Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lý của vầu ở cấp tuổi 5 (bambusa nutans) tại huyện chợ mới tỉnh bắc kạn - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

BÙI THỊ ÁNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN CẤU
TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẦU TUỔI 5 (Bambusa

Nutans) TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản Lý Tài Nguyên Rừng

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2015 -2019

Thái Nguyên, năm 2019




Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Việt Hưng

Thái nguyên, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Việt Hưng
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được ghi rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Giáo viên hướng

Th.S Nguyễn Việt Hưng

Thái Nguyên, tháng 6 năm2019
Sinh viên

Bùi Thị Ánh

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)

Bùi Thị Ánh


iii

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ......................................................................... 3
2.1.1. Một số khái niệm về tính chất vật lý ....................................................... 3
2.1.1.1. Độ ẩm của mẫu..................................................................................... 3
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...................................... 5
2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới thế giới ............................................................. 5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 8
2.3. Tổng quan về đặc điểm hình thái của vầu................................................ 15
2.3.1. Phân bố địa lý ....................................................................................... 15
2.3.2. Đặc điểm hình thái ................................................................................ 15
2.3.3. Đặc điểm sinh thái ................................................................................. 16
2.4. Tổng quan khu vực lấy mẫu ..................................................................... 16
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 16
2.4.2. Địa hình ................................................................................................. 16
2.4.3. Điều kiện khí hậu .................................................................................. 17
2.4.4. Thủy văn – nguồn nước ........................................................................ 17
2.5. Các nguồn tài nguyên ............................................................................... 17
2.5.1. Tài nguyên đất ....................................................................................... 17

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 35
4.1. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến mật độ của bó mạch Vầu tuổi 5 ........ 35
4.1.1. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến mật độ của bó mạch ....................... 35
4.1.2. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến chiều rộng của bó mạch/mm2 của
Vầu tuổi 5 ....................................................................................................... 38


v

4.2. Ảnh hướng của vị trí trên cây đến chiều dài sợi ...................................... 40
4.3. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến độ ẩm của Vầu tuổi 5 ........................ 42
4.4. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến khối lượng riêng Vầu tuổi 5 .............. 44
4.5. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến độ co rút của Vầu tuổi 5 ................... 46
4.5.1. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến độ co rút khô kiệt của Vầu tuổi 5 ... 47
4.5.2. Ảnh hưởng của vị trí trên cây đến độ co rút khô của Vầu tuổi 5
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. 10 loài tre cần chú ý nghiên cứu, bảo vệ cho phát triển
và gây trồng ..................................................................................................................13
Bảng 4.1. Mật độ của bó mạch ở phía ngoài, trong, giữa .......................................36
Bảng 4.2. Mật độ của bó mạch theo vị trí trên cây ...................................................38
Bảng 4.3. Kích thước của bó mạch tuổi 5..................................................................39
Bảng 4.4. Kích bó mạch theo chiều xuyên tâm và tiếp tuyến của Vầu tuổi 5 ........40
Bảng 4.5. Chiều dài sợi phần ngoài, giữa,trong theo vị trí trên cây của cây Vầu

Hình 4.10. Khối lượng riêng của cây Vầu tuổi 5 ............................................ 46
Hình 4.11. Biểu đồ độ co rút khô theo 3 chiều ............................................... 48
Hình 4.12. Biểu đồ độ co rút khô kiệt theo 3 chiều ........................................ 49


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Loài Vầu có tên khoa học là (Bambusa nutans), thuộc họ Hòa thảo
PoaceBarnh, phân họ Tre Bambusoideae và thuộc chi Vầu Indosasa, còn có
các tên gọi khác là: Vầu lá nhỏ, là loại tre không gai.
Hiện nay rừng Vầu cũng chỉ được thừa nhận về giá trị kinh tế, phòng
hộ.... về cấu trúc và giá trị môi trường đã từng có nghiên cứu đánh giá về cấu
trúc sinh khối để làm cơ sở cho phát triển và xác định giá trị đích thực của
rừng Vầu đem lại nhưng chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của vị trí trên cây
đến cấu tạo và tính chất của Vầu để có các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng Vầu trong thời gian tới.
Từ lâu thân Vầu đã được sử dụng làm nguyên liệu giấy và còn được sử
dụng làm nguyên liệu sản xuất đũa, tăm xuất khẩu. Nhưng công dụng chủ yếu
của loài này là vật liệu xây dựng. Măng Vầu được sử dụng làm thực phẩm tuy
có vị đắng nhưng lại hợp khẩu vị nhiều người.
Trên thực tế hiện này việc sử dụng Vầu mới dựa trên kinh nghiệm của
người dân như làm thực phẩm, làm vật liệu cho xây dựng và dụng cụ trong
giấ đình.
Đặc biệt mỗi ví trí trên cây khác nhau thì có tính chất khac nhau. Đối
với gốc có khả năng chịu lực kém, sau đó đến phần thân và cuối cùng phần
ngọn có khả năng chịu lực cao nhất. Tuy nhiên hiện nay các nghiên cứu về
cây vầu còn quá ít. Cần một số nghiên cứu sinh thái, sinh học và kỹ thuật gieo

