Đề cương ôn tập hoc kì I I - Pdf 62

ÔN TẬP HỌC KỲ II – VẬT LÝ 9
A- LÝ THUYẾT
Câu 1: - Dòng điện xoay chiều là gì? Cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều?
 Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều.
 Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây
dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
 Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ và sinh lý. Lực từ của dòng điện xoay chiều có
chiều luân phiên thay đổi.
Câu 2:- Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
- Cách làm quay roto của máy phát điện?
 Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là: nam châm và cuộn dây dẫn.
 Trong hai bộ phận đó bộ phận đứng yên được gọi là stato, bộ phận còn lại quay được gọi là roto. Máy
phát điện xoay chiều trong kỹ thuật roto là nam châm điện.
 Khi roto quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm; vì vậy
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều.
 Ta có thể làm cho roto quay bằng cách sử dụng: động cơ nổ, tuabin hơi ( nhiệt điện),

tuabin nước
( thuỷ điện), cánh quạt gió (điện gió) …
Câu 3: - Cách đo cường độ dòng điện, hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.?
 Đo cường độ dòng điện ta mắc Ampe kế xoay chiều nối tiếp với dụng cụ cần đo cường độ dòng điện (
không cần chú ý 2 cực âm, dương).
 đo hiệu điện thế ta mắc Vôn kế xoay chiều song song với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế
( không cần chú ý 2 cực âm, dương).
Câu 4: - Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện?
- Công thức tính sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện?
- Các cách để làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Cách nào tốt nhất,vì sao
 Dùng dây dẫn để truyền tải điện năng đi xa sẽ có một phần điện năng bò hao phí do toả nhiệt trên dây
dẫn.
 Công thức tính điện năng hao phí (P

cuộn sơ cấp, hiệu điện thế của cuộn thứ cấp?
- Cách lắp đặt máy biến thế trên đường dây tải điện?
 Máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau.
Một lõi sắt hay thép có pha silic chung cho cả hai cuộn dây.
 Hoạt động:
Khi đặt cuộn dây n
1
vào hiệu điện thế U
1
thì ở đầu dây n
2
xuất hiện hiệu điện thế U
2
xoay
chiều. Từ đó ta có công thức:
 Công thức liên hệ giữa số vòng của cuộn sơ cấp, số vòng của cuộn thứ cấp, hiệu điện thế của cuộn sơ
cấp, hiệu điện thế của cuộn thứ cấp:
U
1
n
1
__ = ___
U
2
n
2
Với U
1 :
hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp (V)

Thấu kính hội tụ:
 Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
 Khi cho một chùm tia tới song song với trục chính của tháu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu
điểm của thấu kính.
 Mỗi thấu kính hội tụ đều có trục chính , quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ nằm về hai phía của
thấu kính và cách đều quang tâm.
Thấu kính phân kỳ:
 Thấu kính phân kỳ thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
 Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ thì cho chùm tia ló phân kỳ ( có
đường kéo dài đi qua tiêu điểm)
 Mỗi tháu kính phân kỳ đều có trục chính , quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ nằm về hai phía của
thấu kính và cách đều quang tâm.
Cách nhận biết:
 Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa còn tháu kính phân kỳ thường dùng có
phần rìa dày hơn phần giữa.
 Đặt 1 vật ( ngón tay) gần sát thấu kính, nhìn qua thấu kính. Nếu ảnh ảo tạo bởi thấu kính lớn hơn vật
thì đó là tháu kính hội tụ. Nếu ảnh ảo tạo bởi thấu kính nhỏ hơn vật thì đó là thấu kính phân kỳ.
Câu 8:- Các tia truyền đặc biệt của thấu kính hội tụ? Thấu kính phân kỳ?
Ba đường truyền đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
 Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
 Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
 Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Hai đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kỳ:
 Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
 Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm.
Câu 9: Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ? Thấu kính phân kỳ?
• THẤU KÍNH HỘI TU
Các trường hợp Đặc điểm ảnh
d < f
f < d < 2f

-Nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
-Điểm cực viễn gần hơn người bình thường
-Không nhìn rõ những vật ở gần mắt.
-Điểm cực cận xa hơn người bình thường.
Cách khắc phục: Người cận thò phải đeo kính
cận ( thấu kính phân kì). Kính có tiểu điểm F
trùng với điểm cực viễn của mắt.
Cách khắc phục: Phải đeo kính lão(thấu kính hội
tụ) thích hợp.
Câu 13: Kính lúp là gì? Số ghi trên kính lúp là số gì? Tiêu cư dài nhất của kíp lúp?
 Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát những vật nhỏ.
 Số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp, cho biết ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp
bao nhiêu làn so với ảnh mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính .
 Tiêu cự dài nhất của kính lúp là:
25 25 25
G = ----  ƒ
max
= ________ = ______ = 16, 67cm
ƒ G
min
1,5
câu 14: - Kể các nguồn phát ánh sáng trắng? Các nguồn phát ánh sáng màu?
- Cách tạo ra ánh sáng màu từ ánh sáng trắng?
 Các nguồn sáng trắng: mặt trời, đèn dây tóc(bóng đèn pha, bóng đèn pin,…)
 Các nguồn sáng màu: đèn LED, đèn laze,…
 Có thề tạo ra ánh sáng màu nào bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu đó.
Câu 15:- Các cách phân tích chùm sáng trắng thành các chùm sáng màu?
- Tác dụng của lăng kính?
 Ta có thể phân tích ánh sáng bằng cách hiện tượng khúc xạ qua lăng kính hay sự phản xạ trên đóa CD.
 Lăng kính có tác dụng tách các chùm sáng màu có sẳn trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status