Nghiên cứu ảnh hưởng của auxin (NAA) và gibberellin (GA3) đến sinh trưởng phát triển của giống lúa BC 15 trên hai nền phân đạm khác nhau tại huyện kỳ sơn hòa bình - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM THỊ THU HỒNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AUXIN (α -NAA) VÀ
GIBBERELLIN (GA
3
) ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
GIỐNG LÚA BC 15 TRÊN HAI NỀN PHÂN ðẠM KHÁC NHAU TẠI
HUYỆN KỲ SƠN- HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIỐNG LÚA BC 15 TRÊN HAI NỀN PHÂN ðẠM KHÁC NHAU TẠI
HUYỆN KỲ SƠN- HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU TỀ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài.
Các bạn sinh viên, những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến
hành thực hiện ñề tài. Bà con nông dân, nơi tôi tiến hành các thí nghiệm,
nghiên cứu khoa học ñã luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu sơ lược về cây lúa 4
1.1.1 Nguồn gốc 4
1.1.2 Phân loại 4

3.1.2 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây. 38
3.1.3 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh 41
3.1.4 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến chỉ số diện tích lá 44
3.1.5 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến sự tích lũy chất khô
qua các giai ñoạn sinh trưởng. 47
3.1.6 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến tốc ñộ tích lũy chất
khô qua các giai ñoạn sinh trưởng. 50
3.1.7 Ảnh hưởng cúa α - NAA và phân bón ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh hại 52
3.1.8 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất. 53
3.1.9 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến hiệu quả kinh tế. 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

3.2 Ảnh hưởng của GA
3
và phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất 58
3.2.1 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón

ñến
thời gian sinh trưởng. 58
3.2.2 Ảnh hưởng của GA
3
và phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TGST : Thời gian sinh trưởng
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
P1000 : Trọng lượng 1000 hạt
CCCC : Chiều cao cuối cùng
NHH : Nhánh hữu hiệu
TSC : Tuần sau cấy
LAI : Chỉ số diện tích lá
DM : Khối lượng chất khô tích lũy
CGR : Tốc ñộ tích lũy chất khô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

1.1 Thành phần sinh hóa của lúa gạo (% trọng lượng khô) 5
1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm 2005 - 2011 6
1.3 Tình hình xuất khẩu gạo của 1 số nước trên thế giới năm 2010 và 2011
(triệu tấn) 7

3.12 Ảnh hưởng tương tác của α - NAA và phân bón ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất. 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix

3.13 Ảnh hưởng của α -NAA, phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất. 56
3.14 Ảnh hưởng của α - NAAvà phân bón ñến hiệu quả kinh tế (triệu ñồng/ ha) 57
3.15 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón ñến
thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn (ngày) 59
3.16 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
, phân bón ñến thời gian
sinh trưởng qua các giai ñoạn (ngày) 60
3.17 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón ñến
ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) 61
3.18 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
, phân bón ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây (cm) 62
3.19 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón ñến
ñộng thái ñẻ nhánh ( nhánh/ khóm) 64
3.20 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3

3.26 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón ñến khả năng
chống chịu sâu bệnh 73
3.27 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
và phân bón ñến
năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 75
3.28 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA
3
, phân bón ñến năng suất và
yếu tố cấu thành năng suất 77
3.29 Ảnh hưởng của GA
3
và phân bón ñến hiệu quả kinh tế 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Cây lúa là cây lương thực chính xếp hàng thứ 2 trên thế giới sau lúa
mì; Nó là cây lương thực chủ yếu của các nước Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ
la tinh, Khu vực Trung ðông. Ở Việt Nam cây lúa ñóng một vai trò quan
trọng trong ñời sống của người dân, nó là nguồn lương thực chính của người
Việt Nam, diện tích trồng lúa chiếm 61% diện tích ñất trồng trọt cả nước, với
hơn 70% dân số làm nông; ngoài ra gạo còn là một mặt hàng có kim ngạch
xuất khẩu lớn của Việt Nam. Chính vì tầm quan trọng ñó, trong thời gian qua
chính phủ Việt Nam luôn ñặt phát triển lúa gạo là nhiệm vụ trung tâm của

