thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở Công ty In Hàng Không - Pdf 62

Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở Công ty In Hàng
Không
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY IN HÀNG KHÔNG
Hàng không dân dụng Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại,
các chứng từ, các ấn phẩm của ngành phải đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đó là cơ sở
cho Công ty in Hàng không tồn tại và phát triển.
Công ty in Hàng Không là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về
tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài sản và con dấu riêng. Công ty là một
doanh nghiệp in tổng hợp của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trực
thuộc Tổng công ty Hàng không, là Công ty in duy nhất của Cục Hàng không và
chịu sự quản lý của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Tiền thân của Công ty in Hàng Không là xưởng in Hàng không thuộc binh
đoàn (Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam) được thành lập theo quyết
định số 427/QP ngày 19/9/1985 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng với nhiệm vụ in
báo, tập san và các chứng từ sổ sách của ngành Hàng không.
Ngày 01/4/1985, xưởng in Hàng không chính thức đi vào hoạt động.
Ngày 03/3/1990, Tổng cục trưởng Tổng cục Hàng không ký quyết định số
147/TCHK xác định xưởng in Hàng không chuyển thành Xí nghiệp in Hàng
không trực thuộc Tổng cục Hàng không là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu
riêng, ngoài sản phẩm trong ngành còn được phép liên doanh, liên kết trong
lĩnh vực in ấn để khai thác hết công suất thiết bị và lao động hiện có.
Ngày 01/4/1991 Xí nghiệp in Hàng không được Tổng cụ Hàng không
quyết định đầu tư thêm máy móc thiết bị chuyển đổi từ công nghệ in Typo là
chủ yếu sang in Offset. Với thiết bị đồng bộ nhập từ CHLB Đức đã đưa công
suất từ 30 triệu trang in lên 150 triệu trang in mỗi năm và đã được in các
chứng từ, ấn phẩm cao cấp của ngành Hàng không.
Ngày 14/9/1994 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ký quyết định số
148/QĐ/TCCB LB đổi tên Công ty thành Công ty in Hàng Không với tên giao
dịch quốc tế là Aviation Printing Company. Phương châm sản xuất và kinh
doanh của Công ty hiện nay là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thao địa chỉ
khách hàng, đảm bảo tiến độ, chất lượng và thời gian giao hàng cho khách.

Theo thời gian, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty mạnh dần lên,
cùng với điều kiện phát triển của nền kinh tế mà Công ty mở rộng kinh doanh
sang một số lĩnh vực khác như:
+ In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các loại biểu mẫu khác.
+ In sách báo, nhãn hàng hoá, bao bì, các ấn phẩm quảng cáo.
+ Sản xuất các loại mặt hàng về giấy tiêu dùng như: Khăn giấy thơm,
giấy về sinh cao cấp.nh hưởng đến hoạt động của công ty:
Công ty được phép tổ chức hoạt động kinh doanh ngoài nhiệm vụ được
giao để vận dụng hiệu quả các nguồn lực về con người cũng như máy móc,
thiết bị nhưng không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ cấp trên giao.
1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 4 phòng và 5 phân xưởng.
1.2.1. Các phòng ban quản lý
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Làm công tác tham mưu và giúp việc cho
Giám đốc trong việc tổ chức tất cả các công việc liên quan đến cán bộ, phát
triển tay nghề, ra các quyết định khen thưởng, kỷ luật chịu trách nhiệm về các
thủ tục hành chính, cung cấp, lưu trữ, bảo vệ tài sản của Công ty và tiếp khách
hội nghị.
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Làm tham mưu giúp việc cho Giám đốc về
các mặt tài chính, tổ chức hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh
như: kế toán tiền lương, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và quyết
toán đối với Nhà nước.
+ Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Có nhiệm vụ giao dịch, tìm việc làm cho
Công ty, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi tình hình sản xuất của Công ty,
theo dõi các hợp đồng kinh doanh, soạn thảo các văn bản, công văn.
+ Phòng Vật tư - Kinh doanh: Đây là nơi theo dõi tình hình kinh doanh và
cung ứng vật tư của Công ty.
1.2.2. Các phân xưởng sản xuất
+ Phân xưởng chế bản: Có nhiệm vụ chế bản vi tính, bình bản, phối bản
và sửa bản tạo ra những bản in được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục

