hình thành kỹ năng nhận biết và giải các dạng bài tập di truyền - Pdf 17

Mục lục
Phn I. Mở đầu
1. Mc ớch 3
2. úng gúp 3
Phn II. Nội dung
Chơng 1: Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm
1. Cơ sở lí luận 3
2. Cơ sở thực tiễn 4
Chơng 2: Thực trạng vấn đề mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến . 5
Chơng 3: Những giải pháp mang tính khả thi
1. Giải pháp chung 5
2. Giải cụ thể 6
Chơng 4: Kiểm chứng các giải pháp 23
Phn III. Kết luận
1. Những vấn đề quan trọng 25
2. Hiệu quả thiết thực 25
3. Kiến nghị 26
Phn IV . Phụ Lục 27
Tài liệu tham khảo
Quy ớc viết tắt

Trung học cơ sở THCS
Kiểu hình KH
Kiểu gen KG
P: Thế hệ bố, mẹ
F: Thế hệ con lai
F
B
: Thế hệ con lai phân tích
Trần Văn Hng Trờng THCS Trung Kênh
1

tng lai l nhim v quan trng ca trng THCS. Hc sinh l nhng ch nhõn
tng lai ca t nc c giỏc ng lớ tng cỏch mng, lớ tng ch ngha xó
hi, cú trỡnh tri thc vn húa cao. Khoa hc k thut ton din, cú sc khe,
s thụng minh, cn cự, sỏng to xõy dng t nc.
giỳp hc sinh lnh hi c nhng kin thc c bn, tinh hoa ca
nhõn loi thỡ phi k n vai trũ ca ngi thy giỏo. Thy phi l ngi cú trỡnh
chuyờn mụn nghip v vng vng, cú lũng nhit tỡnh, tõm huyt ngh nghip,
sỏng tobờn cnh ú thy phi cú nng lc s phm bit vn dng cỏc phng
phỏp dy hc phự hp vi tng kiu bi, tng ni dung kin thc giỳp hc
sinh vn dng tt kin thc lớ thuyt vo gii cỏc bi tp.
2. Cơ sở thực tiễn:
Trần Văn Hng Trờng THCS Trung Kênh
3
Hc sinh cú tui ng u 14-15. a s cú ý thc hc tp, cn cự
chm ch. SGK, v ghi, v bi tp v dựng hc tp v dựng hc tp cỏc
em u chun b .
Nh trng cú y phũng b mụn, cú trang thit b dy hc hin i
a s gia ỡnh cỏc em u t v ginh nhiu thi gian cho cỏc em hc.
Hc sinh a bn rng, vic hc nhúm khụng thun li. Mt s ph huynh hc
sinh ớt quan tõm ti vic hc tp b mụn ny ca con em mỡnh. Vic s dng
SGK, v bi tp ca hc sinh cũn hn ch. Mt s thit b ó c trang b
nhng cht lng cũn hn ch, hiu qu s dng khụng cao. Nhng khú khn
chung ú thy v trũ chỳng tụi ó phi khc phc rt nhiu m bo cht
lng dy v hc.
Trong bài soạn cần chú ý những vấn đề sau:
- Xác định mục tiêu của bài học: Trình bày cụ thể mức độ cần đạt đợc đối với
kiến thức, kỹ năng và phát triển t duy của học sinh.
- Lựa chọn các kiến thức cơ bản, cần thiết và cập nhật theo một cấu trúc hợp lý.
- Chuẩn bị nội dung bài giảng theo hệ thống câu hỏi dới dạng các vấn đề mà
giáo viên nêu ra, để thiết kế câu hỏi, giáo viên phải nắm bắt đợc tinh thần của bài

thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách
viết về chuyên đề … do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn. Kết hợp với
chương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dung kiến
thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối
tượng học sinh do tôi phụ trách.
Trong quá trình công tác tôi luôn học hỏi những đồng nghiệp thế hệ trước;
tham gia hoạt động chuyên môn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản
của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bài
học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học đối
với học sinh. Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh.
TrÇn V¨n Hng Trêng THCS Trung Kªnh
5
Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cần
truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bước
thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài
này. Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong
những chương trình sinh học THCS.
2. Giải pháp cụ thể
Sau khi học sinh nắm vững lý thuyết và cách giải cho từng dạng bài tập
giáo viên có thể áp dụng một số ph¬ng ph¸p như sau:
a. Phương pháp học sinh tự nghiên cứu
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Học sinh tự tóm tắt các yêu cầu của đề bài
- Bước 2: Sử dụng những kiến thức đã biết để giải quyết các yêu cầu của đề
bài
- Bước 3: Trình bày kết quả
b. Phương pháp làm việc theo nhóm
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Giới thiệu dạng bài tập
- Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng

P
: A , A: a
F
1
: AA: Aa
Đồng tính trội
P: AA x aa
G
P
: A , a
F
1
: Aa
Đồng tính trội
P: Aa x Aa
G
P
: A: a , A: a
F
1
: 1 AA: 2 Aa: 1aa
3 trội: 1 lặn
P: Aa x aa
G
P
: A: a , a
F
1
: 1 Aa: 1 aa
1 trội: 1 lặn

P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
G
P
: A , a
F
1
Aa
Kiểu gen 100% Aa
Kiểu hình 100% lông đen
* Trờng hợp 2:
P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)
G
P
: A: a , a
F
1
Aa: aa
Kiểu gen 50% Aa: 50% aa
Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng
2b. Dạng 2 - Bài toán nghịch: Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định
kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai. Thờng gặp hai trờng hợp sau
đây:
Trờng hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai thì có hai bớc
giải:
Bớc 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai (có thể rút gọn tỉ lệ ở con lai
thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét); từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ
Bớc 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Thí dụ: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao ngời ta thu đợc kết quả nh sau:
3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập
sơ đồ cho phép lai trên.

Vậy kết quả phù hợp với đề bài
Trờng hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai
Để giải bài toán này, ta dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá
trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là cănn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra
loại giao tử mà con có thể nhận từ bố và mẹ. Từ đó xác định kiểu gen của bố, mẹ
Nếu cần thì lập sơ đồ lai để kiểm tra
Thí dụ: ở ngời, màu mắt nâu là trội so với màu mắt xanh. Trong một gia đình bố
và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh.
Hãy xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ minh hoạ.
Giải
- Quy ớc:
Gọi gen A quy định tính trạng màu mắt nâu
Gen a quy định tính trạng màu mắt xanh
Ngời con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa. Kiểu gen
này đợc tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và 1 giao tử a của mẹ. Tức bố và mẹ đều tạo
đợc giao tử a.
Theo đề bài bố và mẹ đều có mắt nâu lại tạo đợc giao tử a. Suy ra, bố và
mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa.
- Sơ đồ lai minh hoạ:
P: Aa (mắt nâu) x Aa(mắt nâu)
G
P
: A: a , A: a
F
1
: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa
Kiểu hình 3 mắt nâu: 1 mắt xanh
3. Bài tập và hớng dẫn giải
Bài 1. ở đậu Hà Lan, thân cao là tính trạng trội so với thân thấp. Khi cho đậu Hà
Lan thân cao giao phấn với nhau thu đợc F

G
P
: A , A: a
F
1
: Kiểu gen: 1 AA: 1Aa
Kiểu hình 100% thân cao
b. F
1
trong phép lai trên có kiểu gen là AA hoặc Aa. Cho F
1
lai phan tích tức cho
lai với cá thể mang tính trạng lặn thì ta có:
Trờng hợp 1:
P: AA x aa
G
P
: A , a
F
1
: Kiểu gen 100% Aa
Kiểu hình 100% thân cao
Trờng hợp 2:
P: Aa x aa
G
P
: A: a , a
F
1
: Kiểu gen 1 Aa: 1 aa

