Giáo án công nghệ 6
Ngày soạn 24 / 8 / 2009
Tiết 1
BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình.
- Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương
pháp học tập.
- Học sinh hứng thú học tập môn học.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia
đình.
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
III .Phương pháp dạy học
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tồ chức : Điểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ : Không.
3. Giảng bài mới :
Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra
lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội. Để biết
được vai trò của mỗi người đối với xã hội __ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ.
GV: Thế nào là 01 gia đình?
HS: Trả lời
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm
của mỗi người trong gia đình?
HS: Gia đình là nền tảng của XH…
GV: Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ
năng như thế nào?
GV: Môn KTGĐ giúp cho HS có những
thái độ như thế nào?
GV: Diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
HĐ3. Tìm hiểu phương pháp học tập
GV: Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy
VD
HS: Ghi vở
CN6 – Phân môn KTGĐ.
- Phân môn kinh tế gia đình có
nhiệm vụ góp phần hình thành
nhân cách toàn diện cho học sinh
góp phần giáo dục hướng nghiệp
tạo tiền đề cho việc lựa chọn
nghề nghiệp tương lai
1. Kiến thức:Biết đến một số
lĩnh vực liên quan đến đời sống
con người, một số quy trình CN.
2. Kỹ năng: Vặn dụng kiến thức
vào cuộc sống, lựa chọn trang
phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ..
3. Thái độ: Say mê học tập vận
dụng kiến thức vào cuộc sống
tuân theo quy trình công nghệ…
III. Phương pháp học tập
-Trong quá trình học tập các em
cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu
hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học. Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III. TiÕn tr×nh d¹y häc:
1. Ổn định tổ chức : Điểm diện học sinh
2. Kiểm tra bài cũ :
+Thế nào là 01 gia đình ? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình
mọi nhu cầu thiết yếu của con người, cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép
và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng được cuộc sống.
+Thế nào là KTGĐ ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu
nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc nội trợ trong gia đình.
3. Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong
phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan
sát hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật
nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
bông?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi
tơ tằm?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GVThử nghiệm vò vải, đốt,nhúng vào nước
HS: Đọc SGK
GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
HS: Trả lời
GV: Nêu tính chất của vải sợi hóa học
HS: Trả lời
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng
hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ. Tờ
tằm mềm mại tro đen vón cục dễ
vỡ.
2.Vải sợi hoá học.
a. Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre
nứa và từ một số chất lấy từ than
đá dầu mỏ.
+ Sợi nhân tạo.
+ Sợi tổng hợp.
b. Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm
mại độ bền kém ít nhàu, cứng
trong nước, tro bóp dễ tan.
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ
hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô,
không bị nhàu tro vón cục bóp
không tan.
4. Củng cố và luyện tập :
- Làm bài tập trang 8 SGK. (-Đáp án.: Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp . Sợi
visco, axêtát, gổ, tre, nứa. Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá)
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Học thuộc bài . Làm câu hỏi trang 10 SGK
-Chuẩn bị:Tính chất vải sợi hoá học. Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha.
Ngày soạn : 1 / 9 / 2008
sợi pha.
+Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên ?
Vải sợi hoá học ?
+Dựa vào ví dụ về vải sợi bông, pha, sợi
tổng hợp peco đã nêu ở SGK. Nêu tính chất
của một số mẫu vải sợi pha.
Ví dụ : Vải sợi polyeste pha sợi visco
(pevi) tương tự vải peco.
+Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo : mềm
mại, bóng đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn
vải 100% tơ tằm.
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải –
Kết luận.
GV: Kết luận bổ sung
HĐ4. Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.
3. Vải sợi pha.
a.Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách
kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi
khác nhau để khắc phục những
ưu và nhược điểm của hai loại
sợi vải này.
b. Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không
nhàu bền đẹp mau khô ít phải là
Giáo án công nghệ 6
HS: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
HS: Điền nội dung vào bảng1 trang 9 SGK
-Làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
-Đọc trước bài 2, lựa chọn trang phục
-Sưu tầm một số mẫu trang phục
Ngày 13 – 9 - 2009
Tiết: 4 BÀI 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục,
các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo án công nghệ 6
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc
cho phù hợp với bản thân
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức : Điểm diện học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi 02 HS lên làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
Câu 2 : Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
- Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc
phục ưu và nhược điểm…
3. Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
HS: Đọc phần 1 SGK
GV: Trang phục là gì?
HS: Trả lời
- Trang phục theo lứa tuổi..
- Trang phục theo giới tính.
