nghiên cứu ảnh hưởng của một số kĩ thuật (tưới nước, cắt tỉa và che sáng) đến sinh trưởng phát triển của cây đinh lăng tại gia lâm hà nội - Pdf 30



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỮU TIỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ KĨ THUẬT
(TƯỚI NƯỚC, CẮT TỈA VÀ CHE SÁNG) ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ĐINH LĂNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI, NĂM 2015


Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp, người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như
trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghiệp – Cây
thuốc, phòng thực hành thí nghiệm Bộ môn Cây công nghiệp - khoa Nông học -
Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận văn.
Sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong thời gian
thực hiện luận văn là nguồn động viên tinh thần rất lớn giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Tiền

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x

2.4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới nước
đến sinh trưởng và phát triển của cây đinh lăng (tuổi 1 và tuổi 2) 22
2.4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt tỉa đến sinh trưởng và
phát triển của cây đinh lăng tuổi 3. 23
2.4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sinh trưởng
và phát triển của cây đinh lăng tuổi 1 và tuổi 2. 24
2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 24
2.6 Thu thập và xử lý số liệu 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của đinh lăng (tuổi 1 và năm thứ 2).
26
3.1.1 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến độ biến động độ
ẩm đất của các công thức thí nghiệm 26
3.1.2 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến động thái tăng
trưởng chiều cao và đường kính thân cây đinh lăng. 27
3.1.3 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến động thái tăng
số lá và nhánh trên cây đinh lăng. 30
3.1.4 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến chỉ số SPAD
của cây đinh lăng. 32
3.1.5 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến diện tích lá của
cây đinh lăng. 33
3.1.6: Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến sinh trưởng bộ
rễ cây đinh lăng. 34
3.1.7 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến khả năng tích
lũy chất khô và khối lượng rễ của cây đinh lăng. 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của kĩ thuật cắt tỉa đến đến sinh trưởng, phát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BA 6 – Benzylaminopurine
CS Cộng sự
CT Công thức
GAP-WHO
Good Agricultural Practices - World Health Organization (Thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt theo tổ chức y tê Thế giới)
IBA Indolebutyric acid
KL Khối lượng
LV Litvay, 1985
MS Murashige và Skoog
RDT
Dịch chiết cồn rễ đinh lăng được tạo ra trong môi trưởng lỏng từ
Callus
RTC Dịch chiết cồn rễ đinh lăng được tạo ra trong môi trường thủy canh
RTN
Dịch chiết cồn rễ đinh lăng thu hái từ cây 5 tuổi rưỡi trồng tại vườn
thuốc của trung tâm Sâm và Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC BẢNG


3.15: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến động thái tăng trưởng số nhánh và
số lá của cây đinh lăng 46
3.16: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến chỉ số SPAD của lá cây đinh lăng
tuổi 1 và tuổi 2 47
3.17: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến diện tích lá cây đinh lăng tuổi 1
và tuổi 2. 48
3.18: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sinh trưởng của bộ rễ cây đinh
lăng tuổi 1 và tuổi 2 49
3.19: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến khả năng tích lũy chất khô của
cây đinh lăng tuổi 1 và tuổi 2 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC ĐỒ THỊ

STT Tên Bảng Trang
3.1: Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây đinh lăng 1 năm tuổi 28
3.2: Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến tích lũy chất khô, khối
lượng rễ tươi và khô của đinh lăng 1 tuổi 37
3.3: Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt tỉa đến khả năng tích lũy chất khô và khối
lượng rễ của cây đinh lăng tuổi 3 43
3.4: Ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến khả năng tích lũy chất khô và khối
lượng rễ tươi, khô của cây đinh lăng tuổi 1 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU


Page 2

nhằm đưa ra quy trình trồng, chăm sóc để nâng cao khả năng sinh trưởng phát triển,
hạn chế sâu bệnh và cho thu hoạch năng suất cao đối với cây đinh lăng phục vụ nhu
cầu cho sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu sản xuất thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của TS.Ninh
Thị Phíp tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kĩ
thuật (tưới nước, cắt tỉa và che sáng) đến sinh trưởng phát triển của cây đinh
lăng tại Gia Lâm - Hà Nội”.
Mục đích và yêu cầu
Mục đích
Xác định kĩ thuật cắt tỉa, mức che sáng và khoảng cách giữa các lần tưới phù
hợp cho cây đinh lăng sinh trưởng, phát triển tốt góp phần hoàn thiện quy trình
trồng, chăm sóc cây đinh lăng.
Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách giữa các lần tưới đến sinh trưởng và
phát triển của cây đinh lăng (tuổi 1 và 2).
- Đánh giá ảnh hưởng của kĩ thuật cắt tỉa cành đến sinh trưởng và phát triển
của cây đinh lăng (tuổi 3).
- Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sinh trưởng, phát triển của
cây đinh lăng (tuổi 1 và 2).
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học nghiên cứu quy trình trồng
và kĩ thuật thâm canh nâng cao năng suất thu hoạch tươi cũng như khô của cây đinh
lăng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm tài liệu cho công tác nghiên cứu
khoa học, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật nông nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn

nếp đang được trồng phổ biến, chiếm đa phần diện tích trồng của người dân.
- Đinh lăng tẻ: Là loại lá to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và cứng,
vỏ bì mỏng năng suất thấp. Loại này không nên trồng.
Cây đinh lăng có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dương (Polynêdi) được
trồng khắp nơi từ đồng bằng đến miền núi. Cây được trồng phổ biến làm cảnh ở
khắp cả nuớc, có mọc cả ở Lào và miền nam Trung Quốc. Từ năm 1961, do biết tác
dụng bổ dưỡng của rễ đinh lăng nên người dân trồng nhiều ở các bệnh viện, trạm xá
và vườn gia đình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Tại Việt Nam đinh lăng được trồng ở nhiều nơi và được trồng nhiều nhất ở
huyện Hải Hậu – Nam Định, Thái Bình, Bình Phước, Đồng Nai,…. để thu lá, thân
nhưng giá trị dược liệu chính của cây nằm ở rễ, củ. Đinh lăng là cây có giá trị kinh
tế và dược liệu cao (Như Xuân, 2013).
1.1.2 Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
Giá trị kinh tế
Cây đinh lăng là cây dược liệu quý, được sử dụng làm thuốc chữa nhiều bệnh
cho con người. Đây là một loại cây thảo, rất dễ trồng và dễ sống, ít bị sâu bệnh gây hại
nên đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng. Sau trồng 3 năm cây đinh lăng có
thể thu hoạch được. Với giá thu mua toàn bộ rễ, gốc, thân lá tại thị trường huyện
hiện nay từ 20.000 - 25.000 đồng/kg, nếu trồng 1 sào, 3 năm sau cho thu nhập 30-
45 triệu đồng/sào; chi phí giống 1,5 – 2,0 triệu và phân bón từ 400- 600 nghìn
đồng/sào; người nông dân trung bình lãi ròng 19 - 21 triệu đồng/sào/1 năm.
Qua các đề tài nghiên cứu khoa học thì tác dụng dược tính của cây đinh lăng đã
được chứng minh, nên nhu cầu sử dụng cây đinh lăng làm thuốc ngày càng tăng. Hiện
nay đinh lăng mua theo gốc (kg), giá của mỗi gốc (kg) đinh lăng tùy vào năm tuổi. Nếu
lâu năm gốc to, thịt cây chặt sẽ nặng cân và giá tiền sẽ cao lên. Đinh lăng trồng càng
lâu năm thì giá trị dược liệu và kinh tế càng cao.
Giá trị sử dụng

khía răng không đều, phần nhiều khía hay chia thùy, có mũi nhọn dài 3 – 10 cm,
rông 0,6 - 4cm. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành cờ, tán ngắn dài 7 – 18 cm. Quả dẹt
màu trắng bạc, dài và rộng khoảng 3 – 4 mm, dày 1 mm, cây ra hoa tháng 4 - 7.
Đinh lăng là cây lâu năm, có thể sống đến vài chục năm, chịu hạn khá tốt. Cây
phát triển kém hoặc chết khi ngập úng. Phân bố rộng khắp trên khắp cả nước, ở tất cả
các vùng sinh thái, có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát.
Cây phát triển mạnh khi nhiệt độ dưới 28
0
C (từ giữa thu đến cuối xuân).
Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao nên người dân trồng chủ yếu bằng
cách giâm cành bánh tẻ hoặc cành già vào tháng 2 - 4 hoặc tháng 8 - 10. Trong năm
mùa Thu và mùa Xuân thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển nhanh nhất.
1.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đinh lăng tại Việt Nam
Cây đinh lăng là cây dược liệu quý, được sử dụng làm thuốc chữa nhiều bệnh
cho con người, rất dễ trồng và dễ sống, ít bị sâu bệnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho người trồng. Nguyễn Huy Văn (2012) cho biết, hàng năm Tổng công ty Dược
Traphaco cần 400 tấn rễ đinh lăng để làm thuốc, nhưng hiện nay nguồn cung cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