dõi, điều chỉnh các định hướng về chất lượng trong quá trình thực hiện hệ
thống.
Văn phòng đại diện phía Nam: được đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh để
giao dịch tìm khách hàng cho Công ty.
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty in Hàng Không:
Ảnh hưởng đến hoạt động của công ty:
Công ty in hàng không là công ty có quy mô sản xuất vừa và bộ máy quản
lý của công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyến. Bộ máy quản
lý tương đối gọn nhẹ quản lý theo chế độ một thủ trưởng đứng đầu là giám
đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất chịu mọi trách nhiệm với Nhà
nước cũng như đối với cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động kinh doanh
của công ty. Giúp việc cho giám đốc có 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng, 1 trợ
lý kế hoạch, 1 trợ lý mỹ thuật và một số chuyên viên khác.
Số cấp quản trị được chia làm 3 cấp:
+ Quản trị cấp cao: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc.
+ Quản trị cấp thừa hành: gồm các trưởng phòng chức năng.
+ Quản trị viên thực hiện: gồm những người có nhiệm vụ chuyên môn
như kế toán, mỹ thuật, các quản đốc phân xưởng.
2. Một số đặc điểm về ngành hàng và thị trường của Công ty
2.1. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và thị trường tiêu thụ sản
phẩm
Sản phamả sản xuất của Công ty là những trang in phục vụ cho ngành
Hàng không và một phần đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tuỳ theo tựng loại
sản phẩm cụ thể như về máy bay, các ấn phẩm, sách báo, văn hoá phẩm và các
biểu mẫu kinh tế mà kết cấu và kích thước của mỗi sản phẩm là khác nhau.
Sản phẩm của Công ty nhìn chung khá đa dạng phức tạp, không cố định,
phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng cho nên đối với khách hàng này có thể
là đẹp, là chất lượng tốt nhưng đối với khách hàng khác lại chưa đạt chất
lượng theo yêu cầu.
Sản phẩm của Công ty đòi hỏi kiến thức đa dạng phong phú, từ những

phơitong, giấy bistol.
+ Mực in các màu chủ yếu của Hồng Kông, Nhật, Đài Loan.
+ Bản in các loại các khổ của CHLB Đức, Trung Quốc.
+ Xăng nhờn, cao su, cồn công nghiệp.
Hầu hết nguyên vật liệu này đều được nhập ngoại có chất lượng tương
đối tốt, nhưng phải mua ở nhiều nơi, do đó việc thu mua tốn kém thời gian,
vận chuyển nhiều lần dễ gây hư hỏng, lãng phí, đôi khi chi phí rất cao ảnh
hưởng không tốt đến chất lượng sau này. Còn các nguyên vật liệu khác được
sản xuất trong nước có bán tự do trên thị trường nên có thể dễ mua. Điều quan
trọng là Công ty phải tìm được nguồn cung ứng ổn định, tin cậy và lâu dài với
chất lượng tốt, giá cả hợp lý.
Ảnh hưởng đến hoạt động của công ty:
Sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có những
vật liệu vẫn có thể dùng chung để sản xuất ra các sản phẩm như giấy in, mực
in, thông thường những nguyên vật liệu này có thể mua về nhập kho với số
lượng lớn để dùng lâu dài. Tuy nhiên có những vật liệu chỉ dùng cho sản xuất
theo một đơn đặt hàng nào đó. Vì vậy công ty phải tính toán sao cho đủ để sản
xuất nhằm giảm tối thiểu các chi phí phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất của công ty.
2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Công ty in Hàng không là một doanh nghiệp in chuyên ngành thuộc Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam. Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty là
kiểu chế biến liên tục sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất
thuộc loại vừa, sản phẩm có thể tạo ra trên một quy trình công nghê, theo cùng
một phương pháp. Song giữa các loại sản phẩm có các đặc tính khác nhau về
thiết kế kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật và cả về mặt kinh tế. Ngoài dây chuyền in
Offset khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối, Công ty còn có hai dây chuyền khác
là dây chuyền sản xuất khăn giấy và bao bì Flexo. Việc sản xuất sản phẩm dựa
trên công nghệ chủ yếu sau:
+ In Lazar điện tử: Phục vụ cho việc soạn thảo tài liệu gốc, chứng từ ban

