THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ, PHÒNG GIAO DỊCH ĐOAN HÙNG - Pdf 36

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ, PHÒNG
GIAO DỊCH ĐOAN HÙNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Hệ chính quy

HÀ NỘI, NĂM 2014



MỤC
LỤC:-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-)
:-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):
-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-):-)
1.1. Tổng quan về NHTM...........................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm..........................................................................................................................5
1.1.2. Chức năng tại NHTM........................................................................................................5
1.2. Các hoạt động cơ bản tại NHTM.........................................................................................8
1.2.1. Hoạt động huy động vốn...................................................................................................8
1.3. Vốn huy động và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.....11
1.3.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại.................................................................11
1.3.2. Vai trò của vốn đối với ngân hàng thương mại...............................................................11
1.3.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại................................................11
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động huy động vốn........................................................15
1.4.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................................15
1.4.2. Nhân tố chủ quan............................................................................................................16
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển tại ngân hàng............................................................19
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân Hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh Phú Thọ - PGD Đoan Hùng...........................................................................................20

NHNN
NHTM
TCTD
TG
UTDT

Diễn giải
Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long
Huy động vốn
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Tổ chức tín dụng
Tiền gửi
Ủy thác đầu tư


DANH MỤC BẢNG BIỂU

SH

Tên bảng biểu
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phát

2.1

triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ - PGD Đoan

Trang
19


28

Hùng trong giai đoạn năm 2012 – 2014
Huy động vốn theo đối tượng của Ngân hàng Phát triển Nhà đồng
2.6

bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ - PGD Đoan Hùng trong

30

giai đoạn năm 2012 – 2014
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Ngân hàng Phát triển
2.7

Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ - PGD Đoan

31

Hùng trong giai đoạn năm 2012 – 2014
Cơ cấu phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng
2.8

sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ - PGD Đoan Hùng trong giai đoạn34
năm 2012 – 2014


Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng
2.9


lập quan hệ với 160.000 khách hàng, nguồn huy động đạt 1.861 tỷ đồng, dư nợ
tăng đều 1.675 tỷ đồng, chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu thấp,
chiếm 0.86% tổng dự nợ, công tác huy động thẻ được khai triển tốt với hơn 9000
thẻ ATM được phát hành, doanh số bình quân chi lương qua thẻ đạt trên 15 tỷ
đồng/tháng. Với những con số ấn tượng đó, MHB đã nhiều năm được đón nhận
bằng khen của tỉnh Phú Thọ, cờ thi đua của NHNN, bằng khen của Thống đốc
1


NHNN cho Giám đốc chi nhánh… Để đạt được những thành công đó, việc phát
triển công tác huy động nguồn vốn là vô cùng quan trọng và là yếu tố tiên quyết
hàng đầu. Ngay từ khi thành lập, Ngân hàng đã không ngừng từng bước phát triển
bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế địa phương và đáp ứng nhu cầu phát triển
của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên việc huy động vốn của ngân hàng lại gặp
không ít những khó khăn bởi lượng vốn trong các tổ chức dân cư còn nhiều trong
khi lượng vốn trong NHTM còn thiếu, đặc biệt vốn trung và dài hạn, hơn nữa thị
trường tiền tiện gần đây luôn tồn tại thực trạng, đó là tốc độ tăng trưởng vốn huy
động luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay. Chính vì vậy việc nâng cao
hiểu quả việc huy động vốn ở các ngân hàng thương mại là vô cùng cấp bách mà
ngân hàng cần giải quyết, một trong những vấn đề đó là “ làm thế nào để có lượng
vốn đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế”. Những giải pháp tăng cường và mở
rộng công tác huy động vốn cũng đang là vấn đề thời sự cấp bách hiện nay đối với
NHTM Việt Nam. Thấy được tầm quan trọng của công tác huy động vốn đối với
các hoạt động kinh doanh và phát triển của ngân hàng, em đã chọn đề tài: “Thực
trạng và giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển
Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Phú Thọ, phòng giao dịch Đoan
Hùng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phản ánh, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức
và cải tạo hiện thực. Tất cả các nguyên lý và lý luận có tác dụng hướng dẫn, gợi
mở đều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp nghiên cứu luận.
4.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Viêc thu thập tài liêu và thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập
những tài liệu, số liệu liên quan đã được công bố và những tài liệu, số liệu mới
tại cơ sở nghiên cứu.
Các số liệu thu thập được đưa và máy tính, dùng phần mềm EXCEL để
tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tương đối, số tuyệt đối và số
trung bình.
3