số năm 2013 sẽ lên tới 33. 099 dân; Trước tình hình ñó ñể ñảm bảo vấn ñề an
ninh lương thực , chính quyền huyện cũng có những chính sách giúp nông
dân tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp cận với những kiến thức
mới nhằm nâng cao sản lượng lúa trong vùng như chuyển ñổi cơ cấu giống,
kỹ thuật cấy, tưới tiêu, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho lúa nên năng
suất lúa của huyện cũng dần ñược nâng cao, tuy nhiên ñể nền sản xuất nông
nghiệp phát triển hơn nữa người dân cần thay ñổi một số thói quen, tập quán
canh tác trong ñó có kỹ thuật sử dụng phân bón sao cho hiệu quả; Hơn nữa
việc sử dụng các chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây trồng nói chung và cây lúa
nói riêng nhằm nâng cao năng suất còn rất xa lạ ñối với người nông dân trong
huyện. Do vậy ñể góp một phần ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñến với
người dân nơi ñây nhằm nâng cao năng suất, sản lượng lương thực trong vùng,
chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của auxin (α _NAA) và
gibberellin (GA
3
) ñến sinh trưởng, phát triển của giống lúa BC 15 trên hai
nền phân ñạm khác nhau tại huyện Kỳ Sơn- Hòa Bình”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng nhóm
auxin và gibberellin ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa BC
15 trên 2 nền phân bón khác nhau ñề xuất biện pháp sử dụng chúng hợp lý
nhằm tăng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh, nâng cao hiệu quả kinh
tế sản xuất lúa tại huyện Kỳ Sơn- Hòa Bình.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của α_ NAA và GA
3

Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam…cây lúa ñã có mặt từ 3000-2000 năm trước
công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang ñã xuất hiện cây lúa khoảng
5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử 4000 năm trước
Nguyễn Văn Luật (2008), cho rằng về nguồn gốc xuất xứ của cây lúa cũng
có rất nhiều ý kiến khác nhau. Erygin P. S cho rằng lúa bắt ñầu ñược trồng
trọt không phải một vùng mà nhiều vùng ñịa lý khác nhau, có thể ở phía ñông
bán ñảo ðông Dương, vùng ñông nam Trung Quốc, hạ lưu Sông Ganga và
song Bramapoatre. Cũng có ý kiến cho rằng ñồng bằng sông Cửu Long có thể
là vùng xuất sứ của lúa trồng ( ðào Thế Tuấn, 1968). Sasato trong cuốn
“ Nghiên cứu tổng hợp về lúa” cho rằng lúa từ Ấn ðộ, Việt Nam, Myanmar
ñã ñược truyền tới Trung Quốc hoặc theo ñường Hoa Nam, hoặc theo ñường
Tây Nam. Một số nhà khoa học như Vavilop N.T, Ghose R.L.M, Watt G,
Komarov V.L… ñều cho là Việt Nam nằm trong cái nôi của lúa trồng [17]
1.1.2. Phân loại
ðối với lúa trồng cũng có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Theo ñiều kiện khí hậu và vĩ ñộ ñịa lý, lúa ñược phân thành 2 loại: lúa
tiên và lúa cánh
- Theo mùa vụ gieo cấy trong năm và thời gian sinh trưởng người ta
chia ra làm lúa chiêm và lúa mùa.
- Theo ñiều kiện tưới và gieo trồng phân chia thành: Lúa cạn và lúa nước.
- Theo chất lượng và hình dạng hạt phân thành lúa tẻ và lúa nếp; lúa hạt
tròn và lúa hạt dài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

