nghiên cứu ảnh hưởng của emina, molypden, axit boric và axit humic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu tương dt12 trên đất xám bạc màu tại hiệp hòa - bắc giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








DƯƠNG THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA EMINA, MOLYPDEN,
AXIT BORIC VÀ AXIT HUMIC ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG ðẬU TƯƠNG DT12 TRÊN
ðẤT XÁM BẠC MẦU TẠI HIỆP HÒA- BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn: TS: NGUYỄN THỊ KIM THANH


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Nguyễn Thị Kim Thanh, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp
ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận án này.
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo
trong Bộ môn Sinh lý thực vật trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực
tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, gia ñình và người thân ñã
nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài.

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2012
Tác giả luận văn Dương Thị Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



iv
4.1.1 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng sinh
trưởng thân lá giống ñậu tương DT12 33

4.1.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng hình
thành nốt sần giống ñậu tương DT 12 35
4.1.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến chỉ số SPAD của
lá cây ñậu tương DT12 38
4.1.4 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến diện tích lá/cây
(m
2
/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI - m
2
lá/m
2
ñất) của giống ñậu
tương DT12 39
4.1.5 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng tích luỹ
chất khô giống ñậu tương DT12 41
4.1.6 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến hiệu suất quang
hợp (HSQH - g chất khô/m
2
/ngày ñêm) giống ñậu tương DT12 44
4.1.7 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu
thành năng suất giống ñậu tương DT12 45
4.1.8 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất giống
ñậu tương DT12 48
4.1.9 Hiệu quả kình tế của phương thức xử lý EMINA ñến giống ñậu
tương DT12 49

thành năng suất giống ñậu tương DT12 61
4.2.8 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến năng suất
giống ñậu tương DT12 63
4.2.9 Hiệu quả kinh tế của EMINA, Mo + B, axit humic ñến giống ñậu
tương DT12 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
B Boric
CT Công thức
ðC ðối chứng
ðVT ðơn vị tính
FAO Food and Agriculture Ogranization
HSQH Hiệu suất quang hợp
NSHH Nốt sần hữu hiệu
Mo Molydpen
NSTS Nốt sần tổng số
NSLT Năng suất lý thuyết

luỹ chất khô giống ñậu tương DT12 42
4.6 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến HSQH giống ñậu
tương DT12 44
4.7 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu
thành năng suất giống ñậu tương DT12 46
4.8 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất giống
ñậu tương DT12 48
4.9 Bảng hiệu quả kinh tế của phương thức xử lý EMINA ñến giống
ñậu tương DT12 50
4.10 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến khả năng sinh
trưởng thân lá giống ñậu tương DT12 51
4.11 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến khả năng hình
thành nốt sần giống ñậu tương DT12 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
4.12 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến chỉ số SPAD
giống ñậu tương DT12 54

4.13 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến diện tích lá/cây
(DT- m
2
/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI- m
2
lá/m
2
ñất) giống
ñậu tương DT12 56
4.14 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến khả năng tích
luỹ chất khô giống ñậu tương DT12 57


4.1 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng tích lũy
chất khô giống ñậu tương DT12 43
4.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất của
giống ñậu tương DT12 49
4.3 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến khả năng tích
luỹ chất khô giống ñậu tương DT12 58
4.4 Ảnh hưởng của EMINA, Mo + B, axit humic ñến năng suất
giống ñậu tương DT12 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng
cổ xưa nhất. Trước ñây cây ñậu tương ñược mệnh danh là "Vàng mọc trên
ñất" ñến nay ñậu tương vẫn là cây "chiến lược của thời ñại" là cây trồng ñược
mọi người quan tâm nhất trong số 2000 loại ñậu ñỗ khác nhau. Sản phẩm từ
ñậu tương có thể ñược sử dụng rất ña dạng trong nhiều lĩnh vực như: Công
nghiệp chế biến, dùng làm thức ăn cho chăn nuôi, làm thực phẩm, năng lượng
và y học. Ngoài ra, ñậu tương có ý nghĩa rất lớn trong hiệu quả luân canh, xen
canh với các cây trồng khác.
Hiện nay nhu cầu ñậu tương tiêu dùng trong nước rất cao, chỉ riêng
dùng làm thức ăn cho gia súc ñã cần trên 600.000 tấn, dự kiến kế hoạch năm
2010 diện tích ñậu tương sẽ tăng lên 400.000 ha. Tuy nhiên giá thành sản xuất
1kg ñậu tương tại Việt Nam rất cao (gấp 1,3 - 1,5 lần so với giá của thế giới).
Nguyên nhân do năng suất ñậu tương của ta quá thấp chỉ ñạt trên dưới 1

