Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Lê xuân thái Nghiên cứu ảnh hởng của -NNA và GA3
đến sinh trởng, phát triển và năng suất
của giống lạc l14 tại cẩm xuyên - hà tĩnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân. Trong thời
gian qua tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ về nhiều mặt của các thầy cô giáo, các
cấp lãnh ñạo, các tập thể, cá nhân, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới
các thầy cô giáo bộ môn Sinh lý thực vật, các thầy cô giáo khoa Nông học, Viện
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Giới thiệu sơ lược về cây lạc 3
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố của cây lạc 3
2.1.2. Giá trị cây lạc 3
2.2. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 4
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 4
2.2.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 5
NGHIÊN CỨU 18
3.1. ðối tượng nghiên cứu 18
3.2. Nội dung nghiên cứu 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật và tác ñộng 21
3.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 23
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý α-NAA ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L14 tại Cẩm
Xuyên – Hà Tĩnh 24
4.1.1. Ảnh hưởng của α-NAA ñến ñộng thái sinh trưởng chiều cao
cây. 24
4.1.1. Ảnh hưởng của α-NAA ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 25
4.1.3. Ảnh hưởng của α-NAA ñến ñộng thái số lượng nốt sần của
cây lạc 26
5.2. ðề nghị: 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới từ năm 2005 -2010 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2000 – 2010) 6
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn từ
năm 2005 – 2011 7
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Cẩm Xuyên giai
ñoạn từ năm 2005 – 2011 8
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của α-NAA ñến ñộng thái chiều cao cây. 24
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của α-NAA ñến ñộng thái chỉ số diện tích lá (LAI) 26
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của α-NAA ñến ñộng thái số lượng nốt sần và nốt sần
hữu hiệu. 27
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của α-NAA ñến khối lượng chất khô 29
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của α-NAA ñến yếu tố cấu thành năng suất 30
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của α-NAA ñến năng suất lạc 32
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của α-NAA ñến hiệu quả kinh tế. 34
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của GA3 ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của lạc. 35
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của GA3 ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 36
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của GA3 ñến ñộng thái số lượng nốt sần và số lượng 38
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của GA3 ñến khối lượng chất khô 39
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSHH : Nốt sần hữu hiệu
VSV : Vi sinh vật
NSTT : Năng suất thực thu
α -NAA : α -Naphtyl axetic axit
GA
3
: Gibberellic axit
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết.
Cây lạc (Arachis hypogaea. L) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm
quan trọng có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Trong hạt lạc chứa khoảng 50%
lipit, 22 - 25% protein, ñồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các
vitamin hòa tan trong dầu như B1(Thiamin), B2 Bên cạnh ñó, trồng lạc còn có tác
dụng cải tạo ñất tốt do thân lá sau khi thu hoạch ñã ñể lại lượng dinh dưỡng lớn
trong ñất, ở rễ lạc có nốt sần là kết quả của sự cộng sinh của rễ với vi khuẩn
Rhizobium có tác dụng cố ñịnh nitơ phân tử thành dạng ñạm hữu cơ cung cấp cho
cây. Lạc hiện ñược trồng phổ biến ở hơn 100 nước trên thế giới với diện tích gần 23
triệu ha và sản lượng ñạt trên 33 triệu tấn, (ðường Hồng Dật), (2007).
Ở Việt Nam, lạc là một trong những cây trồng có vai trò chủ ñạo và chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Những năm gần ñây cây lạc ñược chú ý ñầu
tư thâm canh nên năng suất và sản lượng không ngừng tăng. Tuy nhiên, nếu chỉ so với
Trung Quốc là nước có nhiều ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật canh tác tương tự thì năng
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp thêm các dẫn liệu khoa học có giá
trị về ảnh hưởng riêng rẽ của các chất ñiều hòa sinh trưởng (α-NAA, GA3 ) ñến
các chỉ tiêu sinh lý, năng suất trên giống lạc L14 ở Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh.
