Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ
VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ
VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Phát triển nông thôn


http://lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Kiều Thị Thu Hương, Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên
cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ủy Ban Dân Tộc và các Thầy Cô trong
nhóm nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách bảo vệ
và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số” đã hỗ trợ tôi trong quá
trình nghiên cứu và sử dụng 1 số dữ liệu của đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Phát
triển Nông thôn, Phòng quản lý Sau Đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt kiểm lâm, Ban quản lý khu bảo tồn thiên
nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi
trường, UBND huyện Văn Bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian
thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn

Trần Anh Việt

huyện miền núi phía Bắc.............................................................................................. 14
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.................................................. 15
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv
2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 18
2.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................................... 18
2.1.2. Địa hình ............................................................................................................... 18
2.1.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................................... 19
2.1.4. Đất đai ................................................................................................................. 21
2.1.5. Những thuận lợi khó khăn cho việc nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và
phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào cai.......................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 23
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................... 23
2.3.2. Thu thập dữ liệu.................................................................................................. 24
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................ 25
2.4.1. Chỉ tiêu về bảo vệ rừng ...................................................................................... 25
2.4.2. Chỉ tiêu về phát triển rừng ................................................................................. 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 26
3.1. Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai26
3.1.1. Tài nguyên rừng ................................................................................................. 26
3.1.2. Đa dạng sinh học của rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai .......................... 28
3.2. Thực trạng các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng huyện Văn Bàn
tỉnh Lào Cai ................................................................................................................. 32
3.2.1. Thực trạng về nguồn nhân lực của các xã điều tra ........................................... 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL

Ban quản lý

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng

BVR

Bảo vệ rừng

KBT

Khu bảo tồn


http://lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng diện tích các loại đất loại rừng năm 2018 .................... 27
Bảng 3.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số ................................................. 32
Bảng 3.3. Kết quả công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2018 ........ 35
Bảng 3.4. Kết quả công tác pháp chế trong quản lý bảo vệ rừng ................... 37
giai đoạn 2016 - 2018 ...................................................................................... 37
Bảng 3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng ...... 41
Bảng 3.6 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan .............. 42
Bảng 3.7. Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác ................. 44
quản lý và phát triển rừng ............................................................................... 44
Bảng 3.8: Các hoạt động xâm phạm vào rừng ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên
nhiên ................................................................................................................ 49
Bảng 3.20. Khung giám sát, đánh giá các hoạt động đồng quản lý rừng ....... 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1.

Tổ chức bộ máy Hạt Kiêm lâm huyện Văn bàn ........................ 33


thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo vệ và
phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai. Với phương pháp nghiên cứu
lựa chọn các xã có tỷ lệ che phủ rừng cao, diện tích đất nông nghiệp bình
quân đầu người thấp; cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt
động lâm nghiệp ở địa phương, nhận và được khoán rừng; có liên hệ chặt chẽ
với công tác bảo vệ và phát triển rừng. Sau đó xử lý số liệu để đưa ra những
kết luận cụ thể.
Kết quả nghiên cứu Văn Bàn là huyện miền núi, có diện tích đất lâm
nghiệp lớn: 81.597,91 ha, chiếm 57,32 % diện tích tự nhiên toàn huyện. Hiện
nay công tác quản lý, phát triển rừng tại huyện Văn Bàn chủ yếu do hộ gia đình,
cá nhân (43.629,3 ha), UBND huyện (18.209,3 ha), BQL rừng đặc dụng
(10.478,5ha), Doanh nghiệp nhà nước (1.774,5 ha), Cộng đồng (1.415,6 ha), các
tổ chức khác (6.054,71 ha). Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã và đang nhận
được sự hỗ trợ về vốn của Nhà nước theo các chương trình dự án nhờ vậy những
hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã và đang thực hiện có hiệu quả, góp phần
nhất định trong phát triển kinh tế của người dân và địa phương. Tuy nhiên cơ cấu
thu nhập từ trồng rừng đạt thấp chỉ chiếm 4,3 % trong tổng số thu nhập, rừng
cộng đồng 2,16% so với tổng thu nhập. Như vậy có thể thấy rằng tài nguyên
rừng chưa trở thành nguồn thu chính trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình.


vii
Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác
nhau như: Yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán… Trong đó yếu tố
phong tục - tập quán có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Để công tác bảo vệ và phát triển rừng đã giao cho các hộ gia đình, cá
nhân quản lý, bảo vệ và sử dụng đảm bảo chất lượng cao, bền vững thì một
trong những vấn đề mang tính chất quyết định là làm cho các hoạt động bảo
vệ và phát triển rừng trở thành hoạt động kinh tế chính của người dân.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đề

sinh thái đã bị phá vỡ, số lượng loài có nguy cơ bị tuyệt chủng tăng lên, xói
mòn, rửa trôi diễn ra mãnh liệt, nhiều căn bệnh lạ và nguy hiểm xuất hiện đe
dọa cuộc sống của con người.


