phương pháp giải các dạng bài tập di truyền, biến dịliên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính - Pdf 26

TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG
TÀI LIỆU ÔN THI MÔN SINH
NGƯỜI SOẠN: NGÔ HÀ VŨ
Chuyên đề 2.6 phương pháp giải các dạng bài tập di truyền, biến dị
liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.
III.1.1. Nhiễm sắc thể giới tính (NST-GT) ở các đối tượng:
+ Người, ĐV có vú, cây chua me, cây gai: ♀ XX, ♂XY
+ Chim, bướm, gia cầm, bò sát, ếch nhái, 1 số loài cá, loài tằm dâu, dâu tây: ♀ XY, ♂XX
+ Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO
+ Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX
+ Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào xác định như sau:
- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2: 3:1 vì XY
- Loại dần thứ từng kiểu NST-GT=> kiểu nào cho kết quả phù hợp.
- VD: Ở một loài cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể khác F1:
256 cánh thẳng: 85 cánh cong (♂)
Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên cánh thẳng là trội so với cánh cong, F1:
3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX
III.1.2. Nhận dạng QL di truyền:
+ Dựa vào kết quả các phép lai thuận và lai nghịch:
- Nếu khác nhau  Gen NST GT
- Tính trạng của bố chỉ xuất hiện ở con ♂ DT thẳng gen NST GT Y
- Tính trạng lặn chỉ xuất hiện con ♂ DT chéo Gen NST-GT X (tính trạng chỉ xuất
hiện ở giới dị giao)
+ Dựa vào di truyền chéo:
- Dấu hiệu: tính trạng từ ông ngoại biểu hiện con gái không biểu hiệncháu trai
biểu hiện gen NST-GT X
+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:
- Cùng 1 thế hệ: tính trạng nào đó chỉ xuất hiện ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược
lại gen NST-GT
+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có
alen tương ứng trên Y.

X
A
X
a
x X
A
Y 3 trội : 1 lặn
(tất cả TT lặn thuộc 1 giới)
X
A
X
a
x X
a
Y 1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn
III.1.3. Những kiến thức cần lưu ý khác:
+ NST giới tính X chứa nhiều gen, nhiều loài NST giới tính Y không chứa gen. Ở một số loài
và loài người NST Y chứa 1 số gen, các gen trên NST X và NST Y có đoạn chứa các gen alen, có
đoạn không chứa các gen alen.
III.2. Phân dạng bài tập di truyền, biến dị liên quan đến giới tính và NST giới tính:
+ Dạng bài tập thuận:
+ Dạng bài tập ngược:
* Dạng 1: Di truyền liên kết với giới tính thuần.
* Dạng 2: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL PL và PLĐL.
* Dạng 3: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen hoàn toàn.
* Dạng 4: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen không hoàn toàn.
* Dạng 5: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL tương tác gen.
* Dạng 6: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp gen gây chết.
* Dạng 7: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng giao tử.
* Dạng 8: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng KG, KH và số kiểu giao phối.

a
Gà mái lông trắng có KG X
a
Y
F1 thu đc toàn bộ gà có lông sọc vằn → P
tc
P : X
A
X
A
(Sọc vằn) x X
a
Y (lông trắng)
Gp X
A
X
a
,Y
F1: X
A
X
a
: X
A
Y (100% sọc vằn)
F1 x F1 : X
A
X
a
(Sọc vằn) x X

b) Nếu tiếp tục cho các con mèo con trên tạp giao và tạp giao với mèo bố mẹ thì KQ phân tính về 2
tính trạng trên như thế nào? (biết con cái là dị hợp chéo)
Bài giải:
a. Từ Mèo đực đen đuôi ngắn F1 KG X
Da
Y => Nhận X
Da
Từ mẹ và Y từ bố
Từ Mèo cái tam thể, đuôi dài F1 KG X
D-
X
dA
=> Nhận X
D-
Từ mẹ và X
dA

=> KG mèo bố X
dA
Y (Hung-đuôi dài)
=> KG mèo mẹ có thể là X
Da
X
Da
, X
Da
X
da
hoặc X
Da

Da
1♀X
Da
X
dA
1♂X
DA
Y 1♂X
dA
Y
Đen-dài Tam thể-Dài Đen-dài Hung-dài

F1-2: ♀ X
Da
X
dA
x X
Da
Y
X
Da
= X
dA
= 50-18/2=41%
X
DA
=X
da
= 48/2=9%,
X

Biết KH P,kết quả của phép lai Xác định KG P và viết SĐL.
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của gen
trên NST-GT KG của P
Bước 3: Viết SĐL
III.3.2.1: DẠNG 1-BÀI TẬP LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH THUẦN
III.3.2.1.1: Phương pháp giải:
+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của gen
trên NST-GT KG của P
+ Bước 3: Viết SĐL
* Lưu ý: Những bài tập dạng trắc nghiệm không nhất thiết phải làm theo từng bước mà chúng ta có
thể suy nghĩ nhanh để gộp các bước giải với nhau.
III.3.2.1.2: Các ví dụ:
Ví dụ 1: Ở gà: ♂ lông vằn x ♀ lông đen F1 100% Lông vằn. Cho F1 tạp giao F2: 50 lông vằn :
16 lông đen.
1. Biện luận SĐL P->F2
2. Tỷ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai:
Bài giải
1/ Biện luận và viết SĐL
+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
Ta có F2 lông vằn: lông đen=50:16=3 lông vằn:1lông đen (Kết quả QL PL) nên quy ước gen: A-lông
vằn, a- lông đen. (Ta thấy F1 100% lông vằn nên lông vằn là trội hoàn toàn so với lông đen)
+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của
gen trên NST-GT