này không ổn định do chưa chủ động trong sản xuất đinh lăng.
Ngày 23/5/2014, tại xã Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng, Nam Định, Traphaco đã phối
hợp cùng với Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Hưng Xanh và Dự án Biotrade khởi
công Trung tâm giống đinh lăng theo tiêu chuẩn GAP-WHO. Mỗi năm trung tâm sẽ
cung cấp khoảng từ 0,6 - 1 triệu cây giống đinh lăng, cung cấp đủ cho 40ha diện tích
vùng trồng, đảm bảo 50% sản lượng tiêu thụ của Traphaco. Ở thời điểm hiện tại,
Traphaco đã có hơn 10 ha diện tích đinh lăng trồng theo tiêu chuẩn GAP- WHO tại
Nam Định, cung cấp sản lượng 90.000 kg/vụ cho cho công ty. Công ty sẽ tiếp tục
khảo sát và mở rộng vùng trồng tại một số tỉnh như Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Nội,
Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Đăk Nông, Đăk Lăk,

trường bên ngoài và điều hòa nhiệt độ cho cây. Độ ẩm đất liên quan khá mật thiết
tới tuổi cây và độ ẩm đất cũng như lượng mưa. Khi lượng nước trong đất đảm bảo
sẽ giúp hòa tan tốt các chất muối khoáng và thuận lợi cho quá trình hút dinh dưỡng
và trao đổi chất của cây. Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn sinh trưởng phát triển cây cần
lượng nước khác nhau. Vì vậy, khoảng cách giữa các lần tưới, liều lượng tưới và
phương pháp tưới có ảnh hưởng trực tiếp tới các quá trình trao đổi chất, sinh trưởng
phát triển của cây trồng. Tóm lại cần phải cung cấp đầy đủ nước tưới cho cây trồng.
Ánh sáng được coi là yếu tố sinh thái vừa có tác dụng giới hạn, vừa có tác
dụng điều chỉnh đối với đời sống sinh vật, đặc biệt là thực vật. Ánh sáng trắng trực
tiếp tham gia vào quá trình quang hợp, là nguồn dinh dưỡng của cây cỏ và ảnh
hưởng trực tiếp đến sự sống của thực vật. Ánh sáng có ảnh hưởng căn bản đến sự
phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của cây trồng. Khi được cung
cấp đầy đủ ánh sáng cây trồng phát triển một toàn diện và khi cường độ ánh sáng
không thích hợp sẽ gây ức chế sinh trưởng của cây trồng. Tuy nhiên mỗi giai đoạn
và mỗi loại cây trồng cần mức độ cũng như cường độ ánh sáng là khác nhau. Vì
vậy, trong môi trường có cường độ ánh sáng thích hợp thì cây trồng sinh trưởng
phát triển là tốt nhất.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, ở trong cây nơi nào lượng đạm được tích
lũy ít mà lượng đường nhiều thì việc cắt tỉa sẽ giúp gia tăng sự phân hoá hoa bởi tác
dụng làm cân đối giữa đạm và đường, tạo điều kiện thuận lợi tích lũy đạm ở điểm
sinh trưởng. Việc loại bỏ một vài điểm sinh trưởng không có lợi sẽ giúp tăng quá
trình cung cấp nước, đạm và chất dinh dưỡng cho các điểm sinh trưởng còn lại phát
triển tốt hơn. Cắt tỉa loại bỏ những bộ phận sinh dưỡng đã già và bị sâu bệnh sẽ
giúp cây trẻ hóa các bộ phận sinh dưỡng và tập trung dinh dưỡng cho những bộ
phận này phát triển. Như vậy cắt tỉa đảm bảo cho cây thoáng đãng, mọi phía của cây
đều nhận được ánh sáng một cách đầy đủ, khống chế được chiều cao cây ở mức
thấp để hạn chế ảnh hưởng của gió bão và thuận tiện cho thu hoạch, chăm sóc
phòng trừ sâu bệnh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

cây con cũng phải chịu những ảnh hưởng bất lợi của cường độ ánh sáng mạnh. Vì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