1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA, molypden, axit
boric và axit humic ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương trồng
trên ñất xám bạc mầu tại Hiệp Hòa- Bắc Giang. Từ ñó ñề xuất các công thức
tốt nhất trong việc sử dụng phân bón lá, chế phẩm EMINA, molypden,

axit
boric và axit humic nhằm nâng cao năng suất ñậu tương trên ñất xám bạc
mầu tại Hiệp Hòa, Bắc Giang.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ảnh hưởng của phương pháp xử lý EMINA ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất ñậu tương.
- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của EMINA kết hợp với molypden, axit
boric và axit humic ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương
- Tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học
về ảnh hưởng kết hợp sử dụng chế phẩm EMINA, molypden, axit boric và
axit humic ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo phục phụ công tác
giảng dạy và nghiên cứu về cây ñậu tương dưới tác ñộng của phân bón lá, chế
phẩm sinh học EMINA, molypden, axit boric và axit humic.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
ðề tài góp phần bổ sung cho quy trình kỹ thuật thâm canh cho cây ñậu
tương trên vùng ñất Hiệp Hòa- Bắc Giang nói riêng và trên các vùng ñất xám

- Giá trị dinh dưỡng: Trong hạt ñậu tương có chứa hàm lượng các chất
khá phong phú như: Protein (40 - 45%), lipit (12 - 25%), gluxit (10 - 15%),
các loại muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E,
F; sáp, nhựa, cenlulôza. ðậu tương ñược coi là một nguồn cung cấp prôtêin
hoàn chỉnh vì chứa ñầy ñủ các axit amin cơ bản: Isolơxin, lơxin, lysin,
metionin, phenilalanin, triptophan, valin. Trong ñó các axit amin không thay
thế cần thiết cho cơ thể chiếm một lượng ñáng kể. Theo Wijeratne và Welson
(1987), khoảng 90% Calo và trên 80% protein có trong bữa ăn hàng ngày của
người dân các nước Châu Á ñược cung cấp từ nguồn thực vật, do vậy ñậu
tương chiếm vị trí hàng ñầu trong việc cung cấp protein, dầu thực vật và chất
khoáng cho con người thông qua các sản phẩm chế biến khác nhau [3].
- Giá trị kinh tế: ñậu tương là loại cây dễ trồng, ít kén ñất, khả năng
chịu hạn khá, có tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp, dùng ñể sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

nhiên liệu sinh học, thức ăn cho gia súc và thực phẩm, xi, sơn, xà phòng, chất
dẻo, cao su nhân tạo, len nhân tạo… Thị trường thế giới có 8 cây lấy dầu quan
trọng chiếm 97% sản lượng dầu thế giới, trong ñó ñậu tương có vai trò quan
trọng nhất chiếm 30- 35% sản lượng dầu thực vật.
- Giá trị cải tạo ñất: Cây ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất, góp
phần tăng năng suất các cây trồng khác. ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố
ñịnh N
2
của loài vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ ñậu.
Thân lá ñậu tương ñược dùng làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh cải
tạo ñất rất tốt. Các nghiên cứu cho thấy, sau mỗt vụ trồng ñậu tương ñã cố
ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha, tương ñương 300 - 400 kg ñạm
Sulphát [12].