2.1.1. Một số khái niệm về tính chất vật lý
2.1.1.1. Độ ẩm của mẫu
Độ ẩm có ảnh hưởng đến tính chất của cây. Nước nằm trong gỗ có 3
dạng: Nước mao quản (tự do), nước hấp phụ và nước liên kết hóa học. Nước
tự do nằm trong ruột tế bào, khoảng trống bên trong tế bào và bên trong ống
dẫn. Nước hấp phụ nằm bên trong vỏ tế bào và khoảng trống giữa các tế bào.
Nước liên kết hóa học nằm trong thành phần hóa học của các chất tạo cây.
Trong cây đang phát triển chứa cả nước hấp phụ và nước tự do, hoặc chỉ có
nước hấp phụ. Trạng thái của cây chứa nước hấp phụ cực đại và không có
nước tự do gọi là giới hạn bão hòa thớ. Tùy từng loại cây giới hạn bão hòa thớ
có thể giao động từ 23 đến 35%. Khi sấy nước từ từ tách ra khỏi mặt ngoài,
nước từ lớp cây bên trong chuyển dần ra thay thế. Còn khi cây khô thì nó lại
hút nước từ không khí.
2.1.1.2. Độ co dãn của gỗ
Khi phơi sấy cây, nước từ trong cây bốc hơi ra, kích thước cây thu nhỏ
lại, hiện tượng đấy gọi là sự co rút. Ngược lại, khi cây khô kiệt hút nước, làm
cho kích thước cây tăng lên, hiện tượng đấy gọi là sự dãn nở. Nhưng không
phải mỗi khi độ ẩm cây thay đổi thì hiện tượng co rút đều sản sinh, cây chỉ có
rút khi độ ẩm của nó biến đổi trong khoản từ 0% đến độ ẩm bão hòa thớ gỗ.
Mặt khác, cây có cấu tạo không đồng nhất theo 3 chiều thớ nên co rút của cây
theo 3 chiều là khác nhau. Co rút là nguyên nhân dẫn đếm biến hình, cong
vênh, nứt nẻ trong quá trình sấy cây hoặc sử dụng cây trực tiếp. Hiểu được
từng đặc điểm co rút của từng loại cây sẽ giúp chúng ta sử dụng cây hợp lý và
có các biện pháp phòng trừ, hạn chế những nhược điểm do cây co rút gây ra.


4

2.1.1.3. Độ hút nước của gỗ
Sức hút nước của cây là năng lực hút lấy nước và gỗ khi ngâm cây

2.1.1.5. Khối lượng thể tích
Khối lượng thể tích là cở sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗ
trong những lĩnh vực sử dụng khác nhau. Khối lượng thể tích có mối liên
quan mật thiết với các tính chất vật lý, cơ học khác của gỗ. Khối lượng thể
tích gỗ liên quan chạt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo các chiều thớ khác
nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau. Khối lượng thể tích
cũng ảnh hưởng đến độ cứng của gỗ, gỗ có khối lượng thể tích càng lớn thì độ
cứng càng cao, đồng thời có khả năng chịu mài mòn cao (Lê Xuân Tình
1998). Khối lượng thể tích của gỗ nặng hay nhẹ là do cấu tạo của gỗ quyết
định, do đó khối lượng thể tích có ảnh hưởng hầu hết đến tính chất vật lý,
cơ học của gỗ. Gỗ có khối lượng thể tích thấp thì cường độ cơ học của gỗ
cũng thấp. Khối lượng thể tích là một nhân tố quan trọng trong việc sử
dụng nguyên liệu gỗ. [13]
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1. Nghiên cứu trên thế giới thế giới
Tre là một tài nguyên rừng, một nhóm lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị.
Tre trên thế giới phân bố trên 3 khu vực: Châu Á Thái Bình Dương, Châu Phi
và Châu Mĩ. Tre thuộc phân họ tre (Bambussoideae), hộ Cỏ (Poaeceae) với
khoảng 1300 loài thuộc 70 chi phân bố trên toàn thế giới. Nhiều loài tre có
đặc tính mọc thành rừng. Đã thống kê được trên 14 triệu ha rừng tre phân bố
từ xích đạo qua vùng nhiệt đới đến vùng hàn và ôn đới, nghĩa là từ 15 độ vĩ
Bắc đến 47 độ vĩ Nam đều có tre sinh trưởng.
Nhiều tre nhất là Trung Quốc, với khoảng 50 chi và 500 loài và diện
tích 7 triệu ha rừng tre. Nước nhiều tre thứ hai là Nhật Bản với 13 chi và trên
230 loài. Tiếp đó là các nước Ấn Độ, các nước Nam và đông Nam Á, trong đó
có Việt Nam. Do tre vừa là nguyên liệu lại vừa là vật liệu, nên nhiều nước
trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm về tính chất vật lý và cơ học
của tre.