thế, nghiên cứu chế độ che bóng cho cây con trong giai đoạn gieo ươm là một việc
làm cần thiết. Việc che bóng có tác dụng không chỉ hạn chế tác động xấu của cường
độ ánh sáng mạnh, mà còn điều hòa nhiệt độ và làm giảm quá trình mất nước ở cây
con (Hoàng Công Đãng, 2000).
Hiệu quả dễ thấy nhất là sau khi cắt tỉa cây sẽ tạo ra các chồi mới sinh trưởng
mạnh và có nhiều khả năng để các cành mới này cho hoa trái, giúp giữ được sản
lượng ổn định hằng năm. Tạo cho cây trồng một khung tán cân đối, ánh sáng được
phân bố đều và vườn cây thông thoáng, độ ẩm không khí điều hòa hạn chế phát sinh
và sinh trưởng của sâu bệnh hại. Ở những cây già, khả năng ra hoa trái giảm do
giảm sinh trưởng của chồi thì việc cắt tỉa sẽ cho hiệu quả cải thiện. Việc đốn tái sinh
(cắt tỉa nặng) cũng nhằm mục đích này (Hoàng Đức Phương, 2000).
Đối với cây ăn quả thì cắt tỉa bao nhiêu, mức độ như thế nào tùy thuộc vào
cách cho trái của cây, sự kết hợp giữa chồi (hay mắt) tháp và gốc tháp, sức sinh
trưởng của cây. Tất cả các yếu tố này thay đổi tùy loài cây trồng. Do vậy, cây ăn trái
cần được xếp thành nhóm tùy theo chúng có kiểu cho trái ở nhánh bên hay ngọn
nhánh hoặc cả hai mà có cách cắt tỉa sao cho phù hợp nhất.
* Yêu cầu nước, ánh sáng, cắt tỉa của một số cây trồng lấy rễ
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp của cây và hầu hết
cây trồng đều là cây ưa sáng. Tuy nhiên một số cây lại chịu bóng trong suốt quá
trình sống của mình như: Cây sa nhân, sâm…. Mỗi giai đoạn cây trồng lại thích
ứng với mức độ sáng khác nhau. Đặc biệt nhiều cây khi giai đoạn cây con có khả
năng chịu bóng rất tốt nhưng khi lớn lại ưa sáng như: Cây ba kích, cây ngưu tất, …
Vì vậy trong quá trình ươm trồng cây con loại cây này cần phải tiến hành trong
vườn ươm có mái che, độ che phủ khoảng 80%. Khi mới trồng, cây con vẫn cần che
bóng bằng cành lá các loại cây khác. Cần đảm bảo thường xuyên tưới nước giữ ẩm,
làm sạch cỏ dại và phải che nắng cho cây con không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào

tập trung dinh dưỡng nuôi bộ phận sinh dưỡng. Do đó trong quá trình trồng cần phải
tiến hành tỉa cành đúng thời điểm để đem lại hiệu quả năng suất thu hoạch cao nhất
như: Cây sa nhân trồng trong vườn cây ăn quả với mật độ trồng từ 6000 - 9000
cây/ha (khoảng cách trồng 1 x 1 m/1cây). Cây ngưu tất sau trồng khoảng 3 tháng,
cây phát triển thân lá quá tốt hoặc xuất hiện ngồng hoa cần tiến hành phát ngọn cho
cây, duy trì độ cao cây 50 – 60 cm. Có thể phát ngọn 1 – 2 lần tùy thuộc vào sinh
trưởng, phát triển của cây sẽ giúp tăng năng suất củ (Phạm Thu Thủy, 2014).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

1.3 Các kết quả nghiên cứu về biện pháp kĩ thuật tác động đến sinh trưởng
phát triển của cây trồng
1.3.1 Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của nước tưới tới
cây trồng
Với cây Đương Quy và Nghệ Đỏ thuộc dạng cây dược liệu đều lấy củ, đặc điểm
thân cây thấp nên phù hợp với cả hai hình thước là nhỏ giọt và phun mưa áp lực thấp.
Kỹ thuật tưới công nghệ cao kết hợp với bón phân và phun thuốc trừ sâu sẽ tiết kiệm
đáng kể nhân công, lượng tổn thất phân bón và thuốc trừ sâu, nâng cao giá trị thặng dư
phù hợp với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Lượng nước tưới bổ sung cho cây mạch môn trồng xen trong vườn bưởi lâu
năm ở vụ đông xuân là 40m
3
/ha tạo điều kiện tốt nhất cho cây sinh tưởng phát triển
và năng suất thu hoạch đạt cao nhất. Sau trồng 34 tháng năng suất thực thu từ củ đạt
82,95 tạ/ha (Nguyễn Đình Vinh, 2012).
Theo Nguyễn Bá Hoạt và cs (2005), Trong cuốn “ kỹ thuật trồng, sử dụng và
chế biến cây thuốc” thì yêu cầu về lượng mưa hàng năm của một số cây lấy rễ củ
như sau: Cây ba gạc Cu Ba (>1700mm), cây Ba kích (1500 – 2500 mm), cây Bạch
truật và Đương Quy Nhật Bản (1600 – 2000 mm), cây nghệ vàng ( 2000 – 2500
mm), …

