TRƯỜNG TH & THCS NAM DU
TỔ: KHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nam Du, ngày 10 tháng 03 năm 2020
CHUYÊN ĐỀ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN BIẾT Ý NGHĨA CÁC BIỂU TƯỢNG
TRONG TIN HỌC THÔNG QUA PPDH HỌC TRỰC QUAN Ở KHỐI
THCS TRƯỜNG TH & THCS NAM DU
I.Lí do chọn chuyên đề :
Hiện nay, với tốc độ phát triển của con người, đang tăng dần sự tích lũy
về kiến thức cho nhân loại, thì theo các nhà khoa học, cứ sau 2 – 3 năm, kiến
thức nhân loại sẽ tăng lên gấp đôi, nhiều vô kể, khoa học phát triển như vũ bão.
Điều gì đã dẫn đến tốc độ kiến thức tăng như vậy? Loài người đã và đang tiếp
tục bước vào xã hội thông tin (thông tin nhiều và thông tin nhiều chiều, khi “va
chạm” nhau thì sản sinh ra thông tin mới). Với lượng kiến thức nhiều, thông tin
khổng lồ và tốc độ tăng nhanh như vậy, nên con người không thể nào lưu trữ và
tìm hiểu hết trong bộ nhớ của mình. Với sự phát triển của Tin học đã giúp ích
rất nhiều cho nhân loại, trong sự phát triển của loài người trong một xã hội hiện
đại và năng động.
Từ những thực tiễn đó, Việt Nam nói chung và ngành Giáo dục và Đào
tạo nói riêng đã và đang đầu tư, phát triển cho một môn học còn mới mẽ này.
Đặc biệt là đầu tư cho nguồn nhân lực tức là phải đào tạo ra một thế hệ trẻ
năng động, sáng tạo, nắm vững tri thức khoa học công nghệ để làm chủ trong
mọi hoàn cảnh công tác và hoạt động xã hội nhằm đáp ứng được nhu cầu trong
thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Môn học tự chọn Tin học ở trường phổ thông hiện hành có nhiệm vụ
trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và vai trò
Từ thực tế đó tôi nhận thấy rằng việc cắt dán và mô phỏng các biểu
tượng bằng hình ảnh trực quan trong khi thiết kế bài giảng giúp các em tập
trung hơn, dễ dàng tiếp thu được nội dung kiến thức trong quá trình học và cũng
như thuận tiện hơn cho giáo viên trong các bước lên lớp, tránh được các thời
gian giải thích các ý nghĩa của biểu tượng gây cho các em lan man khó hiểu
không trọng tâm, cùng với đó là tăng hiểu quả của tiết học. Đó là lý do tôi thực
hiện chuyên đề này.
II/ Thực trạng môn học
1. Ưu điểm
Được sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện về cơ vật chất phục vụ cho
công tác giảng dạy bộ môn.
Bộ môn Tin học với đặc thù là công nghệ thông tin nên việc sử dụng các
thiết bị công nghệ thông tin tương đối dễ dàng.
Giáo viên có trình độ chuẩn hóa kiến thức, tương đối vững vàng, truyền
2
đạt đầy đủ kiến thức theo yêu cầu SGK, sử dụng phù hợp phương pháp đặc
trưng bộ môn Tin học.
Giáo viên được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ.
Nhiệt tình, sáng tạo, có ý thức đổi mới phương pháp dạy học, tích cực trong
việc thực hiện cuộc vận động: “Mỗi giáo viên là một tấm gương đạo đức tự
học và sáng tạo” của ngành đề ra.
Đa số các em đều ngoan hiền, luôn có ý thức tự giác, tích cực tìm tòi khám
phá kiến thức.
Các em được nhà trường quan tâm tạo điều kiện phòng thực hành phù hợp
với đặc trưng bộ môn.
2. Tồn tại:
Việc dự giờ học hỏi đồng nghiệp cùng bộ môn còn ít vì trường chỉ có
một giáo viên tin, địa bàn phân bố các trường hải đảo xa nhau nên khó khăn cho
phương pháp này.