Kết quả của ñề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thâm canh lạc tại Hà Tĩnh và các vùng có ñiều
kiện sinh thái tương tự.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của ñề tài, ñề xuất công thức xử lý tối ưu
của α-NAA, GA3 trong thâm canh lạc tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài chỉ tiến hành với giống lạc L14, là giống ñang ñược sử dụng phổ
biến ở Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh.
Thí nghiệm ñược thực hiện trên ñất cát pha ở Cẩm Xuyên.
Thời vụ: Vụ Xuân là vụ trồng lạc chính ở Cẩm Xuyên.
ðịa ñiểm: tại xã Cẩm Nam, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu sơ lược về cây lạc.
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố của cây lạc
Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ ( E.G. Squier, 1877), (Dẫn theo E.J
Forestier, 1957). Người tìm thấy cây lạc ở Las Handat cách 3800 năm. Cây lạc
ñược trồng rất sớm ở lưu vực sông Amazon thuộc Peerru ( dẫn theo Nguyễn
Mạnh Chinh và Nguyễn ðăng Nghĩa 2007 ). Cây lạc còn ñược trồng ở những
- Giá trị cải tạo ñất. Bộ rễ lạc có nhiều nốt sần là kết quả cộng sinh giữa
lạc với vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố ñịnh niter phân tử thành ñạm sinh
học cung cấp cho cây. Sau khi thu hoạch lạc ñể lại cho ñất một lượng ñạm sinh
học làm tăng ñộ phi nhiêu cho ñất ( 72 – 124 kg N/ha ), ( E.N.Misuxtin, V.K.
Sielnicova, 1975 ).
2.2. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Trên thế giới, hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và
ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày
càng mở rộng.
Trung Quốc, Mỹ, Achentina, Ấn ðộ, Việt Nam là những nước xuất khẩu
lạc nhiều trên thế giới. Ngược lại, Hà Lan, Canada, ðức, Nhật, Singapore,
Pháp, là những nước nhập khẩu lạc nhiều trên thế giới.
Theo FAO SAT, năm 2006 cả thế giới gieo trồng ñược 21,49 triệu ha, ñến năm
2010 diện tích trồng lạc ñã tăng lên 24,09 triệu ha (Bảng 2.1)
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới từ năm 2005 -2010
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006 21,49 15,50 33,37
2007 22,51 16,50 37,21
2008 24,08 15,80 38,02
lạc của châu Á, năng suất lạc bình quân ñạt 11,7 tạ/ha. Từ những kết quả trên cho
thấy, Tất cả các nước trên trồng lạc trên thế giới ñã thành công trong phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, ñiều ñáng chú ý là ñã ñầu tư cho công tác
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản
xuất góp phần tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân.
2.2.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Sản xuất lạc ñược phân bố trên tất cả các vùng sinh thái của Việt Nam, diện
tích lạc chiếm khoảng 28 % tổng diện tích gieo trồng các cây công nghiệp ngắn
ngày (Nguyễn Thị Chinh, 2006) và có xu hướng tăng trong giai ñoạn 2000 –
2009 (Bảng 2.2).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2000 – 2010)
[
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(Nghìn tấn)
2000 244,9 14,51 355,3
2001
244,6 14,84 363,1
2002
246,7 16,23 400,4
2003
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
2.2.3. Tình hình sản xuất lạc ở Hà Tĩnh
Trong những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp của Hà Tĩnh phát triển
vững chắc. Trong ñó, lạc là cây trồng truyền thống ở một số vùng của nhân dân
Hà Tĩnh. Lạc ñược trồng chủ yếu trong vụ xuân, trên nhiều loại ñất khác nhau.
Tuy vậy, việc thâm canh lạc chủ yếu ñược trồng trên ñất cát, cát pha kém màu
mỡ. Với chủ trương của tỉnh, trong các năm tới sẽ ñẩy mạnh sản xuất những cây
trồng có giá trị kinh tế cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất thì cây lạc là
một trong những cây trồng ñóng vai trò quan trọng trong công thức luân canh
tăng vụ, tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc
của tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn từ năm 2005 – 2011.