84

3
Cánh ngắn 27 1
Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân tính của Menđen,
chứng tỏ cặp bố, mẹ đem lai đều có kiểu gen dị hợp tử là Vv và có kểi hình là
cánh dài.
Sơ đồ lai
P: Vv (Cánh dài) x Vv (Cánh dài)
G
P
: V: v , V: v
F
1
: Kiểu gen: 1 VV: 2 Vv: 1 vv
Kiểu hình 3 cánh dài: 1 cánh ngắn
Bài 4. Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng thu đợc F
1
đồng loạt có quả đỏ. Tiếp tục cho F
1
tự thụ phấn với nhau thu đợc F
2
.
a. Có thể dựa vào một quy luật di truyền nào đó để xác định tính trạng trội
và tính trạng lặn đợc không? Giải thích.
b. Quy ớc gen và lập sơ đồ lai cho phép lai nói trên.
Bài 5. Sau đây là kết quả gi từ 3 phép lai khác nhau:
- Phép lai 1: Bố? x mẹ?
F
1

a. Hãy xác định tính trạng trội, tính trạng lặn và quy ớc gen quy định
chiều cao chân gà nói trên
b. Xác định kiểu gen của các con gà P và lập sơ đồ minh hoạ cho mỗi
phép lai trên.
Bài 7. ở ngời, tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.
a. Trong một gia đình, mẹ có tóc thẳng sinh đợc một con gái tóc xoăn.
Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố và lập sơ đồ minh hoạ.
b. Ngời con gái tóc xoăn nói trên lớn lên lấy chồng có tóc xoăn thì xác
suất để sinh đợc con có tóc thẳng là bao nhiêu phần trăm?
Bài 8. Một con bào cái không sừng giao phối với bò đực có sừng, năm đầu đẻ đ-
ợc một bê có sừng và năm sau đẻ đợc một bê không sừng. Con bê không sừng
nói trên lớn lên giao phối với một bò đực không sừng đẻ đợc một con bê có sừng.
a. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
b. Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên.
c. Lập sơ đồ lai minh hoạ.
Bài 9. ở ngời, tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.
a. Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn sinh đợc đứa con trai có tóc thẳng. Họ
thắc mắc vì sao đứa con không giống họ. Em hãy giải thích hộ và xác định kiểu
gen của những ngời trong gia đình của ông B.
b. Ông D có tóc thẳng và có đứa con gái tóc xoăn. Hãy xác định kiểu gen
của vợ chồng ông D và đứa con gái của ông D. Lập sơ đồ lai minh hoạ.
c. Hai đứa con của hai gia đình trên lớn lên kết hôn với nhau. Hãy xác
định xác suất để thế hệ tiếp theo có đứa trẻ tóc xoăn hoặc tóc thẳng là bao nhiêu
phần trăm?
Bài 10. ở bí, quả tròn là tính trạng trội so với quả dài
a. Cho hai cây có dạng quả khác nhau giao phấn vơi nhau, thu đợc F
1
đồng
loạt giống nhau. Tiếp tục cho F
1

O
Nhóm máu AB có kiểu gen: I
A
I
B

Nhóm máu O có kiểu gen: I
O
I
O
a. Lập sơ đồ lai và xác định kiểu gen và kiểu hình của các con lai trong
các trờng hợp sau:
* Bố nhóm máu A và mẹ nhóm máu O
* Bố nhóm máu AB và mẹ nhóm máu B dị hợp
b. Ngời có nhóm máu AB có thể sinh con có nhóm máu O đợc không? Vì
sao?
c. Bố có nhóm máu A (hoặc B)có thể sinh con có nhóm O đợc không? Giải
thích và cho biết nếu đợc thì kiểu gen, kiểu hình của mẹ phải nh thế nào?
Bài 13. Cho biết ở chuột, đuôi cong là tính trạng trội so với đuôi thẳng.
a. Cho chuột thuần chủng đuôi cong giao phối với chuột đuôi thẳng thu đ-
ợc F
1
. Tiếp tục cho F
1
lai với nhau thu đợc F
2
. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu
hình của F
2
.