Giáo án công nghệ 6
những trang phục nào?+Theo giới tính có
những trang phục nào?
HĐ3 :Tìm hiểu Chức năng của trang
phục
GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của
từng loại trang phục, trang phục trẻ em,
màu sắc…
HS: Tươi sáng, trang phục thể thao
GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo
về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày. Những
người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia
đình và xã hội
3. Chức năng của trang phục
a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của
môi trường.
- Ngày nay áo quần và các vật đi
kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi
người cần biết cách chọn trang
phục phù hợp để làm đẹp cho
mình.
b. Làm đẹp cho con người trong
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài tập của HS. Tổ trưởng báo cáo
2. Kiểm tra bài cũ : chữa bài tập.
- Em hãy nêu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên?
3. Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1. Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể
và sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may
quần áo phù hợp?
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che
khuyết điểm và tôn vẻ đẹp.
GV: Xét VD 5 SGK
HS: Nhận xét
GV: Quan sát hình 1 SGK. Nhận xét của
kiểu may đến vóc dáng.
HS: Nhận xét
GV: Củng cố
HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.
- Vì sao phải cần chọn vải may mặc và
hàng may sẳn phù hợp lứa tuổi ?
* Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo chọn
loại vải như thế nào ?Màu sắc như thế nào?
Mềm, dể thấm mồ hôi. Màu sắc tươi sáng
hoặc hình vẽ sinh động, kiểu may đơn giản,
rộng.Thanh thiếu niên chọn vải như thế
nào? -> nhiều loại vải và kiểu trang phục.
- Người đứng tuổi chọn vải như thế nào ?
Màu sắc hoa văn kiểu may trang nhả, lịch
sự.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang
phục làm cho con người mặc
duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm.
- Màu sắc, hoa văn mặc vải, kiểu
may ảnh hưởng đến vóc dáng
người mặc, do đó các em muốn
có một bộ trang phục đẹp trước
Giáo án công nghệ 6
hết phải biết lựa chọn vải, kiểu
may phù hợp với vóc dáng của
mình.
.4. Củng cố và luyện tập :
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa. Người cao gầy nên chọn
trang phục như thế nào cho thích hợp ? Màu sáng mặt vải bóng láng, thô xốp kẻ
sọc ngang, hoa to,kiểu may có cầu vai, tay bồng.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Về nhà học thuộc bài. Đọc kỹ phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
-Làm câu hỏi 3 trang 16 SGK
-Chuẩn bị: Đem đến lớp một bộ quần áo mặc đi chơi mà em cho là phù hợp
nhất với vóc dáng của mình.
Ngày soạn : 20 / 9 / 2009
Tiết: 6 BÀI 3
THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về
lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu
thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm theo phù hợp trang phục đã chọn.
- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân
phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn,
kiểu may như thế nào ?
+Người béo, lùn nên lựa chọn trang phục
như thế nào ?
HĐ2: Làm việc cá nhân :
-Lựa chọn vải kiểu may một bộ trang phục
đi chơi.
-Từng HS ghi trong tờ giấy đặc điểm vóc
dáng của bản thân, kiểu áo, quần định may,
chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với
vóc dáng và kiểu may.
HĐ3: Thảo luận trong tổ học tập
* Mỗi HS trình bày phần viết của mình
+Các bạn góp ý kiến
* GV theo dõi các tổ thảo luận để nhận xét
cuối tiết thực hành
- Đặc điểm vóc dáng của bản
thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
Mũ, Giầy, dép, khăn
I.Làm việc cá nhân.
II. Thảo luận tổ.
Giáo án công nghệ 6
* Gọi một HS đại diện cho tổ trình bày
phần bài viết của mình
HĐ4:Nhận xét-tổng kết đánh giá kết quả
và kết thúc thực hành
* GV nhận xét đánh giá về :
+Lựa chọn trang phục cho người cao gầy như thế nào ?
-Màu sắc : Màu sáng. Vải thô xốp. Hoa to. Kiểu tay bồng, kiểu thung
Giáo án công nghệ 6
3. Giảng bài mới :
* GV giới thiệu bài sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên
của con người, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn
luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giử được
vẽ đẹp và độ bền của quần áo.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu cách sử dụng trang phục.
GV: Mở bài; Sử dụng trang phục không
phù hợp và tác hại.
GV: Khi đi học em thường mặc trang phục
gì?
HS: Trang phục có màu sắc nhã nhặn.
GV: Khi đi lao động mồ hôi ra lấm bẩn em
thường mặc ntn?