2
Nhận thức được việc mất rừng là tổn thất duy nhất nghiêm trọng đang
đe dọa sức sản sinh lâu dài của những tài nguyên có khả năng tái tạo, nhân
dân Việt Nam đang thực hiện một chương trình rộng lớn bảo vệ, phát triển
rừng, tiến hành xanh hóa những vùng đất bị tổn thất do chiến tranh và sửa
chữa những sai lầm trong công cuộc “Phát triển nhanh” của mình trong
những năm qua. Mục tiêu là trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 phủ xanh
được 40% - 50% diện tích cả nước, với hy vọng phục hồi lại sự cân bằng sinh
thái ở Việt Nam, bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần vào việc làm chậm,
tiến tới chặn đứng quá trình nóng lên toàn cầu
Rừng của Việt Nam là 14.415.318 ha, độ che phủ tương ứng là 41,45%
bao gồm rừng tự nhiên là 10.242.141 ha, rừng trồng là 4.272.177 ha (Bộ Nông
nghiệp và PTNT, 2017). Hệ thực vật, động vật rừng còn đa dạng và phong phú
về chủng loại. Tuy nhiên, hiện nay rừng Việt Nam đã và đang bị thu hẹp nhanh
chóng do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập
quán lạc hậu của đồng bào dân tộc như: du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy
và sự phát triển của ngành chăn nuôi đại gia súc đã làm cho diện tích rừng
nước ta ngày càng bị thu hẹp. Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng
ở nước ta là 43%, đến năm 1995 chỉ còn 28%. Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách khuyến khích các cộng đồng dân cư nhận đất, nhận rừng trồng, bảo
vệ, khoanh nuôi và ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, cùng nhiều văn
bản nhằm hạn chế tình trạng mất rừng, đến năm 2001 độ che phủ của rừng tuy
đã được nâng lên từ 33,2%, đến năm 2010 là 39,5%, đến năm 2015 tỷ lệ che
phủ đạt 40,84% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát
triển bền vững của đất nước. (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2016)

Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2018.
- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ và
phát triển rừng
- Đề xuất được giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của công tác
bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
nghiên cứu.


4
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về công tác
bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai
- Về thời gian: 2016 - 2018
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: từ năm 2016 đến hết 31/12/2018
+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: 2019
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thực tiễn đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
và tổng quan các nghiên cứu về rừng, bảo vệ và phát triển rừng. Là cơ sở
khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và phát
triển rừng và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác bảo vệ và phát triển
rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Việc đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và và phát triển rừng sẽ chỉ
ra được những tích cực và những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong công tác
bảo vệ và phát triển rừng nguyên nhân của những tồn tại. Trên cơ sở đó, đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo vệ rừng và phát triển
rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn một cách bền vững, hiệu quả.

Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2013).
Việt Nam, tại kỳ họp thứ 4, Quốc Hội khóa XIV nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15
tháng 11 năm 2017 tại Hà Nội, trong đó nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao
gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu
tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân
gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất,


6
núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên
vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên”(Luật Lâm nghiệp, 2017)
Khái niệm bảo vệ rừng
Ngoài việc quản lý rừng bền vững, nhà nước cũng cần phải thực hiện
bảo vệ rừng. “Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát
triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm thực vật, động vật rừng, đất lâm
nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác; phòng, chống những tác động gây thiệt
hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường
sinh thái”
1.1.1.2. Khái niệm phát triển rừng
Theo Luật số 16/2017/QH14 do Quốc Hội ban hành ngày 15 tháng 11
năm 2017 quy định: “Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng
sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng
nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích
rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả
năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng”.
Việc phát triển rừng bền vững đã được các nhà khoa học, các nhà chính
sách các nước trên thế giới quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ thứ XX.
Đây là tiêu chí quan trọng trong “chiến lược bảo tồn thế giới” nhằm đáp lại
nhận thức và những mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài

rừng cũng có những đặc trưng riêng theo vùng miền (Bộ Nông nghiệp và
PTNT, 2006).
1.1.3. Phân loại rừng
* Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng
trồng được phân thành 03 loại như sau:
- Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ
ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường


8
- Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí
hậu và bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường
* Theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các kiểu phân chia rừng, Cụ thể:
Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành
- Rừng tự nhiên, bao gồm:
+ Rừng nguyên sinh;
+ Rừng thứ sinh, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau
khai thác.
- Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, bao gồm:
+ Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
+ Rừng trồng lại;
+ Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác.
Phân chia rừng theo điều kiện lập địa
- Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất.

tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Diện tích chưa có rừng
- Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục
hồi để thành rừng.
- Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.
- Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
1.1.4. Vai trò của rừng
Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ cuộc sống của con


10
người trên trái đất cụ thể như sau: (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2004)
Thứ nhất, rừng là nơi tạo ra số lượng sinh khối lớn nhất. Hiện nay, tất
cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt
đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (tương ứng với 70%). Trong đó, trung
bình một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn
oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).
Thứ hai, rừng là lá phổi xanh của thế giới, giúp cung cấp phần lớn oxy
cho hoạt động sống của con người. Thực vậy, theo thống kê của các nhà khoa
học, các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (chiếm 44%) oxy để phục vụ cho hô
hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm.
Trong đó trung bình mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 để thở, tương ứng
với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm. Do đó,
rừng giúp ích cho sự sống của con người và động vật.
Thứ ba, rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái
Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều
hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ
các nguồn gen quý hiếm.
Thứ tư, rừng còn có tác dụng điều hòa không khí. Điều này có được là

lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển rừng của Ban lâm nghiệp nói riêng
và các ngành liên quan nói chung. Những văn bản quy phạm pháp luật thể
hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với ngành lâm nghiệp. Trong
công tác bảo vệ xây dựng vốn rừng, tái sinh, trồng lại rừng. Cụ thể: Luật
Lâm nghiệp ngày 15/11/2017, Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và
theo dõi diễn biến rừng, Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 quy định về quản lý rừng bền vững.


12
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được
quan tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,45%. Tuy vậy, tình trạng chặt phá, khai
thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục
Lâm nghiệp Nguyễn Bá Ngãi đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong
chống biến đổi khí hậu, ngăn lũ lụt, thiên tai bất thường... Do sự mất mát
của rừng lớn dẫn đến nghèo kiệt đất đai và sự biến mất dần những sinh vật
quý hiếm, làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng nhiệt độ trung
bình của trái đất..
Do những thập kỷ ở nước ta toàn bộ rừng và đất rừng thuộc quyền
sở hữu của Nhà nước. Trên danh nghĩa rừng của toàn dân nên vì thế mà
mọi người đều có quyền khai thác, lơi dụng bất kỳ tài nguyên có từ rừng và
đất rừng, nên rừng bị khai thác triệt để dẫn đến ngày càng cạn kiệt là điều
không thể tránh khỏi, thêm vào đó tình trạng du canh, du cư, hoạt động đốt
nương làm dẫy, dân số tăng nhanh làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá
nặng nề hơn, hình thức trên kéo dài suốt bốn thập kỷ do đó tài nguyên rừng
nước ta bị suy giảm nhanh chóng, diện tích bị thu hẹp từ 14,3 triệu ha (1943)
xuống 9,3 triệu ha (1995), tỷ lệ che phủ từ 47% (1943) xuống còn 28% năm

Quyết định này, nhận thức được vai trò, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các
cấp, các ngành được nâng cao, đặc biệt sau khi có Nghị định 29/CP về việc
ban hành quy chế dân chủ ở xã và thông tư số 56/BNN&PTNT thì ở các xã
lúc này bắt đầu hình thành các quy ước quản lý bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn
bản do người dân tham gia xây dựng. Năm 1992 Chính phủ phê duyệt chương
trình 327 nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc được bắt đầu từ năm 19921998 và được ghép vào trương trình trồng mới 5 triệu ha (661) và kéo dài đến
năm 2010. Ngày 02/05/1998 Chính phủ đã gia Quyết định số 202/TTG QĐ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status