13
c. Con trai ông B lớn lên kết hôn với con gái ông D. Xác định:
+ Xác suất để ông B và ông D có đứa cháu thuận tay phải.
+ Xác suất để ông B và ông D có đứa cháu thuận tay trái.
Bài 18. ở chuột, gen X quy định lông xù, gen x quy định lông thẳng. Chuột cái
(1) có lông thẳng giao phối với chuột đực (2) đẻ đợc 1 chuột lông thẳng (3) và 1
chuột lông xù (4). Lớn lên chuột (3) giao phối với chuột lông xù (5) đẻ đợc 1
chuột lông xù (6). Biện luận và xác định kiểu gen của 6 con chuột nói trên.
HD: Cú th túm tt s ca s liờn h gia cỏc cỏ th theo bi nh sau:
Cỏi (1) x c (2)
Lụng thng ?
(4) ( 3) x (5)
Lụng xự Lụng thng Lụng xự
(6)
Lụng xự
LAI HAI CặP TíNH TRạNG
1. Thí dụ của Menđen về lai hai cặp tính trạng
ở đậu Hà Lan gen A: quy định hạt vàng; gen a quy định hạt xanh; gen B
quy định vỏ hạt trơn và gen b quy định vỏ hạt nhăn.
Cho đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ hạt trơn giao phấn với đậu
thuần chủng có hạt xanh, vỏ hạt nhăn thu đợc F
1
đồng loạt hạt vàng, vỏ hạt trơn.
Tiếp tục cho F
1
tự thụ phấn thu đợc F
2
có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hạt vàng, trơn: 3
hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh nhăn.
Sơ đồ lai giải thích:

AABb AAbb AaBb Aabb
aB
AaBB AaBb aaBB aaBb
ab
AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen của F
2
:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F
2
: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1xanh nhăn
2. Phơng pháp giải bài tập
2.1. Dạng bài toán thuận
- Cách giải tơng tự nh lai một cặp tính trạng gồm 3 bớc sau:
Bớc 1: Quy ớc gen
Bớc 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ
Bớc 3: Lập sơ đồ lai.
Thí dụ. ở cà chua, lá chẻ là trội so với lá nguyên; quả đỏ là trội so với quả vàng.
Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen nằm trên các NST thờng khác nhau.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F
2
khi cho cà chua thuần chủng lá
chẻ, quả vàng thụ phấn với cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ.
Giải
Bớc 1. Quy ớc gen:
Gen A quy định lá chẻ, gen a quy định lá nguyên
Gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng
Bớc 2. Kiểu gen của bố, mẹ:
Cây cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen là: AAbb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB Aabb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen của F
2
:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F
2
:
9 lá chẻ, quả đỏ: 3 lá chẻ, quả vàng: 3 lá nguyên, quả đỏ: lá nguyên, quả vàng
2.2: Dạng bài toán nghịch
Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9: 3: 3: 1, căn cứ vào qui
luật phân li độc lập của Menđen, suy ra bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb. Từ
đó quy ớc gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp.
Thí dụ. Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều có lá chẻ, quả
đỏ; con lai có 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ quả vàng; 23 cây lá nguyên,
quả đỏ; 7 cây lá nguyên, quả vàng.
Giải
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của F
1
: F
1
có 64 cây lá chẻ, quả đỏ: 21 cây lá
chẻ quả vàng: 23 cây lá nguyên, quả đỏ: 7 cây lá nguyên, quả vàng.
Tỉ lệ xấp xỉ 9: 3: 3: 1, đây kết quả của phép lai tuân theo qui luật phân li
độc lập khi lai hai cặp tính trạng của Menđen. Vậy bố, mẹ đều có kiểu gen dị
hợp về hai cặp gen.
Xét riêng từng tính trạng của con lai ở F
1

3
1
Trần Văn Hng Trờng THCS Trung Kênh
16
Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li của Menđen.

quả
đỏ là trội, quả vàng là lặn.
Quy ớc:
Gen B quy định quả đỏ
Gen b quy định quả vàng
Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb,
kiểu hình là lá chẻ, quả đỏ
Sơ đồ lai:
P:

