Chương 2: Động học chất điểm
1. Khái quát về bài giảng:
- Tên bài:
B1: Hệ quy chiếu, hệ toạ độ
B2: Chuyển động thẳng: vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, gia tốc
B3: Chuyển động thẳng với gia tốc không đổi- Vật rơi tự do
B4: Chuyển động trong mặt phẳng: vector toạ độ, vector dịch chuyển,
vector vận tốc, vector gia tốc.
B5: Chuyển động biến đổi đều trong mặt phẳng- Chuyển động của viên
đạn
B6: Chuyển động tròn đều – Gia tốc pháp tuyến và gia tốc hướng tâm
B7: Thành phần gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến - Chuyển động
cong của một chất điểm
B8: Vận tốc tương đối và gia tốc tương đối
- Loại bài: giới thiệu các khái niệm mở đầu và xét các chuyển động
đơn giản.
- Vị trí bài giảng: chương thứ 2 của giáo trình, bước đầu cho sinh viên
xét các chuyển động đơn giản.
- Mục đích, yêu cầu:
+ Kiến thức: sinh viên hiểu rõ về tính tương đối của chuyển động, các
khái niệm và định nghĩa của vận tốc và gia tốc, cùng các phương trình
chuyển động của chất điểm.
+ Kỹ năng: sinh viên biết cách giải các bài tập chuyển động (trong các
trường hợp riêng và trường hợp tổng quát), vận dụng các kiến thức đã học ở
phổ thông.
- Phương tiện: bảng phấn
1
- Lớp dạy: Lý- Kỹ K28
- Người dạy: Triệu Quỳnh Trang
- Thời gian: 5 tiết lý thuyết và 3 tiết bài tập
2. Tiến trình bài giảng:
? Ngoài ra còn có hệ toạ độ nào khác không?
Ngoài ra còn có hệ toạ độ trục, hệ toạ độ trụ,
hệ toạ độ cầu.
? Chuyển động của vật thể rất phức tạp vì các
điểm của vật đó có thể tham gia nhiều chuyển
động cùng lúc, để đơn giản, ta chỉ xét những vật
có kích thước đủ nhỏ để tất cả các điểm của nó
chỉ có một dạng chuyển động.
- Chất điểm là những vật có kích thước đủ nhỏ
so với kích thước đặc trưng cho chuyển động
của nó.
Bài 2: Chuyển động thẳng- Vận tốc trung
bình, vận tốc tức thời- Gia tốc.
? Chuyển động đơn giản nhất là chuyển động
thẳng, để đặc trưng cho chuyển động, người ta
dùng 2 đại lượng vật lý là vận tốc và gia tốc.
1.Vận tốc:
- Ý nghĩa: vận tốc là đại lượng vật lý đặc trưng
cho độ nhanh chậm của chuyển động.
- Vận tốc trung bình:
+ đặc trưng cho độ nhanh chậm trung bình của
chuyển động.
Vấn đáp
Thuyết trình
kết hợp với
vấn đáp
3
+ biểu thức:
2 1
2 1
trung bình. Đồng hồ trên xe máy là chỉ tốc độ
trung bình (50km/h)
Tốc độ trung bình liên quan đến quãng đường
đi được.
2. Gia tốc:
- Ý nghĩa: gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng
cho sự thay đổi của vận tốc
- Gia tốc trung bình:
+ đặc trưng cho sự thay đổi trung bình
+ biểu thức:
tb
v
a
t
∆
=
∆
- Gia tốc tức thời:
+ đặc trưng cho sự thay đổi ở từng thời điểm
+ biểu thức:
2
2
0
lim
t
v dv d x
a
t dt dt
∆ →
∆
theo thời gian.
Khi gia tốc
và vận tốc
cùng dấu
thì chất
điểm
chuyển
động nhanh
dần đều.
+ Chuyển động chậm dần đều: tốc độ giảm dần
theo thời gian.
Khi gia tốc và vận tốc khác dấu thì chất điểm
chuyển động chậm dần đều.
Yêu cầu sinh
viên tự áp
dụng và giải
quyết bài toán.
5
0
v v at= +
v
t
0
v(t)
v
0
v(t)
v
0
Một chất
v(t)
v
0
v(t)
v
0
v
t
0
A
B
C