phát triển trong mùa trước. Các nhánh dài cần được cắt ngọn hoặc cắt bỏ hoàn toàn
vì khi mang nhiều trái cành sẽ bị uốn cong xuống, trái bị lắc nhiều trong gió gây
bầm dập các trái khác trên cây.
Một thí nghiệm tạo hình và cắt tỉa trên giống ổi JP1 thực hiện tại Mã Lai
(Norlia Yunus, 1990) trong thời gian 5 năm cho thấy, năng suất và số trái của cây trong
điều kiện cắt tỉa nhẹ cao hơn cây được cắt tỉa trung bình và nặng. Tuy nhiên, không có
sự khác biệt về trọng lượng trung bình của trái và tỷ lệ chất hòa tan tổng số giữa các
cây được áp dụng các mức độ cắt tỉa. Việc cắt tỉa nặng đã giúp cây cho nhiều chồi mới
nhất. Trái mọc ra từ các chồi mới tại vị trí xa nhất tính từ chỗ cắt cành.
Cắt tỉa trong giai đoạn cây đang phát triển cành lá: Được thực hiện trên các
cây còn nhỏ nhằm chọn lọc các cành giâm thích hợp và khi thực hiện trên cây cho
trái thì nhằm loại bỏ các cành vượt, làm giảm sức sinh trưởng của cây, cải thiện việc
đậu trái, màu sắc trái
Cắt tỉa sau mùa thu hoạch: Đối với một số loại cây ăn trái, cần tiến hành cắt
tỉa cho cây sau khi thu hoạch trái, như nhãn, vải, xoài, nho, thanh long các chồi,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

cành mang trái phía ngoài tán, cành bị bẻ gãy, cành yếu vươn ra xa tán, cành bị sâu
bệnh, cần được cắt để thu nhỏ tán cây và giúp cây đâm chồi mới đồng loạt, to
mập, khoẻ để chuẩn bị cho mùa trái năm sau.
Các loại cành cần cắt tỉa là những cành nhỏ mọc thẳng bên trong tán, các
cành nhỏ không nhận được ánh sáng, cành mọc khít nhau hay mọc chồng khít lên
nhau. Việc cắt bỏ các cành bị sâu bệnh, cành bị khô héo hay hư hỏng cần tiến hành
thường xuyên để tăng khoảng cách thích hợp cho các cành giàn.
Thời điểm cắt cành trong năm và cách cắt cành: Tốt nhất là cắt cành trong
điều kiện thời tiết khô ráo để vết thương mau lành. Nông dân ở Đồng Bằng Sông
Cửu Long có tập quán “rửa cây” sau khi thu hoạch. Tuy nhiên trong thời gian này ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long là thời gian còn mưa, nên khi cắt cành cần bôi lên vết
cắt các loại thuốc sát khuẩn (thuốc có gốc đồng như Copper zinc, Copper-B) để

nhiên cắt lá một lần không gây ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất củ so với công thức
không cắt lá. Cắt lá hai lần trong vụ đông và vụ hè có ảnh hưởng xấu đến sinh
trưởng và năng suất củ chỉ đạt 142,3 tạ/ha (Nguyễn Đình Vinh, 2013).
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, Lê Quý Anh (2014) kết luận công
thức tỉa cây đinh lăng 3 năm tuổi giữ lại 2 cành có sự phát triển, sinh trưởng của bộ
rễ là tốt nhất khi số rễ là 30,67 rễ/cây và khối lượng rễ đạt 87,45g/cây cao hơn các
công thức khác (tỉa giữ lại 1 cành, tỉa giữ lại 3 cành và đặc biệt là công thức không
tỉa cành).
Hiện nay có một số nhà vườn kết hợp việc cắt cành thông qua phương pháp
chiết cành. Tuy nhiên, điều này cần được cân nhắc vì làm như thế ta đã giữ lại một số
cành trên cây trong một thời gian mà nói về mặt sinh trưởng thì không có hiệu quả. Do
đó việc chiết cành cần thực hiện với mục đích rõ ràng trong thời điểm thích hợp.
1.3.3 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp che sáng cho
cây trồng
Ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quang hợp của thực vật. Ánh sáng có
ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của
cây gỗ. Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh,
nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đỏ ngã khi gặp gió lớn. Trái lại,
khi gặp điều kiện chiếu sáng manh, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra
chậm, nhưng đường kính lớn thân cây cứng và nhiều cành. Nói chung, việc che
bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môi trường làm giảm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột
bầu (Nguyễn Văn Thêm, 2002).
Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi nó tạo ra
tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều cao/đường kính
bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điểm này cho phép cây con có thể sống sót và sinh
trưởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế, trong gieo ươm cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status