Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lý của vầu (bambusa nutans) cấp tuổi 3 tại huyện chợ mới tỉnh bắc kạn​ - Pdf 73

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

MA THÙY VÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN CẤU TẠO
VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA VẦU (Bambusa nutans) CẤP TUỔI 3 TẠI
HUYỆN CHỢ MỚI- TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý tài nguyên rừng

Khoa:

Lâm nghiệp

Khóa học:

2015 – 2019

Thái Nguyên - năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


i

LỜI NĨI CAM KẾT
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tơi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa và
hồn tồn trung thực, chưa cơng bố trên các tài liệu, nếu có gì sai xót tơi xin
hồn tồn chịu trách nhiệm.
Thái Ngun, tháng 05 năm 2019
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƯỜI VIẾT CAM Đ0AN

(Kí, họ và tên)

(Kí, họ và tên)

Ths. NGUYỄN VIỆT HƯNG

Ma Thùy Vân

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Kí, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên mang ý

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Tình hình nghiên cứu trong thế giới và trong nước ................................... 3
2.1.1. Tình hình nghiên cứu thế giới ................................................................. 3
2.1.2. Tình hình nghiên cứu Việt Nam ............................................................. 5
2.2. Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh thái của Vầu đắng............. 9
2.3. Tổng quan khu vực lấy mẫu ..................................................................... 12
2.3.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.......................................................... 12
2.3.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 15
2.3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 17
2.3.3.1. Tiềm năng phát triển kinh tế .............................................................. 17
2.3.3.2. Các yếu tố xã hội chợ Mới ................................................................. 19
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20


iv


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Mật độ của bó mạch, của Vầu cấp tuổi 3 ....................................... 31
Bảng 4.2. Kích thước bó mạch của Vầu tuổi 3 ............................................... 33
Bảng 4.3. Chiều dài sợi Vầu tuổi 3 ................................................................. 34
Bảng 4.4. Chiều dài trung bình sợi Vầu tuổi 3 ............................................... 35
Bảng 4.5. Độ ẩm Vầu tuổi 3 ............................................................................ 37
Bảng 4.6. Độ co rút khô theo các chiều của Vầu tuổi 3................................. 38
Bảng 4.7. Độ co rút khô kiệt theo các chiều Vầu tuổi 3 ................................. 40
Bảng 4.8. Khối lượng riêng của Vầu tuổi 3 .................................................... 42


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.Phân loại vị trí xác định các phần của cây tre Vầu tuổi 3 ................ 22
Hình 3.2. Các trang thiết bị thí nghiệm ........................................................... 24
Hình 4.1. Chiều dày tại 3 vị trí gốc, thân và ngọn của Vầu tuổi 3.................. 31
Hình 4.2. Biểu đồ mật độ bó mạch của Vầu tuổi 3 ......................................... 32
Hình 4.3. Biểu đồ kích thước bó mạch của Vầu tuổi 3 ................................... 33
Hình 4.4. Chiều dài sợi Vầu tuổi 3.................................................................. 35
Hình 4.5. Biểu đồ chiều dài trung bình sợi Vầu tuổi 3 ................................... 36
Hình 4.6. Biểu đồ độ ẩm Vầu tuổi 3 sau khai thác ......................................... 38
Hình 4.7. Biểu đồ độ co rút khơ của Vầu tuổi 3 ............................................. 39
Hình 4.8. Biểu độ co rút khô kiệt theo các chiều của Vầu tuổi 3 ................... 41
Hình 4.9. Biểu đồ khối lượng riêng của Vầu tuổi 3 ........................................ 43