Năm DT (ha) NS (tạ/ha) SL (tấn)
2005 21701 16,50 35797
2006 20252 18,44 37347
2007 20450 18,05 36908
2008 20615 21,62 44578
2009 19864 21,58 42866
2010 19414 21,10 40964
2011 17988 21,40 38494
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh, 2012)
Hàng năm, diện tích trồng lạc toàn tỉnh biến ñộng từ 17.988 ha ñến 21.701
ha. Diện tích trồng lạc của tỉnh tăng dần từ năm 2006 ñến năm 2008, sau ñó ñến
năm 2009 ñến 2011 diện tích ñã giảm ñi. Năm 2011 diện tích trồng lạc của tỉnh
là 17.988 ha và ñạt năng suất 21,40 tạ/ha, ñạt 117,9% so với năng suất bình quân
của cả nước (18,15 tạ/ha). Năng suất lạc của tỉnh cũng tăng dần từ 16,5 tạ/ha năm
2005 lên 21,40 tạ/ha vào năm 2011, năm ñạt năng suất cao nhất là năm 2008 ñạt
thuật vào sản xuất còn gặp rất nhiều hạn chế.
2.3. Yêu cầu về ñiều kiện sinh thái của cây lạc
2.3.1. Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có liên quan ñến thời gian sinh
trưởng phát triển của cây lạc. Lạc là cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới,
phát triển thích hợp trong ñiều kiện khí hậu ấm áp (Morse 1950) ; (Tata, 1988).
Hiện nay cây lạc ñược gieo trồng và ñã thích nghi với ñiều kiện ở nhiều vùng á nhiệt
ñới và cả ôn ñới, vì vậy ñã có những giống lạc chịu ñược ñiều kiện nhiệt ñộ khá
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
thấp. Tuỳ theo nguồn gốc của từng giống mà yêu cầu của chúng với ñiều kiện nhiệt
ñộ cũng khác nhau.
Nhiệt ñộ tối thấp của lạc cho các thời kỳ sinh trưởng là 12 - 13
0
C, cho sự
hình thành của các cơ quan sinh thực là 17 - 20
0
C (Degens L.G, 1978).
Nhiệt ñộ trung bình thích hợp cho suốt chu kỳ sống của cây lạc khoảng 25
- 30
0
C, yêu cầu về nhiệt ñộ thay ñổi tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây.
Thời kỳ nảy mầm nhiệt ñộ thích hợp ñối với lạc từ 25 - 30
0
C. Theo (Chu
Thị Thơm và CS, 2006). Khi nhiệt ñộ 16 - 17
0
C hạt lạc nảy mầm khó khăn, thời
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng hoa nở sớm, nở tập trung và quá
trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày không có nắng.
(ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996).
2.3.3. ðộ ẩm
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lạc. Tuy lạc
ñược xem là một loài cây chịu hạn nhưng trong thực tế, lạc chỉ có khả năng chịu
hạn tương ñối ở một số thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhất ñịnh. Thiếu nước ở
một số giai ñoạn cần thiết ñều gây ảnh hưởng xấu tới năng suất.
Vì vậy, tổng lượng mưa và lượng mưa phân bố trong chu kỳ sống của cây
lạc là một trong những yếu tố khí hậu làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển
và cuối cùng là năng suất lạc. Cây lạc có thể ñạt ñược năng suất cao ở những khu
vực có lượng mưa từ 500 - 1200 mm và ñược phân phối ñều (ðoàn Thị Thanh
Nhàn và cộng sự, 1996).
Lạc chịu hạn nhất ở thời kỳ trước ra hoa, vì vậy nếu có một thời gian khô
hạn kéo dài 15 - 30 ngày sau khi trồng kích thích cho lạc ra hoa nhiều. Lạc mẫn
cảm nhất với hạn vào thời kỳ hoa rộ, vì vậy lượng mưa cần cho thời kỳ từ khi bắt
ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất vào khoảng 200 mm và khoảng 220
mm từ khi quả bắt ñầu phát triển ñến khi chín. Mưa vào thời kỳ thu hoạch làm
cho hạt nảy mầm ngay ngoài ruộng ở những giống không có tính ngủ nghỉ.