1.1.3. Gía trị của lúa gạo
Theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001), trong lúa gạo có mặt ñầy ñủ
các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác , ngoài ra còn có các
vitamin, ñặc biệt là các vitamin B).
Bảng 1.1: Thành phần sinh hóa của lúa gạo (% trọng lượng khô)

như Hắc Long Giang (Trung Quốc) 53
0
B; Tiệp 49
0
B, Nhật, Italia, Nga 45
0
B
ñến Nam bán cầu: úc 35
0
N. Vùng phân bố chủ yếu ở Châu Á từ 30
0
B ñến
10
0
N. Năng suất trên phạm vi quốc gia ñã ñạt tới 60-80 tạ/ha/vụ.
Theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001), Châu Á vốn là vùng ñông
dân cư, cũng là vùng gieo trồng và sản xuất lúa gạo lớn nhất trên thế giới .
Châu Á có những tiến bộ ñáng kể trong việc nâng cao năng suất và sản lượng
lúa gạo. 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc 8 nước Châu Á: Trung
Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Banglades, Việt Nam, Thái Lan, Myanma và Nhật
Bản Năm 1990 tổng diện tích trồng lúa của Châu Á là 131.903 nghìn ha,
cho năng suất 36,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 480,772 triệu tấn. Năm 1992 tổng
diện tích gieo trồng là 130.974 nghìn ha, năng suất ñạt 36,6 tạ/ha và sản lượng
479,588 triệu tấn.
Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới
giai ñoạn từ năm 2005 ñến năm 2011 ñược thể hiện qua bảng Bảng 1.2
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn
từ năm 2005 - 2011
Diện tích Năng suất Sản lượng
Năm

năm 2010 và 2011 (triệu tấn)
Sản lượng gạo Xuất khẩu Dự trữ
Quốc gia
2010 2011 2010 2011 2011
Thế giới 466,6 480,4 31,5 34,5 140,6
Trung quốc 134 137 0,6 0,7 75,2
ấn ñộ 89,1 94,1 2,1 3,8 19,1
In ñonexia 43,2 44,3 - - 5,4
Việt Nam 25,9 26,6 6,9 7,3 2,8
Thai Lan 21,3 20,9 9,0 10,5 5,8
Braxil 8,6 8,0 0,4 1,0 5,8
Mỹ 7,6 6,8 3,9 3,4 17
Pakistan 6,9 5,5 3,8 3,0 0,4
(Nguồn: FAO và USDA December2011 )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

Trong năm 2011, luợng gạo giao dịch thương mại trên thế giới lên 8%
ñạt con số kỷ lục 34,5 triệu so với 31,5 triệu tấn năm 2010. Tất cả các nơi
ngoại trừ Nam Mỹ ñều có nhu cầu mua gạo tăng như ở châu Á (Bangladesh,
Trung Quốc và Indonesia) và châu Phi (Ai Cập, Ghana, Nigeria, Senegal).
Những nuớc xuất khẩu tăng bao gồm Ấn Ðộ, Thái Lan; ñạt kỷ lục có Brazil
và Việt Nam. Trái lại xuất khẩu gạo của Trung Quốc, Pakistan và Mỹ giảm,
do giá gạo trong nuớc tăng cao hay do sản luợng thấp. Dự trữ gạo trên thế giới
ñến cuối năm 2011 ñạt 140,6 triệu tấn so với 138 triệu tấn năm 2010. Con số
này bằng 30% luợng gạo trên thế giới
Sang năm 2012, giao dịch thương mại chỉ còn 34,3 triệu tấn, giảm 2,6%,
do nhu cầu nhập khẩu gạo ở các nuớc châu Á giảm. Những nuớc nhu cầu nhập
gạo giảm là Bangladesh, Indonesia, Nepal, Nigeria và Philippines. Giá gạo cao
trong nuớc ñã hạn chế khả năng xuất khẩu của Thái Lan, nhưng nguồn cung thấp

Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2000 7,67 42,4 32,5
2001 7,49 42,9 32,1
2002 7,52 45,9 34,6
2003 7,45 46,4 34,6
2004 7,45 48,6 36,1
2005 7,30 48,9 35,8
2006 7,33 48,9 35,8
2007 7,21 49,9 36,0
2008 7,44 52,3 38,7
2009 7,40 52,3 38,9
2010 7,49 53,4 40,0
2011 7,67 55,3 42,3
Nguồn: FAOSTAT, 2013