suất, sản lượng ñậu tương trên thế giới ñều tăng. Năm 2005 diện tích gieo
trồng ñậu tương là 92,52 triệu ha thì ñến năm 2010 ñã tăng lên 102,82 triệu
ha, tăng 28,46 triệu ha. Năng suất ñậu tương năm 2010 là 25,70 tạ/ha, tăng
nhiều so với năm 2005. Sản lượng ñậu tương cũng tăng nhanh từ 214,47 triệu
tấn (năm 2005) lên 263,95 triệu tấn (năm 2010). ðây là sự ñóng góp to lớn
của các nhà chọn tạo giống ñậu tương thế giới góp phần vào sự phát triển của
ngành nông nghiệp toàn cầu. Thể hiện tầm quan trọng của cây ñậu tương
trên thế giới.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
Năm
Diện tích
(triệu/ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2005 92,52 23,18 214,47
2006 95,30 23,29 221,98
2007 90,15 24,36 219,70
2008 96,48 23,98 231,39
2009 99,50 22,43 223,18
2010 102,82 25,70 263,95
8/2011 104,09 24,70 257,47
(Theo FAOSTAT, 2009, http://www.fas.usda.gov/wap/circular/2011/11-08/productionfull08-11.pdf )Có hơn 100 nước trồng ñậu tương nhưng sản xuất ñậu tương của thế
giới chủ yếu tập trung ở một số nước như: Mỹ, Brazin, Achentina, Trung
Quốc và Ấn ðộ [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung
Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới [3].
+ Mỹ vẫn là quốc gia ñứng ñầu về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu
tương thế giới. Năm 2009, diện tích trồng ñậu tương của Mỹ ñạt 30,90 triệu ha
(chiếm 30,2%), sản lượng ñạt 91,42 triệu tấn (chiếm 35,27%), năng suất ñạt
29,59 tạ/ha (cao gần 1,16 lần) so với diện tích và năng suất chung của thế giới
+ Brazil là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ hai trên thế giới. Sản lượng
ñậu tương tăng nhanh sau khi ñất nước này chú trọng phát triển (1960). Từ
năm 1980 - 1994, diện tích ñậu tương tăng từ 8,5 - 11,5 triệu ha, sản lượng
tăng từ 13 - 25 triệu tấn, năng suất xấp xỉ 20 tạ/ha [9]. ðến năm 2009, diện
tích ñậu tương của Brazil 21,75 triệu ha (chiếm 21,3% tổng diện tích ñậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

tương thế giới); ñạt sản lượng là 57,35 triệu tấn (chiếm 22,12% tổng sản
lượng ñậu tương thế giới).
+ Argentina là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ ba trên thế giới. Những
năm 60, năng suất bình quân của ñậu tương khoảng 1,1tạ/ha, vào ñầu những
năm 70 năng suất ñậu tương ñạt kỷ lục là 2,3 tạ/ha [3]. Giai ñoạn gần ñây,
diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của nước này tăng lên rõ rệt. N

ăm 2009, diện tích 16,7 triệu ha, sản lượng 30,99 triệu tấn, năng suất ñạt
18,48 tạ/ha
+ Trung Quốc ñứng ñầu Châu Á và ñứng thứ tư thế giới về sản xuất
ñậu tương. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Quốc là nước ñứng ñầu
thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương, nhưng từ năm 1999 ñến nay
Trung Quốc chỉ còn ñứng thứ tư trên thế giới. Năm 2009, diện tích ñậu tương
của Trung Quốc là 9,19 triệu ha; sản lượng ñạt 14,96 triệu tấn so với năng
suất bình quân là 16,30 tạ/ha.

nhập khẩu ñậu tương nhiều là: Trung Quốc, Nhất Bản, Triều Tiên, Indonesia,
Malaysia, Phillipines Sau Trung Quốc, Ấn ðộ thì Thái Lan, Nhật Bản, Triều
Tiên, Indonesia, Malaysia, cũng góp phần thúc ñẩy mạnh sản xuất ñậu tương
khu vực châu Á, ñặc biệt Thái Lan còn có ñậu tương xuất khẩu.
2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ñậu tương là cây trồng cổ truyền ñã thích ứng cao với các
vùng sinh thái trong nước. Trước cách mạng tháng 8/1945 diện tích trồng ñậu
tương ít, khoảng 32.200 ha (năm 1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha. Sau khi ñất
nước thống nhất diện tích ñậu tương cả nước là 39.954 ha, năng suất ñạt 5,2
tạ/ha [3]. Diện tích trồng ñậu tương của nước ta mới chỉ chiếm một phần rất
nhỏ trong tổng diện tích gieo trồng, khoảng 1,5-1,6% [11].
Qua bảng 2.3 trên ñây chúng ta thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu
tương ở Việt Nam tăng dần từ năm 2000 - 2011. Trong ñó năng suất ñậu tương
tăng từ 12,0 tạ/ha (2000) ñến 15,0 tạ/ha (2010), ước tính năm 2011 là 16,3 tạ/ha.
Tuy nhiên so với năng suất trung bình của thế giới thì năng suất ñậu tương ở
Việt Nam còn cách một khoảng rất xa; sản lượng ñậu tương vẫn thấp hơn so với
mục tiêu ñề ra cho năm 2010 là 325000 tấn của bộ NN & PTNT [27].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2000 124,1 12,0 149,3
2001 140,3 12,4 173,7