7

đặc tính mọc thành rừng. Đã thống kê được trên 14 triệu ha rừng tre phân bố
từ xích đạo qua vùng nhiệt đới đến vùng hàn và ôn đới, nghĩa là từ 15 độ vĩ
Bắc đến 47 độ vĩ Nam đều có tre sinh trưởng.
Nhiều tre nhất là Trung Quốc, với khoảng 50 chi và 500 loài và diện
tích 7 triệu ha rừng tre. Nước nhiều tre thứ hai là Nhật Bản với 13 chi và trên
230 loài. Tiếp đó là các nước Ấn Độ, các nước Nam và đông Nam Á, trong đó
có Việt Nam. Do tre vừa là nguyên liệu lại vừa là vật liệu, nên nhiều nước
trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu, thí nghiệm về tính chất vật lý và cơ học
của tre.
Các nghiên cứu về tre trúc ở trên thế giới đã bắt đầu từ khá lâu và rất đa
dạng. Đầu tiên phải kể tới ấn phẩm nghiên cứu về tre trúc của Munro (1868).
Sau đó có nghiên cứu về các tre trúc Ấn Độ (Gamble 1868) trong đó tác giả
có mô tả hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Độ và một số nước láng
giềng như Pakistan, Srilanca, Myanma, Malaysia, Indinesia. Tác giả cũng cho
rằng các loài tre trúc là loài chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và độ phì của đất.
Haig và cộng sự (1959) cũng bình luận rằng sự phân bố tự nhiên của tre trúc ở
Myanma cũng chỉ thị rất tốt các điều kiện đất đai ở đó.
Năm 1996 Zhang- min, Kawasaki- T, Giang- Ping Trường Đại học
Kyoto, Viện nghiên cứu gỗ Nhật Bản đã thành công với đề tài: “ Nghiên cứu
nghệ sản xuất các tính chất ván tổng hợp tre gỗ”
Ở Trung Quốc cũng có rất nhiều những nghiên cứu về phân loại, kỹ
thuật tạo giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và cả về thị
trường tre trúc và các sản phẩm sản xuất từ tre trúc (Nguyễn Ngọc Bình và
Cs, 2007) [3]
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu sự biến đổi về tính chất cơ học của tre
(Phyllostachys pubescens) thay đổi theo tuổi (1, 3,5) về chiều cao cũng như

hướng tăng lên từ gốc đến ngọn. Độ bền uốn tính và modun đàn hồi của
Guadua a.k. tăng theo tuổi cây từ 2- 4 tuổi (MOR: 92,7- 98,5 MPa) và tuổi 5
giảm xuống (MOR: 93,5 MPa), với vị trí trên cây cũng ảnh hưởng đến tính
chất này và tăng dần từ gốc đến ngọn (MOR: tăng từ 88,6- 104,1 MPa) (Juan
Francisco Correal D và Cs, 2010) [19]
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Do có nhiều đặc tính quý nên tre nứa đã được sử dụng trong đời sống
hàng ngày cũng như trong thủ công nghiệp và công nghiệp hiện đại. Đã thống
kê được hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó những công dụng chính là