2.4. Yêu cầu của lạc ñối với ñiều kiện ñất ñai
Lạc là cây trồng không yêu cầu khắt khe về ñộ phì của ñất. ðiều kiện ñất ñai
quan trọng nhất ñối với cây lạc là lý tính của ñất. Theo Agasimani (1989) thì ñất
trồng lạc lý tưởng phải là ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước nhanh, có màu
sáng, tơi xốp và một lượng chất hữu cơ vừa phải. Tuy nhiên, cây lạc có khả năng
thích ứng trong phạm vi rộng.
Ở ñất bí, quả lạc hô hấp kém làm cho khối lượng quả bị giảm. ðất nhiều nước
- ðiều chỉnh sự thụ tinh, hình thành quả và tạo nên quả không hạt.
- ðiều chỉnh quá trình chín của quả, quá trình rụng của cơ quan.
- ðiều chỉnh các hoạt ñộng sinh lý và quá trình trình trao ñổi chất trong cây.
Chính vì vậy các hợp chất auxin ñược áp dụng khá rộng rãi ñể ñiều chỉnh
quá trình sinh trưởng phát triển, tăng năng suất và cải thiện chất lượng của nông
phẩm. Chất ñược sử dụng nhiều nhất chính là α-NAA.
Ở nước ta, trong thời gian vừa qua, α-NAA ñược sử dụng rộng rãi trong
giâm chiết cành cam quýt, vải thiều, hồng xiêm, ổi, cà phê và nhiều loại hoa cây
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
cảnh ñể kích thích sự ra rễ tạo cây giống mới một cách hiệu quả (Phạm Văn Côn,
2004; Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993; Nguyễn Văn Uyển,
1995; Lê Văn Tri, 1998).
Theo ðậu Quốc Anh (1976) (dẫn theo Lê Văn Tri, 1998) thì dùng α-NAA
nồng ñộ 50 ppm ngâm cành giâm cà phê chè trong 6 giờ, sau 5 tháng tỷ lệ cành
ra rễ ñạt tới 95 %.
Lương Minh Châu (1988) nghiên cứu sử dụng α-NAA cho lúa ñã tăng các
chỉ tiêu sinh trưởng và yếu tố cấu thành năng suất ở mức sai khác có ý nghĩa,
năng suất lúa tăng 17 % ñồng thời tăng khả năng nảy mầm của hạt lúa (dẫn theo
Lê Văn Tri, 1998).
α-NAA cũng ñược nghiên cứu ứng dụng ñể kích thích sự ra hoa, ñậu quả
và bảo quản hoa quả sau thu hoạch (Lê Thị Bích Thu, 2005). Năm 1986, Bùi
Trang Việt ñã nghiên cứu ứng dụng thành công trong việc sử dụng α-NAA ñể
kiểm soát hiện tượng rụng bông và trái tiêu non góp phần tăng ñáng kể hiệu quả
sản xuất tiêu. Tại Trung tâm nghiên cứu và sản xuất rau châu Á (AVRDC) trong
những năm qua, α-NAA và một số chất ñiều hòa sinh trưởng khác thuộc nhóm
auxin cũng ñã ñược nghiên cứu và khuyến cáo sử dụng nhằm hạn chế sự rụng
quả non của cà chua trong vụ nóng.
α-NAA 10-40 ppm phun cho lạc thời kỳ trước ra hoa và ra hoa rộ có thể làm tăng
năng suất lạc từ 8,0-14,5 %.
Nguyễn ðình Thi (2009 ) ñã nghiên cứu vai trò của α-NAA ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất của lạc trồng trên ñất cát tại Thừa Thiên Huế cho
kết luận rằng:
Ngâm hạt trước khi gieo hoặc phun lên lá giai ñoạn lạc tắt hoa 5 ngày bằng
dung dịch α-NAA nồng ñộ 20 ppm ñã có tác dụng tốt ñến quá trình sinh trưởng và tạo
năng suất lạc. Năng suất lạc ñã tăng 10,5 – 11,7 % so với ñối chứng.