sản xuất ra được những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong
TÀI LIỆU GỐC
TÁCH MÀU ĐIỆN TỬLẬP MARKET
BÌNH BẢN
CHẾ BẢN
PHƠI BẢN
IN
SÁCH
BẮT TAY
ĐÓNG SÁCH
VÀO BÌA
THÀNH PHẨM
và ngoài ngành Hàng không đặc biệt là đáp ứng được các yêu cầu về chất
lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH IN OFFSET
2.4. Đặc điểm lao động
Từ 23 cán bộ công nhân đến nay Công ty đã có 235 lao động, trong đó số
cán bộ quản lý có trình độ đại học và trên đại học được đào tạo chuyên ngành
in trong nước và nước ngoài chiếm 30%. Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành
có trình độ trung học được đào tạo ở các trường trung học nghề và cơ sở dạy
nghề là 10%. Tổng số 235 lao động được phân bổ như sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: 12 người
- Phòng Kinh doanh: 9 người
- Phòng Kế hoạch: 7 người.
- Phòng Tài chính: 6 người
- Phân xưởng Flexo: 38 người
- Phân xưởng Offset: 26 người
- Phân xưởng chế bản: 10 người
- Phân xưởng sách: 27 người
- Phân xưởng giấy: 27 người

trường trong và ngoài ngành về chất lượng và sản lượng.
Từ năm 2001 đến 2002 Công ty đã đầu tư thêm một dây chuyền in Flexo
khép kín từ khâu chế bản - in - gia công hoàn thiện sản phẩm với nhiều chức
năng: in, đóng sổ, in mã vạch, in thể, vé băng từ, gấp, bế liên hoàn do Mỹ chế
tạo. Với hệ thống in mới đồng bộ như vậy, công suất đã được nâng từ 40 triệu
trang in lên gần 1 tỷ trang in mỗi năm. Các sản phẩm đa dạng về mẫu mã,
phong phú về chủng loại, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Ảnh hưởng đến hoạt động của công ty:
Hệ thống máy móc thiết bị nhìn chung còn tốt nhưng do yêu cầu của sản
xuất cũng như tiến bộ khoa học công nghệ, trong mấy năm gần đây Công ty đã
đầu tư nhiều máy móc thiết bị nhưng tình hình thay thế máy mới chưa đồng bộ
Công ty chưa thay thế được vì muốn thay thế hệ thống máy móc đòi hỏi vốn
quá lớn. Máy móc thiết bị là phương tiện để sản xuất, là điều kiện để nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty phải nghiên cứu kỹ trước khi đầu tư. Kế
hoạch sửa chữa, bảo dưỡng cũng phải được thực hiện một cách chu đáo nhằm
đảm bảo chất lượng máy móc từ đó góp phần vào việc làm tăng chất lượng
sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.6. Đặc điểm về vốn
Là một doanh nghiệp nếu muốn thắng thế trên thị trường thì phải biết
mình là ai? hoạt động như thế nào? hiệu quả kinh doanh ra sao? Điều đó đòi
hỏi họ phải quan tâm đến tình hình tài chính của mình. Do vậy việc quản lý và
sử dụng vốn trở thành mục tiêu quan trọng nhất.
Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty in Hàng không do phòng tài chính
quản lý và phân phối, trong đó một phần do Nhà nước cấp, một phần từ quỹ
phát triển doanh nghiệp, phần lớn vốn của Công ty là vốn vay ngân hàng. Vốn
vay cảu Công ty có lãi suất cao từ 1,2% đến 1,5%. Do đó Công ty đã cố gắng sử
dụng nguồn vốn có hiệu quả với vòng quay nhanh nhất.
Năm 2001, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là 14.822 triệu đồng,
trong đó số vốn được ngân sách Nhà nước cấp là 250 triệu đồng, vốn tự có của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status