9

làm hàng thủ công, mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu trong
công nghiệp giấy sợi và sản xuất măng tre làm thức ăn tươi hoặc khô. Ngoài
ra, tre nứa là loài mọc nhanh, sớm cho sản phẩm, kỹ thuật gây trồng tương đối
đơn giản, có khả năng sinh trưởng trên đất khó canh tác và đất hoang hoá, là
loài đa tác dụng… nên tre nứa là nguồn tài nguyên phong phú đã và đang
được con người sử dụng rộng rãi. Trong những năm gần đây có khá nhiều
công trình nghiên cứu đi sâu nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng tre
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần giải quyết nguồn vật liệu cho
ngành chế biến lâm sản tiêu biểu Lê Văn Thanh và Triệu Hồng Phú (19861992) nghiên cứu về công nghệ và tuyển chọn thiết bị để sản xuất ván ốp
tường, ván sàn trang trí nội thất bằng tre nứa; nghiên cứu sử dụng ván nứa ép
ba lớp thay thế ván gỗ trong nhà của nhân dân vùng núi phía bắc của Nguyễn
Minh Hoạt và công sự (2001).
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã được bắt đầu từ khá lâu. Có thể
nói công trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc Việt Nam thuộc về một người
Pháp trong ấn phẩm nghiên cứu về thực vật chí Đông Dương (Le Comte
1923. Trong những năm 1960, Phạm Quang Độ đã nghiên cứu về kỹ thuật
trồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phạm Quang Độ 1963) [5]. Cũng từ

Theo kết quả tài liệu giáo trình khoa học gỗ 2016 cho thấy chiều cao
thân khí sinh của trúc sao (Phyllostachise edulis) có ảnh hưởng đến tính chất
cơ học. Cụ thể, các tính chất cơ học của trúc sào đều biến đổi theo quy luật
tăng từ gốc đến ngọn, độ bền nén dọc (60,9 – 71,1 MPa) độ bền uốn tĩnh
(138,7 – 170,1 MPa) độ bền trượt dọc (16,7 – 20,7 MPa) ( Vũ Huy Đại và
cộng sự, 2016). [4]
Cây cỏ Việt Nam là cuốn sách do tác giả Phạm Hoàng Hộ soạn thảo và
được xuất bản năm 1999 tại nhà xuất bản Trẻ - Thành phố Hồ Chí Minh là
một cuốn từ điển có thể nói là đã liệt kê và mô tả nhiều loài tre nhất với 18 chi
và 126 loài tre và được sử dụng để tham khảo nghiên cứu rất tốt. [10]
Cuốn sách “Danh mục các loài thực vật ở Việt Nam” do Trường đại
học Quốc gia Hà Nội phối hợp với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã


11

sọan thảo năm 2005 đã đề cập đến phân họ tre (Bambusoideae) và mô tả về
phân bố dạng sống và sinh thái, công dụng của các loài trong phân họ tre bao
gồm 29 chi và 131 loài. [17]
Nghiên cứu “Bảo tồn một số loài tre trúc quý hiếm ở Việt Nam” do
Nguyễn Hoàng Nghĩa soạn thảo năm 2002 đã chỉ ra các lòai Tre trúc quan
trọng ở Việt Nam, các loài Tre trúc quý hiếm đang có nguy cơ bị tiêu diệt và
giá trị kinh tế cũng như tình hình sử dụng tài nguyên nhằm phục vụ cho hoạt
động quản lý và kinh doanh các loài tre trúc này.
2.2.2.2. Các nghiên cứu về tính chất vật lý và cơ học
Ở nước ta, thí nghiệm để xác định các tính chất vật lý và cơ học của tre
từ trước đến nay ít được chú ý do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân thiếu phương pháp thử chuẩn. Phòng Cơ lý gỗ (Viện Công nghiệp rừng)
– nay là Phòng Tài nguyên Thực vật rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam) cũng đã từng tiến hành một số thí nghiệm xác định đặc tính của tre

thể tích và độ co rút của Bương lông” kết quả cho thấy khối lượng thể tích
khô và độ co rút theo các chiều của Bương lông chịu ảnh hưởng rõ rệt của
tuổi cây. [14]
2.2.2.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật lâm sinh
Đây là lĩnh vực về tre trúc được nghiên cứu nhiều nhất, như thống kê
đã có tới 52 công trình nghiên cứu kể từ năm 1963 đến nay. Các nghiên cứu
tập trung vào các vấn đề nhân giống, khảo nghiệm, kỹ thuật gây trồng, kỹ
thuật chăm sóc và khai thác các loài riêng biệt. Ngay từ năm 1963, Phạm
Quang Độ đã nghiên cứu và xuất bản ấn phẩm Trồng và khai thác tre nứa
trúc. Đây là một trong những cuốn sách trình bày sơ lược về đời sống tre nước
và phương pháp gây trồng một số loài tre nữa trúc chủ yếu. Đây là một trong
những nghiên cứu đã rất tổng hợp từ cách nhận biết dến cách phân bố, sự tăng
trưởng, cho đến trồng và khai thác.
Sau đó, cũng có rất nhiều nghiên cứu về nhân giống, kỹ thuật trồng và
khai thác các loài tre trúc. Ví dụ như Phạm Bá Ninh (1974) đẫ nghiên cứu về
nhân giống luồng bằng phương pháp ươm cành trong bầu dinh dưỡng; Trịnh
Đức Trình (1974) nghiên cứu về thời vụ ươm luồng ở vườn ươm Thanh Hóa.
Bài viết “Sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên Tre Việt Nam” được
đăng trên Tạp chí Lâm nghiệp số 8 năm 1995, do tác giả Nguyễn Tử Ưởng và