4.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp
4.3.1. Phương pháp phân tích
Là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với hệ thống hóa để có thể
nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm
yếu trong việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng, để đánh giá khả
năng cạnh tranh của Ngân hàng trong thời điểm hiện tại và định hướng phát
triển trong tương lai.
4.3.2. Phương pháp tổng hợp
Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi
ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ. Vạch
ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp.
4.4. Phương pháp thống kê so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định, xu thế
biến động của các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này cho phép ta phát hiện
những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đã và đang

vay...
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,
thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản
tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền
gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ cho vay…
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù
hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng
một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an
toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh
tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
5


1.1.2.3. Chức năng tạo tiền và hủy tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và
phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng cho vay và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian cho vay, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được
coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh
toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương

hay bị tàn phế. Hiện nay, Ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông
qua các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý tại hành lang của Ngân hàng và
Ngân hàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ đó. Những Ngân hàng hoạt
động trên toàn quốc nếu được phép sẽ có thể cung cấp các dịch vụ về bảo hiểm
thông qua các chi nhánh riêng biệt, nhưng quy mô đầu tư của nó chỉ được giới
hạn ở mức 10% tổng số vốn sở hữu.
e. Cung cấp các kế hoạch hưu trí
Phòng ủy thác Ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu
trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát triển
lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế. Ngân hàng cũng bán các
kế hoạch gửi hưu trí, các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khi người sở
hữu các kế hoạch này cần đến.
f. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Đây là dịch vụ mới phát triển ở Việt Nam và sẽ mang lại nhiều lợi ích cho
Ngân hàng. Ngân hàng sẽ bán các dịch vụ mua giới chứng khoán, cung cấp cho
khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiệu và các chứng khoán khác mà không
nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.
g. Cung cấp các dịch vụ tương hỗ và trợ cấp
Do Ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất
quá thấp, nhiều khách hàng đã hướng tới việc sử dụng cái gọi là sản phẩm đầu
tư đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp đồng trợ cấp, những loại
7


hình cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết
thanh toán một tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt
hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai
i. Cung cấp các dịch vụ đầu tư và Ngân hàng bán buôn
Ngân hàng ngày nay càng cạnh tranh gay gắt với các tổ chức tài chính hàng
đầu trong việc cung cấp dịch vụ Ngân hàng đầu tư và dịch vụ Ngân hàng bán

NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác bằng uy tín
và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh
đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt
quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
1.2.2.3. Hoạt động chiết khấu
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức cho vay khác.
1.2.2.4. Hoạt động cho thuê tài chính
NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty
cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho
thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của công ty cho thuê tài chính
1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua
Ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Để
thực hiện thanh toán giữa các Ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà
nước, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính
và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi
nhánh NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố
nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của
NHTM bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
9