Do việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, mà diện tích ñất lúa của
nước ta ngày càng giảm, giảm mạnh nhất là năm 2007. Do ñược ñầu tư nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

về tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống… nên năng suất lúa của nước ta từ năm
2000-2011 liên tục tăng qua các năm. Năm 2011 do diện tích lúa tăng hơn
nữa năng suất lúa cũng ñạt rất cao 55,3 tạ/ ha do ñó ñã làm cho sản lượng lúa
ñạt rất cao 42,3 triệu tấn, có thể coi là mức kỷ lục từ trước năm 2011chính

50.000 tấn. Việt Nam chiếm 2/3 luợng gạo nhập khẩu của Philippines và phần còn
lại là của Thái Lan. Việt Nam cũng ký hợp ñồng 1 triệu tấn gạo giao cho Trung
Quốc, nguyên nhân do giá gạo ở Trung Quốc 4-5 tệ/kg (13.200- 16.500 ñồng Việt
Nam biến dộng tùy theo từng tỉnh), ñắt hơn mua của Việt Nam .
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón ñối với lúa
Theo Bùi ðinh Dinh (199) phân bón có từ rất lâu ñời cùng với sự ra
ñời của nền nông nghiệp và bắt ñầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ.
Từ trước Công Nguyên con người ñã quan tâm ñến việc bón phân hữu cơ cho
ruộng, ở Trung Quốc ñã biết bón phân xanh và phân bón ñã ñược bắt ñầu sử
dụng từ các phân của ñộng vật và mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác.
Theo Nguyễn Hữu Tề và CS (1997)Nông dân Việt Nam ñã dùng phân
hữu cơ từ rất lâu ñời, việc phát nương làm rẫy, ñốt rơm rạ trên nương ñể lại lớp
tro rồi chọc lỗ bỏ hạt. Việc cày vặn ngả dạ (làm dầm) mục ñích ñể rơm rạ ñược
ủ nát thành phân ngay tại ruộng, người nông dân ñã biết tận dụng ngay tại chỗ
nguồn phân bón kết hợp với thu gom phân trâu bò, tro bếp ñể bón ruộng.
Ở Việt Nam, diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người trong vòng 65
năm qua ñã giảm từ 2.548 m
2
xuống còn 732 m
2
/người, tương ñương với mức
ñộ giảm 1,1%/năm. Như vậy trong nông nghiệp hiện nay, sản lượng cây trồng
sẽ ñược quyết ñịnh chủ yếu bằng yếu tố năng suất thông qua thâm canh và áp
dụng các kỹ thuật mới trong công tác chọn tạo giống, bảo vệ thực vật và chế
biến, bảo quản sau thu hoạch, trong ñó vai trò của phân bón là cực kỳ quan
trọng. ðiều này cũng phù hợp với kinh nghiệm lâu ñời của ông cha ta là “Nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Phân bón góp phần làm tăng năng suất cây
trồng thông qua nhiều cơ chế tác ñộng khác nhau, song quan trọng hơn cả là
phân bón cung cấp cho cây trồngnhững dinh dưỡng cần thiết mà ñất không ñủ
khả năng cung cấp, duy trì ñộ phì nhiêu trong quá trình canh tác. Ngoài ra,

2
O , còn ở Việt Nam tương tự phải bón
100N+ 50 P
2
O
5
. Cần lưu ý khi tính toán lượng

phân phải tính ñến lượng dinh
dưỡng trong phân chuồng. Bình thường trong 1 tạ phân chuồng tốt có khoảng
0,5kg urê và 0,5 kg super lân. Do ñó nếu bón trung bình 8-10 tấn phân
chuồng/ha là ta ñã cung cấp 40-50 kg uree và chừng ấy supe lân cho 1 ha
theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001).
*Dinh dưỡng ñạm ñối với cây lúa
ðạm ñóng một vai trò quan trọng trong ñời sống cây trồng nói chung,
ñặc biệt ñối với cây lúa, ñạm giữ vai trò ñặc biệt trong việc tăng năng suất.
Theo Yoshida (1980), ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với
cây lúa trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển.
Theo Koyama năm 1981 và Sarker năm 2002 thì: “ðạm là yếu tố xúc tiến
quá trình ñẻ nhánh của cây, lượng ñạm càng cao thì lúa ñẻ nhánh càng nhiều,
tốc ñộ ñẻ nhánh lớn nhưng lụi ñi cũng nhiều”.
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui (1973) về ảnh hưởng của ñạm ñến
hoạt ñộng sinh lý của lúa như sau : Sau khi tăng lượng ñạm thì cường ñộ
quang hợp, cường ñộ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên,
nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của ñạm
làm tăng tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lẫm), 1994.