- Sử dụng α-NAA kích thích sự sinh trưởng thân lá, sự ra hoa và ñâm tia
tạo quả lạc ở giai ñoạn sinh trưởng ñầu. Nếu phun tiếp tục CCC vào giai ñoạn
quả phình to ñể hạn chế sinh trưởng thân lá thì năng suất lạc tăng 25,8 % so với
ñối chứng.
- Nếu xử lý nguyên tố vi lượng kết hợp với α-NAA và CCC thì năng suất
lạc tăng 30 % so với ñối chứng mà không ảnh hưởng ñến chất lượng của lạc.
Auxin có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây
ñặc biệt là quá trình ñậu quả và sự sinh trưởng của quả.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
α-NAA là chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin, ñược sử dụng ñể
chống rụng lá, hoa và quả, ñặc biệt trước thu hoạch của táo lê và nhiều cây ăn
quả khác. Chúng còn ñược sử dụng ñể phun lên bầu quả ñể kích thích sự lớn lên
của quả và tạo quả không hạt; kích thích sự ra hoa; kích thích hình thành rễ của
cành giâm, cành chiết; gây hiện tượng ưu thế ngọn, chống ra chồi phụ ở cây
thuốc lá. Trong bảo quản khoai tây, α-NAA ñược dùng ñể chống nảy mầm; ñiều
khiển phân chia, giãn và phân hóa tế bào; ñiều chỉnh tính hướng quang và tính
hướng ñịa ( Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 ). Với những vai
trò sinh lý trên, α-NAA có thể ñược ứng dụng trong sản xuất lạc nhằm ñiều chỉnh
sự sinh trưởng sinh dưỡng hợp lý, thúc ñẩy sự ra hoa tạo quả và tăng cường sự
có thể tăng năng suất 22,0-30,0%, ñồng thời làm tăng chất lượng của ớt rõ rệt
Theo Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Minh Tấn ( 1993 ), việc xử lý củ
giống hoa loa kèn trắng bởi nhiệt ñộ thấp, sau ñó ngâm vào dung dịch GA3 5
ppm trong 10 giờ rồi ñem trồng thì cây hoa loa kèn trắng có thể ra hoa vào dịp tết
Nguyên ðán.
Bùi Quang ðản và cộng sự ( 2006 ) ñã xử lý GA3 với nồng ñộ 50 ppm ñã
làm tăng năng suất giống xoài GL6 lên 30%.
ðào Quang Nghị ( 2012 ) ñã xử lý GA3 50 ppm cho giống vải chin sớm
Bình Khê ñã làm tăng năng suất lên 20 %.
Nguyễn Khắc Thái Sơn ( 2004 ) ñã phun GA3 nồng ñộ 20 – 100 ppm cho
vải Thanh Hà ñã làm tăng năng suất lên 51 – 59 %.
Hiện nay việc áp dụng chất kích thích sinh trong các nghiên cứu khoa
học, chủ yếu sử dụng ñể nghiên cứu trên các cây ăn quả, rau… Còn việc nghiên
cứu sử dụng GA3 cho cây lạc cho ñến nay vẫn còn rất ít nhưng từ những vai trò
sinh lý trên ñặc biệt là vai trò kích thích sự sinh trương phát triển của cây trồng vì
thế GA3 có thể ñược ứng dụng trong sản xuất lạc nhằm ñiều chỉnh sự sinh trưởng
sinh dưỡng hợp lý, thúc ñẩy sự ra hoa tạo quả và tăng cường sự sinh trưởng của
quả lạc.
2.6. ðặc ñiểm sinh lý của cây lạc
2.6.1. Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lạc
ðời sống của thực vật nói chung và của cây lạc nói riêng ñược tính từ khi
bắt ñầu hạt nảy mầm ñến khi cây chết. Trong quá trình sống, cây lạc thực hiện
các giai ñoạn sinh trưởng chính như: nảy mầm, cây con, phân hóa mầm hoa, nở
hoa và ñâm tia, hình thành quả và hạt, quả chín và thu hoạch. Mỗi thời kỳ như
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
vậy, cây thực hiện những hoạt ñộng sinh lý tổng hợp và tích lũy chất theo những
mục ñích khác nhau. Ở thời kỳ trước ra hoa, cây chủ yếu thực hiện quá trình sinh