10


1.3. Vốn huy động và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng
1.3.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại
Vốn là cơ sở và nền tảng cho mọi hoạt động của ngân hàng. Đây là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản có của ngân hàng, nó được xác định từ
nhiều nguồn khác nhau. Để thuận lợi cho mọi quá trình vận hành và xác định
người ta đã chia ra thành hai loại vốn cơ bản đó là vốn chủ sở hữu và vốn vay.
1.3.2. Vai trò của vốn đối với ngân hàng thương mại
Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có
vốn, vốn là năng lực chủ yếu nó quyết định đến khả năng, quy mô hoạt động
của Ngân hàng. Ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh lớn cho phép mở rộng các
hình thức kinh doanh hay đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh giúp cho các
Ngân hàng giảm thiểu rủi ro.
Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán chi trả của một Ngân hàng,
nếu có nguồn vốn lớn, năng lực thanh toán tốt thì sẽ gây được uy tín trên thị
trường.
Nguồn vốn của Ngân hàng còn là một nhân tố tác động đến sự thắng lợi
trong cạnh tranh tạo cho Ngân hàng có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Ngân hàng có khả năng vốn dồi dào cho phép điều chỉnh phí bình quân đầu vào
là một lợi thế cạnh tranh.
Mặt khác, Ngân hàng khi có nguồn vốn lớn sẽ có đủ khả năng tài chính
để kinh doanh đa năng trên thị trường, thoát khỏi hình thức kinh doanh đơn
điệu, có quỹ dự trữ cần thiết tạo đà mở rộng quy mô hoạt động tín dụng và đảm
bảo khả năng thanh toán, chi trả của Ngân hàng.
1.3.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.3.1. Theo vốn chủ sở hữu
Ngân hàng hay bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào muốn thành lập và

Vốn của ngân hàng không chỉ giới hạn bởi vốn đóng góp của cổ đông
hay số vốn góp ban đầu của ngân hàng , do tính chất sử dụng lâu dài : có thể
đầu tư vào nhà cửa, đất đai, bất động sản…có thể không phải hoàn lại, do vậy
mà các khoản vay trung và dài hạn của NHTM có khả năng chuyển đổi thành
cổ phần và cũng được coi là vốn chủ

12


1.3.3.2. Theo vốn huy động
Vốn huy động là một nghiệp vụ cơ bản của các ngân hàng thương mại nói
chung và ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng nhằm thu hút vốn từ các tổ
chức và cá nhân trong nền kinh tế nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của mình.
Hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phần chủ yếu huy động vốn từ các
đối tượng đó là: huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng khác,…
1.3.3.3. Theo vốn đi vay
- Vay ngân hàng nhà nước: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả của NHTM. Khi cần tiền, ngân hàng mang nhũng thương
phiếu lên tái chiết khấu tại NHNN. NHNN điều hành vay mượn này một cách
chặt chẽ, NHTM phải thực hiện điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.
NHNN cho NHTM dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
- Vay từ NHTW và các tổ chức tín dụng khác:
+ Vay NHTW: Khi cần vốn cấp bách để đảm bảo khả năng thanh toán thì
NHTM có thể vay trên NHTW bằng cách tái chiết khấu giấy tờ có giá hoặc
được tái cấp vốn.
+ Vay các tổ chức tín dụng khác: Các ngân hàng thương mại vay vốn của
lẫn nhau và của các tổ chức tín dụng khác để đảm bảo chi trả.
1.3.3.4. Theo kỳ hạn huy động
a. Huy động vốn ngắn hạn

của các tầng lớp dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động vốn bằng ngoại tệ
luôn bị tác động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tính trạng
khan hiếm tiền đồng VND.
Tiền vay bằng ngoại tệ: cũng giống như tiền vay bằng nội tệ, chỉ khi thật
sự cần thiết NHTM mới đi vay nhất là bằng ngoại tệ với lãi suất cao và đầy biến
động. Do vậy lượng vay này thường nhỏ.
1.3.3.6. Vốn khác
- Huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá
+ Trái phiếu ngân hàng: Là việc ngân hàng phát hành ra công chúng một
loại công cụ nợ dài hạn thường là 5 đến 10 năm. Trên trái phiếu sẽ ghi rõ mệnh
giá, lãi suất, thời gian đáo hạn.
+ Kỳ phiếu ngân hàng: Đây là hình thức huy động với kỳ hạn ngắn hơn,
lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm, dễ chuyển thành tiền mặt khi cần thiết và nó
14