nhiều công trình của nhiều tác giả trong và ngoài nước ñều cho rằng: cây lúa
hút ñạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ: thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ làm ñòng. Lúa
hút ñạm nhiều nhất ở thời kỳ nào thì cũng ñồng thời hút lân và kali nhiều
nhất vào thời kỳ ñó. Tanaka và nhiều người khác (1959) cho rằng: cây lúa hút
ñạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ, ñó là thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ trỗ bông. Tùy
theo giống lúa sớm hay muộn mà 2 ñỉnh về sự hút ñạm có khoảng cách gần
hay xa nhau. ðối với những giống lúa sớm ngắn ngày, sự hút ñạm hình như
xảy ra liên tục từ lúc bắt ñầu ñẻ nhánh ñến trỗ bông. Còn các giống muộn dài
ngày 2 ñỉnh ñó khoảng cách xa nhau từ 30-40 ngày .
Qua nhiều năm nghiên cứu, ðào Thế Tuấn ñã ñi ñến nhận xét: Cây lúa
ñược bón N thoả ñáng vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ thúc ñẩy cây lúa ñẻ nhánh
khoẻ và hạn chế số nhánh bị lụi ñi. Ở thời kỳ ñẻ nhánh của cây lúa, N có vai
trò thúc ñẩy tốc ñộ ra lá, tăng tỉ lệ N trong lá, tăng hàm lượng diệp lục, tích
luỹ chất khô và cuối cùng là tăng số nhánh ñẻ (ðào Thế Tuấn, 1980).
Theo tác giả Bùi ðình Dinh, 1993 , cây lúa cũng cần nhiều N trong
thời kỳ phân hoá ñòng và phát triển ñòng thành bông, tạo ra các bộ phận
sinh sản. Thời kỳ này quyết ñịnh cơ cấu sản lượng: số hạt/bông, khối lượng
nghìn hạt (P
1000
).
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1994),Với phương pháp bón N (bón tập trung
vào giai ñoạn ñầu và bón nhẹ vào giai ñoạn cuối) của Việt Nam vẫn cho năng
suất lúa cao, năng suất lúa tăng thêm từ 3,5 tạ/ha.
Cần tập trung lượng ñạm vào thời kỳ ñẻ nhánh vì ñây là thời kỳ khủng
hoảng ñạm lớn nhất của cây lúa. Nếu bón ñạm tập trung vào thời kỳ ñẻ nhánh
sẽ kích thích cây lúa ñẻ nhiều và tập trung, do ñó số nhánh hữu hiệu tăng lên;
ðây chính là yếu tố quyết ñịnh năng suất của lúa.
*Dinh dưỡng lân ñối với cây lúa.
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ñẻ nhánh, bởi vì lúc này sự sinh trưởng của thân, lá, rễ tương ñối mạnh. Nhiều
tác giả nghiên cứu về ñộng thái các hợp chất có lân qua các thời kỳ sinh
trưởng của cây lúa ñều nhận thấy: Hàm lượng lân trong cây lúa cao nhất vào
lúa ñẻ nhánh rồi giảm dần xuống.
Actiomenko (1985) cho rằng hàm lượng lân cao nhất ở thời kỳ mạ rồi
giảm dần, ñến thời kỳ ñẻ nhánh lại tăng lên và ñạt ñỉnh cao thứ 2 vào giữa
thời kì làm ñòng và sau ñó giảm xuống
Theo Xoomiru (1962) thì trong thời kỳ chín, hàm lượng lân vô cơ giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status