1


Nghiên cứu xác định cấu tạo, tính chất vật lý Vầu ảnh hưởng đến vị trí trên
cây Vầu cấp tuổi 3 là một nhiệm vụ quan trọng trong khoa học gỗ nói riêng và
trong nghiên cứu đánh giá giá trị tài nguyên rừng nói chung. Kết quả xác định cấu
tạo, tính chất vật lý là cơ sở khoa học rất cơ bản để tìm hiểu về bản chất của Vầu
là căn cứ cho chế biến, bảo quản và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên Vầu và là
những tiêu chí để đánh giá chất lượng rừng, đánh giá tuyển chọn giống, nghiên
cứu những ảnh hưởng của các nhân tố môi trường, biện pháp kinh doanh.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết thực tiễn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất vật lý của Vầu (Bambusa Nutans)
cấp tuổi 3 tại huyện chợ mới- tỉnh Bắc Kạn” công việc thực hiện lâu dài
nhưng từng bước phải đạt được kết quả thiết thực nhằm cung cấp các dẫn liệu
cần thiết cho các nhà máy sản xuất để nâng cao hiệu quả cho nguồn tài
nguyên này. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở định hướng sử dụng và phát triển
để gây trồng cho loại nguồn nguyên liệu này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được ảnh hưởng của vị trí khác nhau trên cây đến cấu tạo
Vầu tuổi 3.
- Xác định được ảnh hưởng của vị trí trên thân cây đến tính chất vật lý
của Vầu tuổi 3.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Mang lại được định hướng nghiên cứu về cấu tạo, tính chất vật lý của
lồi tre nói chung. Từ đó nhằm đưa ra được các cơ sở khoa học nhằm mang
lại định hướng cho loại hình kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cho Vầu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sau khi nghiên cứu đề tài kết quả có thể cung cấp thêm tư liệu tham
khảo cho các nhà sản xuất Vầusử dụng từng vị trí trên thân cây để phù hợp
với từng loại sản phẩm.


4

thuật trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và cả về thị trường tre Trúc và các
sản phẩm sản xuất từ tre Trúc (Nguyễn Ngọc Bình và CS, 2007) [18].
Năm 1996 Zhang- min, Kawasaki- T, Giang- Ping Trường Đại học
Kyoto, Viện nghiên cứu gỗ Nhật Bản đã thành công với đề tài “Nghiên cứu
cơng nghệ sản xuất và các tính chất của ván tổng hợp tre gỗ”. Nguyên liệu sản
xuất gồm sợi gỗ, sợi tre và các dăm tre mỏng với các tỷ lệ khác nhau. Kết quả
cho thấy khi thay đổi tỷ lệ trộn nguyên liệu dẫn tới tính chất của ván thay đổi.
Tính chất của ván tương đương với ván thương mại và các loại ván tổng hợp
khác. Kết quả cho thấy ứng suất của ván dăm thay đổi lớn với sự thay đổi kết
cấu ván lõi và ván mặt [16].
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu sự biến đổi về tính chất cơ học của tre
(Phyllostachys pubescens) thay đổi theo tuổi (1, 3,5) về chiều cao cũng như
lớp ngang. Tính chất như dộ bền uốn tĩnh (MOR), modun đàn hồi (MOE) và
nén đều tăng từ tuổi 1 đến tuổi 5. Theo chiều cao, tính chất cơ học có biến đổi
giữa phần gốc, thân và ngọn nhưng mỗi cấp tuổi lại có quy luật khác nhau.
Theo chiều ngang, tính chất ở ngoài (sát với cật) cao hơn ở phần bên trong
(sát với ruột) (Xiaobo Li, 2004) [21].
Trung tâm nghiên cứu quốc gia về tre của Trung Quốc đã nghiên cứu
tính chất của tre cho thấy, đối với Mao trúc (Moso) độ bền nén và độ bền uốn
tĩnh của Mao tính tăng dần từ gốc đến ngọn (China National Bamboo research
center 2001) [18].
Theo M. Kamruzzaman (2008) đã nghiên cứu tuổi cây và vị trí trên cây
có ảnh hưởng lớn đến tính chất của tre, tác giả đã đưa ra được sự ảnh hưởng
của tuổi và vị trí trên cây ảnh hưởng đến tính chất cơ học của 4 loại tre gồm:
Bambusa balcooa, Bambusa

tulda, Bambu


hướng sử dụng cho nguồn nguyên liệu này.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu Việt Nam
Do có nhiều đặc tính q nên tre nứa đã được sử dụng trong đời sống
hàng ngày cũng như trong thủ công nghiệp và công nghiệp hiện đại. Đã thống