Phương pháp dạy học trực quan nằm trong nhóm các phương pháp lý luận
dạy học tổng hợp có thể áp dụng cho tất cả các môn học trong quá trình giảng
dạy và học tập. Trong bộ môn Tin học với đặc thù là bộ môn học tập và sử
dụng máy tính với nhiều khái niệm trừu tượng, các hình ảnh biểu trưng riêng,
nên việc học bằng phương pháp trực quan là rất cần thiết để đảm bảo cho các
em nắm bắt và lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất. Trong thực tế giảng dạy, tôi
nhận thấy rằng việc ứng dụng phương pháp dạy học trực quan để giải thích ý
nghĩa của các biểu tượng trong tin học làm tăng khả năng ghi nhớ, tăng động lực
và hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập, giảm thiểu việc sử dụng ngôn
ngữ trung gian trong quá trình giảng dạy, giúp học sinh phát triển khả năng quan
sát, các kỹ năng thực hành diễn ra đơn giản hơn và ghi nhớ dễ dàng. với lứa tuổi
THCS các em chỉ bước đầu làm quen với Tin học và máy tính điện tử, nên trong
chương trình học của các em chỉ làm quen với một số biểu tượng và khái niệm
cơ bản thông dụng mà các em sẽ thường xuyên sử dụng để thực hành, nhưng
trong thực tế các phần mềm được viết ra có rất nhiều biểu tượng với các chức
năng khác nhau, làm cho các em khó phân biệt, khó nhớ các ý nghĩa của biểu
tượng đó là gì, khiến không ít học sinh lúng túng trong thực hành, qua thực tế
giảng dạy cho thấy khi áp dụng phương pháp dạy học trực quan để hướng dẫn
học sinh tìm hiểu ý nghĩa các nút lệnh trong tin học giúp các em nhanh chóng
tiếp thu được kiến thức. Sau đây tôi xin trình bày một số biện pháp thực hiện:
2. Các giải pháp:
2.1.Dạy học trực quan bằng biểu tượng chi tiết.
Biểu tượng chi tiết được tạo ra bằng nhiều cách như chụp màn hình sử
dụng phần mềm Paint để cắt tạo bài giảng hoặc sử dụng phần mềm mimio để
thao tác trực tiếp khi giảng dạy, sử dụng các biểu tượng được lấy ra từ các
phần mềm liên quan với khái niệm, ý nghĩa sử dụng trong các bài học giúp các
em không bị phân tán mà tập trung hơn khi không còn có quá nhiều biểu tượng
trên màn hình, bằng những biểu tượng chi tiết trong Tin học giúp cho các em
4
Ví dụ: khi dạy bài “Hệ điều hành Windows” để giúp học sinh sớm hình
thành kĩ năng làm việc với máy tính như sử dụng các chương trình hay phân biệt
5
các đối tượng trên màn hình máy tính ta tiến hành đưa một số hình ảnh liên
quan.
Biểu tượng “Thùng rác
Biểu tượng Paint
Thanh công việc
Các biểu tượng trên phần mềm thường rất nhỏ vì có rất nhiều biểu
tượng khác nhau, nên các em rất khó quan sát nó, do đó việc lấy chi tiết hình
ảnh phóng to giúp các em thấy rõ hơn, nhanh chóng nắm bắt được các ý nghĩa.
Từ những hình ảnh lớn, mang tính khái quát, ta có thể chia cắt nhỏ đưa ra các
phần khác nhau nhỏ hơn để các em nắm bắt.
Ví dụ: Khi giới thiệu về màn hình hệ điều hành Windows với các biểu
tượng như Recycle Bin được phóng to các em quan sát sẽ rõ hơn, cụ thể hơn.
Các biểu tượng trong Tin học thường được mô phòng từ thực tế nên việc
đưa ra từng biểu tượng giúp giáo viên có thể liên hệ với thực tế, các em sẽ cảm
thấy sinh động dễ nhớ hơn, bớt nhàm chán.
Ví dụ: Biểu tượng phần mềm vẽ hình Paint với cọ vẽ và bảng màu
hoặc biểu tượng tệp tin word với trang giấy với chữ W viết tắt của từ Word,
… .
Việc chia cắt nhỏ đó các em dễ dàng tập trung hơn nâng cao khả năng
tiếp thu và nhận biết một cách có hệ thống trình tự từng nội dụng, tăng khả
năng tập trung vào bài học, dễ dàng nhận biết các chi tiết, vị trí xuất hiện của
nó ở đâu và chức năng của nó là gì?
