Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhân
mang điện dương nằm ở trung tâm và các
êlectron mang điện âm chuyển động xung
2. Thuyết êlectron
* Thuyết electron dựa vào sự cư trú và
dịch chuyển của các e để giải thích các
hiện tượng điện và các tính chất điện của
các vật.
* Nguyên tử bị mất e trở thành một hạt
mang điện dương được gọi là ion dương.
Nguyên tử trung hòa nhận thêm e trở
thành một hạt mang điện âm được gọi là
ion âm.
II. Vận dụng
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách
điện
* Vật dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều
điện tích tự do.
Vật cách điện là vật (chất) không chứa
hoặc chứa rất ít điện tích tự do.
* Chân không là môi trường cách điện vì
môi trường chân không là môi trường
không chứa vật chất => không có điện tích
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
5
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
C
3
. Chân không dẫn điện hay cách
điện? Tại sao?
C
4
. Hãy giải thích sự nhiễm điện của
nhiễm điện cùng dấu với vật đó.
* Nếu hai vật nhiễm điện tiếp xúc với nhau
thì tổng điện tích của hai vật trước và sau
khi tiếp xúc là bằng nhau.
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
* Khi đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại
gần đầu M của thanh kim loại MN thì quả
cầu A hút các e tự do của MN về phía
mình làm đầu M nhiễm điện âm còn đầu N
nhiễm điện dương.
III. Định luật bảo toàn điện tích
* Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao
đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
* Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số
của các điện tích là không đổi.
IV. Ghi nhớ
* Làm các bài 5, 6, 7, 8 SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
6
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
Tiết 3 - Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.
- Phát biểu khái niệm và viết được công thức tổng quát về cường độ điện
trường.
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều và độ lớn của vecto cường độ
điện trường.
=> GV nhận xét câu trả lời và phân
tích định nghĩa trong SGK.
Bước 2
+ Giả sử có điện tích điểm Q đặt tại O.
điện tích q đặt trong điện trường của Q.
So sánh lực cu-lông tác dụng lên q khi
đặt gần Q (F
1
) và xa Q (F
2
)?
+ GV phân tích dẫn tới hình thành định
nghĩa về cường độ điện trường cho HS.
+ GV giới thiệu về vecto cường độ
điện trường.
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác điện
* Điện trường là môi trường truyền
tương tác giữa các điện tích.
2. Điện trường
* Điện trường là một dạng vật chất
(môi trường) bao quanh điện tích và
gắn liền với điện tích. Điện trường tác
dụng lực điện lên các điện tích khác đặt
trong nó.
II. Cường độ điện trường
1. khái niệm cường độ điện trường
* Cường độ điện trường là đại lượng
đắc trưng cho mức độ mạnh, yếu của
các đường sức điện.
- Trình bày được khái niện về điện trường đều.
2. kĩ năng
- Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất điện
trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị một số câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị bài học trước khi tới lớp
III. HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
9
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức
* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Em hãy viết công thức tính cường độ
điện trường và nêu ý ngfhiax các đại
lượng?
- Em hãy nêu các đặc điểm về phương,
chiều, độ lớn của vecto cường độ điện
trường?
* Hoạt động 3: - Giải thích bài học
- Nội dung bài học
Bước 1
+ GV vẽ hình và nêu nguyên lí chồng
chất điện trường.
1. Hình ảnh các đường sức điện
- Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện
trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc
theo những đường mà tiếp tuyến tại
mỗi điểm trùng với phương của véc tơ
cường độ điện trường tại điểm đó →
mỗi đường đó được gọi là một đường
sức điện.
2. Định nghĩa
- Đường sức điện là đường mà tiếp
tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của
vecto cường độ điện trường tại điểm
đó. Nói cahs khác, đường sức điện là
đường mà lực điện tác dụng dọc theo
đó.
3. Hình dạng đường sức của một số
điện trường
- Xem các hình vẽ trong SGK
1
E
uur
2
E
uur
E
uur
M
1
Q
2
3. Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
12
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
+ HS trả lời câu hỏi: Trong điện trường
đều cường độ điện trường thay đổi như
thế nào?
+ Từ đó GV cho HS suy ra giá trị của
lực điện có thay đổi không?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính công của lực?
cosA Fs
α
=
+ GV phân tích các trường hợp điện
tích di chuyển từ M tới N trong điện
trường đều và suy ra công thức tính
công lực điện.
- TH1: q di chuyển theo đường thẳng
hợp với đường sức điện 1 góc
α
.
cosd MN s
α
= =
1 1 2 2
os os
( os os )
MN MP PN
A A A Fs c Fs c
F s c s c Fd
α α
α α
= + = +
= + =
A
MPN
= qEd
I. Công của lực điện
1. Đặc điểm của lực điienj tác dụng lên
một điện tích đặt trong điện trường
đều.
-
F
ur
không đổi trong điện trường đều.
-
F qE=
ur ur
-
F
ur
có phương // với đường sức điện,
chiều từ bản dương sang bản âm, độ lớn
F= qE.
- Chuẩn bị giáo án và các tài liệu, các câu hỏi có liên quan tới bài học.
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
14
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
2. Học sinh
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9 về phần hiệu điện thế.
III. HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm và công của lực điện.
- Nêu mối quan hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng.
3. Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính thế năng của điện tích trong điện
trường đều -> khái niệm về điện thế.
- GV giải thích và cho HS ghi nhận
định nghĩa.
Theo bài 4 ta có: W
M
phụ thuộc vào q
còn V
M
không phụ thuộc vào q mà chỉ
của lực điện tác dụng lên q khi q di
chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q.
M
M
A
V
q
∞
=
Đào Lệ Quyên TTGDTX Tiên Lữ
15
Ngày soạn:29/ 9/ 2010 Ngày kiểm tra:
công của điện trường trong tương tác
đó.
- GV hướng dẫn HS dẫn ra công thức
tính hiệu điện thế từ công thức tính điện
thế:
N
M
MN M N
MN N N MN
A
A
U V V
q q
A A A A
q q q
∞
∞
∞ ∞
4. Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là một đại lượng đại số.
- V
M
> 0 nếu
M
A
∞
> 0. và V
M
< 0 nếu
M
A
∞
< 0 khi q > 0.
II. Hiệu điện thế
1. Khái niệm
U
MN
= V
M
– V
N
2. Định nghĩa
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N
trong điện trường đặc trưng cho khả
năng sinh công của điện trường trong sự
di chuyển của một điện tích từ M tới N.
Nó được xác định bằng thương số của
công của lực điện tác dụng lên điện tích