6

kê được hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó những cơng dụng chính là
làm hàng thủ cơng, mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu trong
công nghiệp giấy sợi và sản xuất măng tre làm thức ăn tươi hoặc khơ. Ngồi
ra, tre nứa là lồi mọc nhanh, sớm cho sản phẩm, kỹ thuật gây trồng tương đối
đơn giản, có khả năng sinh trưởng trên đất khó canh tác và đất hoang hố, là
lồi đa tác dụng… nên tre nứa là nguồn tài nguyên phong phú đã và đang
được con người sử dụng rộng rãi. Trong những năm gần đây có khá nhiều
cơng trình nghiên cứu đi sâu nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng tre
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần giải quyết nguồn vật liệu cho
ngành chế biến lâm sản tiêu biểu như:
Lê Thu Hiền (2003), đã nghiên cứu xác định được tính chất vật lý và cơ
học của cây Luồng và Trúc sào. Kết quả cho thấy Luồng có tính chất cơ học
cao hơn so với Trúc sào (Lê Thu Hiền, 2003) [6].
Nghiên cứu về tre trúc ở Việt Nam đã được bắt đầu từ khá lâu. Có thể
nói cơng trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc Việt Nam thuộc về một người
Pháp trong ấn phẩm nghiên cứu về thực vật chí Đơng Dương (Le Comte
1923. Trong những năm 1960, Phạm Quang Độ đã nghiên cứu về kỹ thuật
trồng và khai thác tre trúc ở Việt Nam (Phạm Quang Độ 1963). Cũng từ thời
gian này, các nghiên cứu về phân loại, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng,
chăm sóc, bảo vệ rừng tre trúc, kỹ thuật bảo quản, chế biến tre trúc cũng được
thực hiện. Ví dụ như: kinh nghiệm trồng luồng (Phạm Văn Tích 1963),
Nghiên cứu đất trồng luồng (Nguyễn Ngọc Bình 1964), Phân loại tre trúc theo

1998) [15].
Theo Phùng Ngọc Lan (1986) theo khái niệm rừng là một khái niệm
rừng để chỉ quy luật sắp xếp tổng hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã
thực vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc
sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi (Dẫn theo Hà Văn Tuế,
1994)[13].


8

Theo kết quả tài liệu giáo trình khoa học gỗ 2016 cho thấy chiều cao
thân khí sinh của Trúc sào (Phyllostachise edulis) có ảnh hưởng đến tính chất
cơ học. Cụ thể, các tính chất cơ học của Trúc sào đều biến đổi theo quy luật
tăng từ gốc đến ngọn, độ bền nén dọc (60,9 – 71,1 MPa) độ bền uốn tĩnh
(138,7 – 170,1 MPa) độ bền trượt dọc (16,7 – 20,7 MPa) (Vũ Huy Đại và
cộng sự, 2016) [5].
Nguyễn Hồng Thịnh (2009) đã nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo, tính
chất cơ vật lý và thành phần hóa học của Luồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy
Luồng là nguyên liệu có cường độ nén dọc thớ, uốn tĩnh modul đàn hồi cao.
Nghiên cứu này sẽ làm rõ được sự biến động về một số tính chất cơ học: độ
bền nén dọc thớ, độ bền uốn tĩnh, modul đàn hồi và độ bền trượt dọc thớ theo
tuổi cây và vị trí trên cây của Luồng [11].
Ở nước ta, thí nghiệm để xác định các tính chất vật lý và cơ học của tre
từ trước đến nay ít được chú ý do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân thiếu phương pháp thử chuẩn. Phịng Cơ lý gỗ (Viện Cơng nghiệp rừng)
– nay là Phòng Tài nguyên Thực vật rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam) cũng đã từng tiến hành một số thí nghiệm xác định đặc tính của tre
nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở bước đầu và chủ yếu sử dụng một số phương
pháp thử của Trung Quốc do cán bộ nghiên cứu sưu tập được. Năm 2002,
Phòng Tài nguyên Thực vật rừng đã tiến hành thăm dò đặc tính của một số