2.4. Rèn luyện kĩ năng thao tác trên máy
Để việc học Tin học của học sinh đạt kết quả tốt, chất lượng cao, học
sinh nắm chắc bài, biết thao tác trên máy tính cần cho học sinh học tại phòng
máy, học sinh vừa nghe giáo viên giảng bài vừa ghi bài và thực hiện trên máy
7
tính theo từng bước một. Với cách tổ chức học như thế này kết quả cho thấy
học sinh nắm chắc bài học, đa số các em đều thực hiện được các thao tác thực
hành.
Ví dụ: Sử dụng thanh công việc để chuyển đổi qua lại giữa các chương
trình.
Bằng cách nháy chuột vào biểu tượng của chương trình sau khi các em đã
nhận biết được ý nghĩa của biểu tượng chương trình, khi thực hiện nháy chuột
vào biểu tượng chương trình trên thanh công cụ thì cửa sổ làm việc của chương
trình đó sẽ được hiển thị, người sử dụng có thể giao tiếp với cửa sổ của
chương trình, người dùng có thể chuyển sang làm việc với chương trình khác
bằng cách tiếp tục nháy chuột vào chương trình muốn sử dụng, việc thực hiện
trên giúp giảm thiểu thời gian khởi động các chương trình khác nhau.
Hoặc việc thực hiện sử dụng các nút lệnh phóng to, thu nhỏ cửa sổ làm
việc của chương trình thanh biểu tượng trên thanh công việc, đóng cửa sổ làm
việc.
Nút thu nhỏ cửa sổ
thành biểu tượng trên
thanh công việc
Nút phóng to cửa sổ
trên màn hình nền
Kinh nghiệm thực tiễn dạy học và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho
thấy để nâng cao chất lượng dạy học cần có các điều kiện sau:
Tạo không khí học tập tích cực, giáo viên phải tạo ra mỗi giờ học là một
niềm vui niềm say mê trong học tập của học sinh. Giáo viên luôn tạo ra những
thách thức vừa sức, tổ chức những hoạt động tự lực của học sinh trong từng tiết
học khác nhau.
Các thiết bị dạy học rất có ý nghĩa giáo viên phải luôn phát huy hết tác
dụng của các thiệt bị dạy học, đặc biệt là phần mềm, máy chiều phục vụ cho
việc dạy học trực quan có như vậy mới gây được hứng thú học tập của các em.
Bên cạnh mỗi tiết dạy giáo viên luôn nổ lực chuẩn bị bài giảng với đầy đủ các
9
loại hình ảnh, biểu tượng phù hợp ý nghĩa thông dụng với các em và phù hợp
với nội dung bài dạy từ đó vậy giáo viên mới tạo niềm đam mê, yêu thích môn
học, kích thích sự tò mò tìm hiểu để đi đến kiến thức cần đạt được.
Để giảng dạy có hiệu quả kiểu đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian, cập
nhật kiến thức , tích lũy, tìm hiểu, và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.
Với chút kinh nghiệm nhỏ bé của mình, tôi xin được mạnh dạn đưa ra ý kiến về
việc “Nâng cao khả năng nhận biết ý nghĩa các biểu tượng trong tin học
thông qua PPDH học trực quan ở khối THCS trường TH & THCS Nam
Du” để cùng được trao đổi với các đồng nghiệp, chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được đồng nghiệp nhận xét, giúp đỡ, đóng góp ý kiến
bổ sung.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
V.Kết luận:
1. Kết luận.
Dạy học là một nghệ thuật, sử dụng tốt phương pháp dạy học trực quan
Duyệt tổ trưởng chuyên môn
Người viết chuyên đề
Tống Thị Hiền
11
Tuần: 13
Tiết: 25
Ngày soạn: 10/11/2020
Ngày dạy: 12/04/2020
BÀI 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được một số biểu tượng chính trên màn hình nền của hệ điều hành
Windows.
Biết ý nghĩa của các đối tượng: màn hình nền, thanh công việc, nút Start, các
biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm cửa sổ trong hệ điều hành.
Biết và hiểu được chức năng của các thành phần chính của một cửa sổ trong
Windows.