mức thấp. Tuy nhiên, trong thời gian tới ñậu tương vẫn là cây trồng giữ vị trí
quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệu quả kinh tế
cao cũng như có nhiều lợi thế cạnh tranh ñặc biệt trên ñất nghèo dinh dưỡng,
ñất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn. Nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ
thuật trong mấy năm qua ñã ñóng góp ñáng kể vào ngành sản xuất ñậu tương
chuyển gen(giống, thời vụ, mật ñộ, khoảng cách, kỹ thuật chăm sóc,…) ñã
góp phần tăng năng suất, sản lượng ñậu tương ñáng kể.
Những năm gần ñây, trong xu thế hội nhập và phát triển nền kinh tế ñất
nước, nhiều tiến bộ kỹ thuật cũng như giống ñậu tương chuyển gen ñã tỏ ra có
nhiều ưu ñiểm hơn hẳn so với các giống bình thường. Tuy nhiên, do ñặc thù
về vị trí ñịa lý và ñiều kiện khí hậu nên việc nghiên cứu sử dụng hợp lý các
giống ñậu tương cũng như các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Nhìn chung, sản xuất ñậu tương ở nước ta còn nhiều khó khăn và hạn
chế nhưng với sự quan tâm và ñầu tư ñúng ñắn của nhà nước kết hợp với ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chúng ta có thể tin rằng trong tương lai không
xa năng suất và sản lượng ñậu tương sẽ có những bước tăng ñột phá.
2.3 Vai trò sinh lý của molydpen, boric và ứng dụng trong sản xuất
Lịch sử dinh dưỡng khoáng vi lượng thực vật có hơn 100 năm về trước,
bắt ñầu khi J. Raulin (1969) và K.A. Timiriazev (1872) (dẫn qua Bùi ðình
Dinh, 1995) phát hiện vai trò của kẽm trong ñời sống thực vật [4]. Tuy nhiên,
mãi ñến nửa sau thế kỷ XX phân lân vi lượng mới ñược sử dụng ở các nước
nông nghiệp phát triển. Càng ngày, phân vi lượng càng ñược sản xuất và sử
dụng trên quy mô lớn do tác dụng tăng năng suất và chất lượng cây trồng,
trong ñó có ñậu tương. ðối với sản xuất nông nghiệp ở châu Á, năng suất cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
trồng chủ yếu dựa vào ñộ phì nhiêu của ñất. Người dân ở ñây hầu như chưa
bón phân vị lượng cho cây trồng. Theo báo cáo về hội thảo quốc tế “Các
nguyên tố vi lượng trong sản xuất cây trồng” tổ chức tháng 11 năm 1999 tại