khơng nổi rõ. Phần thân có cành, thường có vết lõm dọc lóng, đốt phình to, gờ
nổi cao. Cành thường 3, đôi khi 2 hay 1. Bẹ mo sớm rụng, hình thang dài và
hẹp, lúc non màu lục hồng, sau khi khơ màu nâu nhạt, lưng có nhiều sọc dọc,
giữa các sọc có lơng cứng màu nâu, mép có lơng mi rõ; tai mo khơng phát
triển, thay vào đó là 4- 6 lông mi dài 7- 15mm, đứng thẳng; lưỡi mo rõ, cao 25mm, đầu có lơng mảnh; phiến mo hình lưỡi mác. màu đỏ tím nhạt, ở giữa
màu lục, dài 7- 15cm, lật ra ngoài, đáy phiến mo hẹp so với đỉnh bẹ mo. Lá 36 trên cành nhỏ; hình mác dạng dải, dài 11- 28cm, rộng 1,5- 5cm, gân cấp hai


10

3- 7 đôi; bẹ lá không lông, mép đôi khi có lơng mảnh, tai lá thường khơng
phát triển.
Cụm hoa mọc trên cành không lá, mỗi đốt mang 1 hoặc nhiều bơng nhỏ.
Mỗi bơng nhỏ mang 8- 12 hoa. Hoa có 3 mày cực nhỏ trong suốt, 6 nhị, đầu
nhụy xẻ 3 hình lơng chim.
* Đặc điểm sinh thái
Rừng Vầu thuộc loại thứ sinh, hình thành sau nương rẫy hoặc sau khi
rừng cây gỗ nguyên sinh bị phá hoại. Tùy mức độ bị tác động của rừng cũ
trước đây, rừng Vầu là rừng hỗn giao hoặc thuần loại. Mật độ của Vầu biến
động từ 1.300 đến 6.000 cây/ha tùy loại rừng. Tỷ lệ cây già trong rừng đã ổn
định thường gấp hơn 2 lần ở rừng mới phục hồi; nhưng tỷ lệ cây non trong
rừng già chỉ bằng 1/4 so với rừng phục hồi. Vầu là loại cây trung tính hoặc
chịu bóng và ưa ẩm. Cây sinh trưởng tốt ở rừng ven suối, chân đồi, trong khe
núi hoặc các sườn âm có cây gỗ mọc ở tầng trên. Khi mọc ở rừng thưa, nhiều
ánh sáng, Vầu sinh trưởng kém hơn. Những loài cây gỗ lớn mọc hỗn giao với
Vầu thường thuộc họ Đậu (Fabaceae), họ Re (Lauraceae), Thầu dầu
(Euphorbiaceae). Dưới tán rừng Vầu đắng đã ổn định thường gặp các loài cây
thảo ưa bóng và ẩm như: thiên niên kiện (Homalomena occulta), sa nhân
(Amomum villosum), đặc biệt là loài lá dong (Phrynium placentarium) rất phát
triển dưới tán rừng vầu đắng và có thể coi nó như là lồi cây chỉ thị của loại