2. Kĩ năng: Nhận biết được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows.
3. Thái độ: Học tập tích cực, có ý thức tự giác, vượt qua khó khăn, nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
buổi học trên trường?
nào sau, môn nào đang học.
+ GV: Liên hệ với nội dung + HS: Tập trung chú ý lắng
tiết học trước cho các em phát nghe, một em lên bảng chỉ
hiện ra thanh công cụ tương tụ ra thanh công việc trên màn
thời khóa biểu.
hình.
+ GV: Yêu cầu HS chỉ ra thanh + HS: Quan sát màn hình lên
công việc thường nằm ở đâu bảng chỉ ra thanh công việc
trên màn hình Windows.
thường nằm ở đáy màn
+ GV: Yêu cầu các bạn khác hình.
quan sát và nhận xét câu trả lời + HS: Một số em nhận xét
của bạn mình thực hiện.
bổ xung ý kiến cho bạn
+ GV: Nhận xét câu trả lời của mình.
HS đưa ra.
+ HS: Tập trung chú ý lắng
+ GV: Giới thiệu thanh công nghe.
việc nằm ở đáy màn hình.
+ HS: Quan sát, nhận biết
+ GV: Yêu cầu HS quan sát các thanh công việc.
thanh công việc trước khi khởi + HS: Quan sát và nhận biết
động một chương trình nào đó. đặc điểm của thanh công
việc.
+ GV: Yêu cầu HS khởi động
chương trình Paint trên màn + HS: Một em lên bảng
hình đồng thời quan sát sự thay thực hiện khởi động Paint
đổi của thanh công việc.
các bạn khác quan sát sự
+ GV: Cho HS thực hiện thao
tác nháy chuột vào các biểu
tượng trên thanh công việc.
+ GV: Khi thực hiện nháy
chuột vào các biểu tượng
chương trình thì các chương
trình như thế nào?
+ GV: Hướng dẫn HS thực
hiện thao tác với thanh công
việc.
+ HS: Một em lên bảng
thực hiện khởi động
Microsoft Word các bạn
khác quan sát sự thay đổi
trên thanh công việc.
+ HS: Sau khi thực hiện
khởi động Paint trên thanh
công việc xuất hiện biểu
tượng của các chương trình
Paint .
+ HS: Khi chạy một
chương trình, biểu tượng
của nó xuất hiện trên thanh
công việc.
+ HS: Một em lên bảng
thực hiện thao tác, các bạn
khác quan sát nhận xét.
+ GV: Cho HS quan sát của sổ
làm việc của một số chương
trình chỉ ra cho HS những khu
vực chung trên cửa sổ làm
việc.
được thực hiện trong một
cửa sổ riêng.
+ HS: Người dùng giao tiếp
với chương trình thông qua
cửa sổ.
+ HS: Chú ý quan sát, lắng
nghe các hướng dẫn của
GV đưa ra.
+ GV: Yêu cầu HS tìm hiểu
thêm thông tin trong SGK thực
hiện thảo luận nhóm trình bày.
Yêu cầu: Hãy chỉ ra các đặc
điểm chung của các cửa sổ làm
việc trong hệ điều hành
Windows.
+ GV: Quan sát quá trình thảo
luận của HS.
+ GV: Trình chiếu đáp án thảo
luận cho HS quan sát so sánh
với kết quả thực hiện.
+ GV: Nhận xét, sửa lỗi cho
tác thực hiện GV và nhận
biết chức năng ý nghĩa.
+ GV: Hướng dẫn HS thao tác + HS: Một số em lên bảng
15
+ Thanh bảng chọn.
+ Thanh công cụ.
+ Các nút lệnh:
phóng to, thu nhỏ,
đóng cửa sổ.
di chuyển cửa sổ làm việc
bằng thanh tiêu đề.
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
về thanh bảng chọn.
thực hiện các thao tác.
+ HS: Quan thao tác thực
hiện của GV, một số em
lên bảng thực hiện thao tác.
+ HS: Quan sát chú ý nhận
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu biết thanh bảng chọn.
về thanh công cụ.
+ HS: Quan sát chú ý nhận
+ GV: Nhận xét chốt nội dung biết thanh công cụ.
các phần.
+ HS: Chú ý lắng nghe, ghi
nhớ kiến thức.