HS: Mặc vải mát dễ thấm mồ hôi, màu sẩm
để hoạt động.
GV: Điền bài tập SGK ( 19)
HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng
dép thấp hoặc giày ba ta.
GV:Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ
tân?
HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền
thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ
GV: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ
em thường mặc ntn?
HS:Trả lời
GV: Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập
- Các sắc độ khác nhau trong
cùng một màu
- Giữa 2 màu cạch nhau trên
vòng màu.
- Hai màu tương phản đối nhau.
Giáo án công nghệ 6
GV: Giới thiệu vòng màu
HS: Quan sát tham khảo
- Màu trắng đen với bất kỳ màu
nào?
4. Củng cố và luyện tập :
-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
-Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu.
-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Làm câu hỏi 1 trang 25 SGK. Học thuộc bài.
-Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử.
-Viết bài tập quy trình giặt SGK/ 23
Ngày soạn : 27 / 9 / 2009
Tiết: 8 BÀI 4
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Tiếp)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được cách sử dụng trang phục hợp
lý với hoạt động, môi trường và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Biết cách bảo quản trang phục.
vải sợi bông cần là thường xuyên, vì sau
khi giặt xong thường bị co và nhàu. Các
loại áo quần bằng vải sợi tổng hợp không
cần là thường xuyên mà chỉ cần là sau một
số lần sử dụng để tránh bị hằn nếp vải.
+Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là
áo quần ở gia đình?
* Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ
thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có
yêu cầu nhiệt độ cao hơn (vải bông). Đối
với một số loại vải, trước khi là cần phun
nước làm ẩm vải, hoặc là trên khăn ẩm.
+Thao tác là như thế nào ? (theo chiều
dọc vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu
trên mặt vải vì sẽ bị cháy và bị ngấn)
* Khi ngừng là, phải dựng bàn là hoặc đặt
bàn là vào nơi quy định.
* Kí hiệu giặt là :
HĐ3: Tìm hiểu cách cất giữ
+Sau khi giặt sạch, phơi khô làm như thế
nào ? Cần cất giử trang phục ở nơi khô ráo,
II. Bảo quản trang phục.
1.Giặt phơi
a. Quy trình giặt.
- lấy, tách riêng, vò, ngâm, giữ
nước sạch, chất làm mềm vải…
- Phơi bóng dâm, ngoài nắng,
móc áo, cặp quần áo.
2.Là (ủi).
a. Dụng cụ là:
-Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản.
-Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
-Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu.
Ngày soạn : 29 / 9 / 2009
Tiết: 9 BÀI 5
THỰC HÀNH ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được một số mũi khâu cơ bản
- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản
- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đường khâu, bìa, kim khâu len, len
màu, kim chỉ, vải.
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm
- Chỉ thường, chỉ màu, kim khâu, kéo thước, bút chì.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
2. Kiểm tra bài cũ :
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-Giặt, phơi. -Là, ủi. -Cất giử
3. Giảng bài mới : Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ
bản . Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sản phẩm đơn
giản ở bài Thực hành sau .Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi
khâu cơ bản đó . Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
Giáo án công nghệ 6
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi thường
GV hướng dẩn HS xem hình ở SGK trang
27 nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác
GV: Thực hiện trình tự như bước1
HS: Quan sát hình vẽ.
GV: Thực hành mẫu để học sinh quan sát
nắm vững.
HS: Thực hành.
HĐ3.Tìm hiểu khâu vắt:
I. Khâu mũi thường
1.Khâu mũi thường ( mũi tới ).
- Vạch một đường thẳng ở giữa
mảnh vải bằng bút chì.
- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho
khỏi tuột.
- Tay trái cầm vải tay phải cầm
kim khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi.
2. Khâu mũi đột mau.
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép
vải 8 sợi vải xuống kim lùi lại 4
canh sợi vải.
3.Khâu vắt.
- Gấp mép vải khâu lược cố định
- Mép vải để phía trong người
khâu từ phải qua trái.
- Lên kim từ dưới nếp gấp vải lấy
2,3 sợi vải mặt dưới đưa chếch
kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi
kim chặt mũi khâu cách 3 – 5 cm
* Khi học xong 3 mũi khâu này về
nhà một số em khéo tay có thể phụ
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS.
2. Kiểm tra bài cũ :
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-Giặt, phơi. Là, ủi. Cất giử
3. Giảng bài mới : Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ
bản . Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sản phẩm đơn
giản ở bài Thực hành sau .Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi
khâu cơ bản đó . Em hãy kể các mũi khâu cơ bản mà các em đã được học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Chuẩn bị 1.Vẽ và cắt mẫu giấy.