Vầu còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất đũa, tăm xuất khẩu.
Nhưng cơng dụng chủ yếu của lồi tre này là vật liệu xây dựng.
Măng Vầu sử dụng làm thực phẩm. Thu hoạch khi mới nhú khỏi mặt
đất, măng có vị ngọt, nếu để măng mọc dài, đặc biệt sau khi có tiếng sấm
(kinh nghiệm nhân dân), măng sẽ có vị đắng, nhưng ăn vẫn ngon. Măng đầu
mùa ngon hơn măng cuối vụ. Thường dùng ăn tươi (luộc hay nướng), nhưng


12

cũng có thể muối chua hoặc phơi khơ. Măng Vầu khá to, nặng 1,2- 1,5kg/1
măng; sau khi bóc hết bẹ, phần ăn được nặng 0,5-1kg/ 1 măng [15].
* Kỹ thuật nhân giống, gây trồng
Hiện nay Vầu mới được gây trồng ở qui mô nhỏ, trong các vườn nhà hay
vườn rừng của dân địa phương, thường trên diện tích khơng q 1ha. Theo tập
quán, nhân dân vẫn trồng Vầu bằng một đoạn thân tre bánh tẻ (1- 1,5 tuổi) có
mang cành lá và một đoạn thân ngầm dài khoảng 0,5- 1m (đoàn điều tra 5 của
Viện Điều tra Qui hoạch rừng) [4]. Trồng vào đầu mùa xuân. Tỷ lệ sống rất
cao, khoảng 80-90% số giống; cây trồng phát triển mạnh. Để trồng trên qui
mô lớn cần tham khảo kỹ thuật trồng Vầu được Triệu Văn Hùng (2002) [9].
Giới thiệu điều kiện gây trồng:
- Địa hình: Vùng đồi núi dốc dưới 20- 250; độ cao từ 100- 200m đến
400-600m so với mực nước biển
- Khí hậu: Nhiệt độ bình qn năm 20- 23độ; lượng mưa: 1.5002.500mm/năm
- Đất: Tầng dày 0,5- 1,0m, ẩm, thốt nước tốt; độ phì khá, nhiều mùn
(3- 4%), pH: 3,5- 4,5; thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ
- Thực bì: Rừng thứ sinh nghèo kiệt và rừng mới phục hồi sau nương
rẫy; trảng cây bụi và trảng cỏ có cỏ cây gỗ rải rác.
2.3. Tổng quan khu vực lấy mẫu
2.3.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

suối. Độ dốc trung bình từ 15 - 25o, thuận lợi cho canh tác nông lâm nghiệp
kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp.
Đường Quốc lộ 3 là con đường giao thông huyết mạch chạy dọc theo
chiều dài của huyện, đi qua 7 xã, thị trấn. Nhờ con đường này, từ Chợ Mới có
thể đi lại một cách dễ dàng về phía Nam xuống thủ đơ Hà Nội, lên phía Bắc
đến tận Cao Bằng. Ngồi ra cịn hệ thống đường liên xã tạo thành một mạng
lưới giao thông phục vụ nhu cầu đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân


14

dân các dân tộc trong vùng. Khác với nhiều huyện trong tỉnh, hệ thống đường
giao thông của Chợ Mới luôn gắn chặt với trục đường bộ quan trọng ở Miền
núi phía Bắc. Các tuyến giao thơng đối nội và đối ngoại quan trọng của
huyện cũng là những trục giao thông chính của Bắc Kạn và của nhiều tỉnh ở
Trung Du, Miền núi phía Bắc. Đây là một thuận lợi lớn, góp phần thúc đẩy
giao lưu và phát triển kinh tế, khai thác các thế mạnh của huyện, đặc biệt là
nguồn lợi từ rừng và tài ngun du lịch.
d. Sơng ngịi
Huyện Chợ Mới có con sơng Cầu chảy quanh, đồng thời cũng là con
sông lớn nhất tỉnh. Bắt nguồn từ núi Tam Tao, sông Cầu chảy qua một phần
của huyện Bạch Thông, đến thị xã Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, chảy sang Thái
Ngun và hợp lưu với sơng Thái Bình. Chiều dài trên địa phận Bắc Kạn
khoảng 100 km với lưu vực trên 510 km2 cùng hàng chục con suối lớn nhỏ.
Lịng sơng rộng, ít thác gềnh nhất tại địa phận huyện Chợ Mới. Sông Cầu là
tuyến đường thuỷ quan trọng phục vụ vận tải liên huyện và liên tỉnh, nối Chợ
Mới với các tỉnh khác. Lưu lượng dòng chảy lớn, sơng Cầu có vai trị quan
trọng trong đời sống dân cư của hầu hết các xã trong huyện, mang tới nguồn
thủy lợi dồi dào, đường giao thông ngược xuôi, nguồn thủy sản phong phú.
Đặc biệt, sông Cầu bồi đắp cho các xã dọc lưu vực một lớp phù sa màu mỡ để