AaBb (lá chẻ, quả đỏ) x AaBb (lá chẻ, quả đỏ)
G
P
: AB: Ab: aB: ab ,

AB: Ab: aB: ab
F
1
:
Tỉ lệ kiểu gen của F
1
:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F

1
giao phấn với nhau đã thu được .
98 cây hoa xanh, đài cuốn.
104 cây hoa đỏ, đài ngả.
209 cây hoa xanh, đài ngả .
Có thể rút ra kết luận gì từ phép lai này ? Viết sơ đồ lai từ P đến F
2

Giải
a. Mỗi tính trạng tuân theo định luật tính trội ở P.
F
1
: 100% hoa xanh, đài ngả.
Vậy những kết luận có thể rút ra từ phép lai này là:
- Hoa xanh là tính trội: gen trội A, hoa đỏ là tính trặng lặn gen a.
- Đài ngả là tính trạng trội gen B, đài cuốn là tính trạng lặn gen b.
- F
1
dị hợp tử có 2 cặp gen và P thuần chủng.
- F
2

Hoa xanh
=
98 +
208
=
3
Hoa đỏ 104 1
Đài ngả

aB Ab
TrÇn V¨n Hng Trêng THCS Trung Kªnh
18
x
F
1
Ab
aB
F
1
♂ Hoa xanh, đài ngả x ♀ hoa xanh, đài ngả.
Ab Bb
aB aB
G
P
Ab ; aB Ab ; aB
F
2
: KG
1
Ab
: 2
Ab
:1
aB
Ab aB aB
3 KH: 1 hoa xanh, đài cuốn.
2 hoa xanh, đài ngả.
1 hoa đỏ, đài ngả.
Cho cây quả tròn, ngọt giao phấn với cây quả bầu dục, chua được F

Aa x Aa.
G
P
A , a A , a.
F
2
KG: 1AA : 2 Aa : 1 aa.
Kiểu hình: 3 (tròn, ngọt) : 1 (chua, bầu dục).
2. Trường hợp 2 một gen qui định 1 tính trạng.
Qui định gen A quả tròn ; a qui định quả bầu dục
gen B qui định quả ngọt; b qui định quả bầu dục.
Thế hệ P thuần chủng, F
1
dị hợp 2 cặp gen, F
2
(3 : 1) phân tính gồm 4 kiểu tổ hợp về
giao tử đực và cái của F
1
=> F
1
dị hợp về 2 cặp gen chỉ tạo ra 2 loại giao tử có số lượng tương
đương nhau nghĩa là 2 cặp gen phải liên kết hoàn toàn.
P t/c
AB
AB
(tròn, ngọt) x
ab
ab
(chua, bầu dục)
G

CHÚ Ý KHI LÀM BÀI TẬP DI TRUYỀN.
1. Công thức chung trong quy luật phân ly độc lập
F
1
F
2
Kiểu gen
Số kiểu
giao tử
Số kiểu
tổ hợp
giao tử
Số kiểu
gen Tỉ lệ
Số kiểu
hình Tỉ lệ
Lai 1 tính
trạng
Aa 2
1
2
1
.2
1
3
1
(1:2:1) 2
1
(3:1)
1

(3:1)
3
Lai n tính
trạng
AaBbCc 2
n
2
n
.2
n
3
n
(1:2:1)
n
2
n
(3:1)
n
2. Di truyền liên kết.
TrÇn V¨n Hng Trêng THCS Trung Kªnh
20
- Khi cỏc gen qui nh tớnh trng cựng nm trờn 1 NST v di truyn liờn
kt cựng nhau.
- T l phõn tớch tng cp tớnh trng m cú tớch ca nú khỏc vi t l bi ra.
- Kiu hỡnh ca i con cỏi khụng cú sai khỏc so vi th h b m.
CHNG IV KIM CHNG CC GII PHP
Vi cỏch lm nh trờn kt qu b mụn sinh hc (v nhn thc, nhanh
nhy tỡm hng gii) ca hc sinh ó tng lờn ỏng k. Thi gian u khi tip
xỳc vi dng bi tp ny cỏc em rt lỳng tỳng v hoang mang vỡ õy hon ton
l kin thc mi. Nhng ch sau mt thi gian c s hng dn v lm quen