được các nhà đầu tư rất ưa thích.
+ Chứng chỉ tiền gửi: Đây là giấy xác nhận khoản vay của ngân hàng, có
xác nhận về lãi suất, số tiền vay, ngày đáo hạn.
- Tăng vốn chủ sở hữu: Ngân hàng có thể tăng vốn của mình bằng cách
giữ lại lợi nhuận không chia để tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu, hoặc là có thể
phát hành thêm cổ phần, cổ phiếu..
- Hình thức khác: Ngoài những hình thức phổ biến trên, ngân hàng còn có
thể huy động vốn qua các hoạt động kinh doanh, các hợp đồng uỷ thác, các hình
thức thanh toán. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,
hình thức này càng được chú ý và đem lại hiệu quả lớn.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động huy động vốn
1.4.1. Nhân tố khách quan
a. Môi trường kinh tế
Nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho hoạt động tạo vốn của

việc marketing không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như ý muốn. Đây
cũng là một khó khăn trong việc cạnh tranh của NHTM.
d. Môi trường văn hóa kinh tế xã hội
Môi trường văn hoá như tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền của dân
cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế của người có thu nhập về tiêu dùng
và tiết kiệm, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay
quyết định chi số tiền nhàn rỗi của họ đầu tư vào bất động sản, động sản, chứng
khoán
Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước cũng có tác động không
nhỏ đến quá trình huy động vốn của ngân hàng. Khi nền kinh tế tăng trưởng hay
suy thoái thì nó đều ảnh hưởng tới nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng thương mại.
Mọi biến động của nền kinh tế bao giờ cũng được biểu hiện rõ trong việc tăng,
giảm nguồn vốn huy động từ bên ngoài của ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng,
sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường
cho việc thu hút vốn của ngân hàng thương mại thuận lợi. Ngược lại, khi nền
kinh tế suy thoái, lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà giữ
tiền để mua hàng hoá, việc thu hút vốn gặp khó khăn
1.4.2. Nhân tố chủ quan
a. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
16


Mỗi Ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh
riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngân hàng. Chiến
lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được
điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức. Trên cơ sở đó dự
đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù
hợp mà trong đó chiến lược phát triển qui mô và chất lượng nguồn vốn là một
bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của Ngân hàng. Trong từng thời

tiêu dùng…
d. Chính sách marketing
Như ta đã biết, kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh nhạy
cảm, phụ thuộc chủ yếu vào uy tín và khả năng. Lĩnh vực huy động vốn không
ngoại lệ: khách hàng cho rằng lãi suât càng cao càng tốt thì họ sẽ lập tức gửi vào
ngân hàng có lãi suất huy động cao nhất. Nhưng một khách hàng khác lại thích
gửi tiền vào một ngân hàng có uy tín, ngân hàng có thương hiệu đã được khẳng
định. Chính điều này đã đặt ra một yêu cầu cho hoạt động Marketing trong
NHTM tính đặc thù. Quá trình hình thành nên một sản phẩm huy động mới
trong ngân hàng đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức, bên cạnh đó còn rất khó
khăn không phải ngân hàng nào cũng làm được.
Ngoài ra còn có những nhân tố khác như: trình độ công nghệ, thái độ phục
vụ khách hàng của cán bộ công nhân viên hay nhu cầu vốn của NHTM trong
từng thời kỳ cũng tác động không nhỏ tới tình hình huy động vốn của ngân
hàng.

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP NÂNG CAI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
18


HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Phú Thọ - PGD Đoan Hùng.
2.1.1. Tên và địa chỉ ngân hàng
- Tên: Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh Phú Thọ - PGD Đoan Hùng
- Tên đầy đủ tiếng anh là Mekong Housing Bank (MHB).
- Địa chỉ: Khu Tân Tiến – TT Đoan Hùng – huyện Đoan Hùng – tỉnh Phú


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status