loài cây, tuy nhiên có nhiều triệu chứng chung ñặc trưng cho phần lớn những
cây bậc cao. Khi bị ñói B trước hết sinh trưởng của rễ và thân bị ngừng lại. Sau
ñó xuất hiện úa vàng ở ñiểm sinh trưởng tận cùng rồi khi bị ñói B nghiêm
trọng, ñiểm sinh trưởng bị chết hẳn. Từ nách lá có phát triển những mầm bên,
cây ñẻ nhánh mạnh tuy nhiên chẳng bao lâu những mầm mới hình thành cũng
ngừng sinh trưởng và tất cả những triệu chứng bệnh lại xuất hiện như ở thân
chính. Khi thiếu B ñặc biệt nghiêm trọng thì có ảnh hưởng ñến sự phát triển
của các cơ quan sinh sản. Khi bị ñói B nghiêm trọng, cây có thể hoàn toàn
không ra hoa hoặc ra rất ít hoa, quả có hình dạng khác thường [6].
Thiếu B gây ra các bệnh ñặc trưng ở các cây như ở cây củ cải ñường và
củ cải - bệnh thối nhũn ñen, ở cây táo tây - quả táo hoá bần, ở cây hoa lơ - bệnh
hoa bị thối nâu, cây thuốc lá - bệnh thối ngọn ngoài triệu chứng bên ngoài của
bệnh khi ñói B cũng ñã thấy những thay ñổi lớn về cấu tạo giải phẫu của cây;
làm cho việc phân chia sinh trưởng và phân hoá tế bào không bình thường làm
cho tế bào có hình dạng và kích thước không bình thường, ñói B nghiêm trọng
ảnh hưởng ñến mô phân sinh và cả hệ dẫn nên có ảnh hưởng ñến sinh trưởng
của thân và rễ [6].
Những nghiên cứu về ý nghĩa của bo ñối với các thời kỳ phát triển khác
nhau của cây của nhiều tác giả (Skolnik M.Ya, 1939; Txerling V.V,1941;
Shive J.M, 1945; Kibalenco A.P, 1972 ) cho thấy rằng cây cần B ở tất cả các
thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây, loại bỏ B khỏi môi trường dinh
dưỡng vào bất cứ thời kỳ nào cũng có ảnh hưởng tiêu cực thể hiện rõ ở những
thời kỳ phát triển ñầu của cây.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
ðiều kiện dinh dưỡng B có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tất
cả hoặc hầu như tất cả các quá trình trao ñổi chất ở trong cây. B có ảnh hưởng
ñến sự thu hút những nguyên tố khác và cây.

thân bị cứng. Việc mất ưu thế ngọn khi thiếu B làm cho cây phân cành
nhiều, các chồi ngọn của các cành cũng bị hại và do sự phân chia tế bào
bị kìm hãm. Cấu trúc của quả, rễ củ và củ thường dị dạng hoặc bị thối do
các mô bên trong bị hỏng. Triệu chứng chung khi thiếu B là chồi ngọn bị
chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình thành, quá trình thụ
tinh và ñậu quả kém, quả rụng, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên
B là một trong những nguyên tố vi lượng có hiệu quả nhất ñối với
cây trồng. Trong chế phẩm vi lượng thì B có vai trò quan trọng trong sự hình
thành hoa quả và ñậu quả, tăng năng suất cây trồng.
Nguyên tố B có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi axit nucleic
ở trong cây và kết luận rằng những rối loạn trong quá trình trao ñổi axit
nucleic là nguyên nhân khiến ñiểm sinh trưởng bị chết khi cây ñói B. (Hoàng
Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [12]
ðiều kiện dinh dưỡng B có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình quang
hợp của cây. Khi thiếu B làm giảm mạnh lượng chứa chất diệp lục ở trong
cây. Theo nhiều tác giả (Bobko E.V, 1950; Ivanov Ya.M, 1937; RicherA.A,
1941 ) thấy rằng khi thiếu bo cường ñộ quang hợp giảm.
Bên cạnh B có ảnh hưởng ñến quá trình sống của cây, B còn có vai trò
trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước
và trọng lượng quả, tăng năng suất và phẩm chất cũng như tăng khả năng
chống chịu cho cây trong ñiều kiện bất lợi như hạn hán, nhiệt ñộ thấp, sâu
bệnh gây hại, [7].
Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn (1996) [8]. B có ý nghĩa lớn ñối với sự
phát triển nốt sần ở rễ cây họ ñậu. Khi thiếu B hoặc không có bo trong môi
trường dinh dưỡng, nốt sần phát triển rất yếu hoặc thậm chí hoàn toàn không
phát triển. Thiếu B thường làm cho nốt sần có cấu tạo không bình thường dẫn
tới phá hỏng mối quan hệ cộng sinh của vi khuẩn với cây họ ñậu
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status