rệt, tạo cho học sinh sự say mê học tập bộ môn.
TrÇn V¨n Hng Trêng THCS Trung Kªnh
22
PHN III. KT LUN
1. Những vấn đề quan trọng
Khi giảng dạy giáo viên phải tạo đợc hứng thú học tập cho học sinh, tạo
không khí vui vẻ, năng động trong lớp học, tránh tình trạng nhồi nhét, đọc SGK
cho học sinh chép. Giáo viên cần kết hợp tốt các phơng pháp dạy học đặc thù
của bộ môn sinh học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, tạo
điều kiện để các em tự tìm tòi, phát triển kiến thức. Phải kết hợp nhuần nhuyễn
các thao tác thí nghiệm, hớng dẫn học sinh quan sát tranh, mẫu vật, phát phiếu
học tập, phân chia nhóm đặc biệt học sinh phải t duy tìm tòi kiến thức thì
việc cho học sinh ghi nội dung bài học là rất quan trọng. Vì vậy, giáo viên phải
đầu t thời gian vào phần ghi bảng đó chính là nội dung cơ bản của bài học. Nội
dung ghi bài của học sinh nên cụ thể hoá dới dạng sơ đồ hoặc chắt lọc những
kiến thức căn bản nhất để học sinh có thời gian thực hiện đợc các hoạt động tìm
hiểu bài trên lớp và thuận lợi trong việc học bài ở nhà.
i vi nhng kin thc khú v tru tng nh di truyn hc cn cho hc
sinh thi gian tỡm hiu thờm nh v su tm nhng kin thc liờn quan. i
vi hc sinh i tr cn ging gii nhng kin thc c bn nht v yờu cu hc
sinh thc hin t mc thp n cao. i vi bi dng hc sinh gii thỡ vic
phõn bit rừ cỏc dng v nhn dng cng nh k nng trỡnh by l ht sc quan
trng, cn cho hc sinh lm nhiu, ụn nhiu vi cỏc bi, dng khỏc nhau hc
sinh hỡnh thnh k nng, khụng b lỳng tỳng khi gp nhng bi toỏn tng hp.
2. Hiệu quả thiết thực
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi đợc áp dụng sẽ giúp cho học sinh hứng thú
học tập, khơi dậy và phát triển năng lực tự học, nhằm hình thành cho học sinh t
duy độc lập, tích cực sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn, tác động đến tình
cảm đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh.

PHN IV. Phụ lục
- T liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Sinh học 9 Nhà xuất bản giáo dục.
- Sách giáo viên, thiết kế bài giảng sinh học 9 Nhà xuất bản giáo dục
- Phơng pháp giải bải tập di truyền Phan Kỳ Nam
- Các bài toán lai lớp 9 Nguyễn Văn Sang
- Ôn tập và kiểm tra Sinh học 9 Nguyễn Văn Sang
- Lý thuyết và bài tập Sinh học 9 Trịnh Nguyên Giao
- Cơ bản và nâng cao Sinh học 9 Lê Đình Trung
- Phng phỏp gii bi tp di truyn lp 9 ca nh xut bn tr nm 1998
Tỏc gi: Lờ Ngc Lp,
Trần Văn Hng Trờng THCS Trung Kênh
24
- Phõn dng v hng dn gii bi tp sinh hc 9 ca nh xut bn
Nng nm 1999 Tỏc gi: Nguyn Vn Sang v Nguyn Th Võn,
-126 bi tp di truyn sinh hc 9 ca nh xut bn i hc quc gia
Thnh ph H Chớ Minh nm 2005 Tỏc gi: Nguyn Vn Sang v Nguyn
Tho Nguyờn.
Phòng giáo dục đào tạo lơng tài
Trờng THCS Trung Kờnh
Trần Văn Hng Trờng THCS Trung Kênh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status