Huyện Chợ Mới có nhiều loại đất khác nhau. Đất nâu đỏ phát triển trên
đá phiến sét, diện tích tương đối lớn, thích hợp cho phát triển các loại cây
công nghiệp như chè, hồi, quế. Đất nâu vàng phát triển trên đá sa thạch, đá lẫn
chiếm tỷ lệ cao, mỏng có thể phục vụ cho phát triển lâm nghiệp. Đất bồi tụ
(phù sa sông, suối) độ mùn cao, giàu dinh dưỡng, phân bổ dọc theo sơng,
ngịi, khe suối thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp.
Nhìn chung, phần lớn diện tích đất Chợ Mới có độ cao từ 40- 300m,
thích hợp cho nhiều loại cây nơng-lâm nghiệp. Trong diện tích đất chưa sử
dụng có tới 20- 25% là đất trống đồi núi trọc, cịn có thể sử dụng để trồng


16

rừng. Những năm qua, đất chưa sử dụng được khai thác đáng kể, bình quân
khoảng 11% mỗi năm, trong khi đó đất nơng nghiệp tăng bình qn 4,4%năm,
phi nơng nghiệp tăng 7,2%năm. Cùng với khí hậu thích hợp cho nhiều loại
cây trồng, vật nuôi, đất đai trong huyện là điều kiện thuận lợi để phát triển
nông- lâm nghiệp, xây dựng các vùng chun canh nơng sản hàng hóa.
b. Rừng
Tổng diện tích đất rừng năm 2005 có 46.678,6ha chiếm 77% diện tích
tự nhiên của tồn huyện. Trong đó chủ yếu là đất rừng tự nhiên (31.971,2ha),
rừng trồng có 14.700ha chiếm 24% diện tích lâm nghiệp của huyện. Năm
2005 độ che phủ đã đạt tới 60% diện tích rừng. Chợ Mới cũng là huyện có
diện tích rừng trồng lớn nhất, chiếm 25% diện tích rừng trồng của tồn tỉnh.
Để phát triển quỹ rừng, được sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh và các tổ chức
quốc tế, huyện Chợ Mới đã triển khai nhiều chương trình, dự án. Trong đó,
Dự án 147, chương trình 135, dự án 327, dự án PAM 5322, Dự án Hợp tác
Lâm nghiệp Việt Nam - Hà Lan, định canh định cư, đầu tư cơ sở hạ tầng nông
thôn… được triển khai đã nâng độ che phủ lên đáng kể. Đặc biệt, trong quy
hoạch phát triển Khu Công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới có điều kiện

ước đạt 3.193 tỷ đồng.
Khu vực nông, lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá,
nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác. Tổng sản lượng
lương thực có hạt bình quân giai đoạn 2011-2013 ước đạt 163.384 tấn/năm,
lương thực bình qn đầu người đạt 542kg/năm. Tổng diện tích gieo cấy lúa
ruộng bình quân năm đạt 21.557ha/năm; năng suất bình quân 46 tạ/ha/năm;
sản lượng bình quân 100.273 tấn/năm. Tổng diện tích gieo ngơ bình qn đạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status