13

Nguyễn Đình Hưng thực hiện. Tác giả đã cung cấp thông tin về: Thực trạng
của rừng tre hiện nay và đặc điểm sinh học của Tre, phân bố. Căn cứ vào mức
độ sử dụng, các sản phẩm và việc chế biến, khả năng cây trồng, các tác giả đã
kiến nghị đữa ra danh sách bao gồm 10 loài tre cần chú ý nghiên cứu, bảo vệ
cho phát triển và gây trồng như sau:
Bảng 2.1.10 loài tre cần chú ý nghiên cứu, bảo vệ cho phát triển
và gây trồng

6
Dendrocalamus sp
Mạnh tông
Đông Nam Bộ
Trung tâm, Bắc
7
Ncohouzcaua dullooa A. Cam
Nứa
Trung Bộ
Phyllostachys pubeseens Maxel
Đông Bắc
8
Trúc sào
ex H.d
Sinocalamus latiflorus Mc
Trung tâm, Đông
9
Diễn trứng
Clure
Bắc
Trung tâm, Đông
10 Sinocalamus giganteus Keng F.
Mai
Bắc
Đây là những nghiên cứu rất quan trọng, làm cơ sở cho việc định
hướng trồng và kinh doanh các loài tre một các hợp lý ở Việt Nam. [16]
2.2.2.4. Các nghiên cứu về chế biến và bảo quản tre trúc
Từ năm 1971 tới nay đẫ có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực chế biến
và bảo quản lâm sản tre trúc. Các nghiên cứu được thực hiện từ xã định tính
chất vật lý, hóa học của một số loài tre trúc, tới chế biến, bảo quản để sử dụng

nghĩa và cân thiết.


15

2.3. Tổng quan về đặc điểm hình thái của vầu
2.3.1. Phân bố địa lý
2.3.1.1. Ở Việt Nam
Cây mọc tự nhiên, tập trung nhất ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà
Giang, Tuyên Quang, Bắc Kan, Phú Thọ, Thái Nguyên. Các tỉnh khác như
Lạng Sơn, Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa cũng gặp vầu đắng
mọc rải rác.
Toạ độ địa lý ở Hà Giang (104º kinh đông, 23º vĩ bắc) và Tuyên Quang
(105º kinh đông, 22º vĩ bắc).
2.3.1.2 Ở thế giới
Các nghiên cứu đã đề cập tới nhân tố khí hậu, vĩ độ, địa hình, đất đai và
xác định được vùng phân bố của cây Vầu (Indosasa) trên thế giới, với trung tâm
phân bố tập trung vào giải nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc châu Á, trong đó Phi,
Nam Mỹ và một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Đặc trưng sinh thái của cây Vầu đã được
một số tác giả đề cập như ẩm ướt, thích hợp nơi trồng đất dày, nhiều mùn hay
một số khác chỉ phân bố ở vùng núi cao ưa khí hậu ẩm mát quanh năm.
2.3.2. Đặc điểm hình thái
Vầu đắng là loài tre thân khí sinh mọc tản, cao 15-17m, đường kính cao
trên 10cm lóng dài khoảng 50cm, phần không mang cành tròn đều vòng đốt
không rõ, phần có mang cành trên lóng có vết lõm và nổi gờ cao. Thân non
màu lục nhạt, có lông mềm, thưa,màu trắng sau đó rụng đi. thân già xanh
xám, có 3 cành trên một đốt. Cây phân cành muộn, phần không có cành
thường tròn đêu, vòng đốt không nổi rõ. Bẹ mo hình chuông, phía ngoài có
lông tím. Lá hình ngọn giáo. Phiến lá dài 34-37 cm, rộng 5,5-6 cm; gốc lá
nhọn; mặt dưới cuống có lông mịn, dài 0,6 cm, rộng 0,3 cm. Bẹ lá có gân nổi

2.4.2. Địa hình
Địa hình Như Cố chủ yếu là đồi núi cao chủ yếu là đồi núi cao, dốc có
nhiều khe, suối lớn, nhỏ chia cắt phức tạp. Độ cao trung bình 400m – 600m, (cao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status