Giáo án công nghệ 6
GV: Treo tranh mẫu vẽ trên giấy và phân
tích.
HS: Chú ý quan sát.
GV: Hướng dẫn cách thực hành cá nhân.
HS: Tự thực hành
GV: Dựng hình theo hình1.17 SGK
- Kẻ hình chữ nhật ABCD có cạnh
AB =CD = 11cm;
AD=BC = 9cm.
AE = DG = 4,5 Cm phần cong đầu các
ngón tay. R = 4,5 Cm.
* Hoạt động 2:
- Dùng kéo cắt mâuc giấy thực hành.
GV: Làm mẫu
HS: Quan sát làm theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
GV giới thiệu yêu cầu của bài thực hành,
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ
sơ sinh.
- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS
2. Kiểm tra bài củ : GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành.
3. Giảng bài mới : * GV giới thiệu tiết thực hành yêu cầu tiết thực hành
cắt được mẫu vải và khâu hoàn chỉnh bao tay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải trên mẫu
giấy.
GV: Cắt vải theo mẫu giấy cho học sinh
quan sát.
HS: Chú ý quan sát.
- Mẫu giấy đã dựng và cắt hình
chiếc bao tay trẻ sơ sinh
- Kim chỉ, vải…
Giáo án công nghệ 6
GV: Hình thành từng bước.
HS: Quan sát
HĐ2.Quy trình thực hành.
GV: Theo dõi học sinh gấp vải và áp mẫu
HS: Giấy vẽ.
Các em giữ bài để tiết ba thực hành khâu bao tay.
* GV nhận xét lớp học.
-Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành.
-Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng đẹp.
-Nhắc nhở những HS làm chưa đẹp, sai.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Chuẩn bị bao tay đã may xong, vải viền, dây chun, kim, chỉ màu để trang trí.
Giáo án công nghệ 6
Ngày soạn : 11 / 10 / 2009
Tiết: 12
BÀI 6
THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh khâu được bao tay trẻ sơ sinh.
- Học sinh làm được bài thực hành.
- May hoàn chỉnh được một chiếc bao tay.
- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.
- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun.
HS: Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thường, kim khâu, kéo thước, bút chì.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
2. Kiểm tra :
* Khâu vòng ngoài bao tay như thế nào ?
-Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường
cách mép vải 0,7 cm.
3. Giảng bài mới :
không tuột.
b.Khâu viền mép vòng cổ tay:
- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên
khâu lược trước khi đính nếp gấp
với mặt nền.
* Thực hành.
* Trang trí:
4. Củng cố và luyện tập :
* GV nhận xét lớp học
-Nhận xét sản phẩm
-Tuyên dương những HS làm đúng, đẹp, phê bình những HS nói chuyện riêng,
chưa làm tốt.
-Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm. Những HS làm chưa
xong về nhà làm tiếp, tiết sau nộp.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Những HS chưa làm xong về nhà làm tiếp.
- Chuẩn bị :
Một mảnh vải hình chử nhật có kích thước 54 cm x 20 cm hoặc 2 mảnh
vải có kích thước 20 x 24 cm, 20 x 30 cm.
- 2 khuy bấm, kéo, phấn may, thước, kim khâu, chỉ, bút chì, bìa tập, giấy cứng.
Giáo án công nghệ 6
Ngày soạn : 12 / 10 / 2009
Tiết: 13
BÀI 7
THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết
của vỏ gối theo kích thước quy định.
- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại.
-Một mảnh trên của vỏ gối 15 cm
x 20 cm (hình 1-18a )
-Hai mảnh dưới vỏ gối
- 1 mảnh 14 cm x 15 cm
- 1 mảnh 6 cm x 15 cm
hình 1-18b trang 30 SGK
Giáo án công nghệ 6
GV: Hướng dẫn học sinh căt mẫu giấy
HS: Thực hành.
HĐ2.Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu
giấy.
GV: Thao tác và hướng dẫn học sinh cắt
trên vải.
HS: Thực hành cá nhân.
GV hướng dẩn HS vẽ hình vào tập, giấy.
-Một mảnh trên của vỏ gối
-Vẽ hình chử nhật
AB = 20 cm = CD
BC = 15 cm = AD
AE = BF = 1 cm
-Vẽ thêm đường vòng ngoài cách 1cm
-2 mảnh dưới vỏ gối
AB = CD = 6 cm
BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2 cm
AB = CD = 14 cm
BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2,5 cm
*GV hướng dẩn HS cắt mẫu giấy theo
đường vẽ.