KG của P
Thấy F2 chỉ có gà mái lông đen tính trạng màu sắc lông liên kết với GT
Ptc: ♂Lông vằn X
A

X
A
: 1 X
A
X
a
: 1 X
A
Y : 1 X
a
Y
KH: 2 trống lông vằn: 1 mái lông vằn:1 mái lông đen
2/ Các công thức lai:
♂X
A
X
A
x ♀ X
A
Y
♂X
A
X
A
x ♀ X
a
Y
♂X
A
X

d
x X
D
Y (Đỏ)
F2: X
D
X
D
X
D
X
d
X
D
Y X
d
Y
Đỏ Đỏ Đỏ Trắng
F2: X
D
X
d
(Đỏ) x X
D
Y (Đỏ)
F3: X
D
X
D
X

A
X
a
X
a
X
a
: mắt trắng X
a
Y: mắt trắng
+ Kết quả của P: ♀ X
A
X
a
(đỏ) x X
A
Y (đỏ) ♂
F
1
: 1 X
A
X
A
1 X
A
X
a
1 X
A
Y

X
a
:1/4 X
A
Y:1/4 X
a
Y
- Tần số alen X
a
ớ giới cái là: ¾; Tần số alen X
a
ở giới đực: ½
 tần số kiểu gen X
a
X
a
ở giới cái là: ¾ x ½ = 3/8 = 37.5%
 Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 100% - 37,5% = 62,5%
 Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là: 62,5%/2 = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là 1:1)
Cách 2: Giải:
- Do F
1
thu được TLKH 50% ruồi mắt đỏ: 50% ruồi mắt trắng. Nên KG ruồi bố mẹ sẽ là X
a
Y
và X
A
X
a
.

: 0,5X
a
: 1Y => 1X
A
: 1X
a
: 2Y
Ruồi cái: X
A
X
a
0,5X
A
: 0,5X
a
X
a
X
a
1X
a
=> 0,5X
A
: 1,5X
a
=> 1X
A
: 3X
a
- Ta có bảng tổng hợp sau:

3 đỏ
B. T l g mỏi lụng vn, chõn thp bng t l g mỏi lụng khụng vn, chõn thp
C. T l g trng lụng vn, chõn thp bng t l g mỏi lụng vn , chõn cao
D. T l g trng lụng vn, chõn thp bng t l g mỏi lụng khụng vn, chõn cao
Cỏch 1: Trng vn thun chng:
A A
X X
x mỏi khụng vn X
a
Y
F1: ẵ
A a
X X
: ẵ X
A
Y
F2: 1/4 X
A
Y: ẳ X
a
Y => T l g mỏi lụng vn, chõn thp bng t l g mỏi lụng khụng vn, chõn thp
Cỏch 2: Gii:
- Ta cú KG ca g trng l X
A
X
A
bb v KG ca g mỏi l X
a
YBB
- T phộp lai: (P): X

Bi 1: Bộ lông mèo cái hoặc mèo đực đều có thể màu hung hoặc màu đen tuyền, ngoài ra mèo cái còn
có bộ lông màu tam thể. Biết rằng màu sắc lông mèo là một tính trạng di truyền liên kết với giới tính,
gen quy định màu hung và màu đen không lấn át nhau.
1) Hãy dùng kí hiệu gen D quy định tính trạng màu lông đen, gen d quy định tính trạng màu lông
hung để viết kiểu gen quy định màu sắc trong quần thể mèo?
2) Nếu cho mèo cái đen lai với mèo đực hung thì kết quả con lai có kiểu gen và kiểu hình nh thế
nào?
3)Viêt sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li của thế hệ con khi lai mèo cái hung với mèo đực đen?
Gi ý: 1) Mèo cái : Màu đen: X
D
X
D
; màu tam thể: X
D
X
d
;

Màu hung: X
d
X
d
Mèo đực : - Màu đen: X
D
Y; Màu hung: X
d
Y.
2) F
1
: 1 X

X X ìX Y
Bi 3: mt loi ng vt, alen A quy nh lụng vn tri hon ton so vi alen a quy nh lụng
trng, gen ny nm trờn nhim sc th gii tớnh X vựng khụng tng ng vi nhim sc th gii
tớnh Y. Tớnh theo lớ thuyt, phộp lai no sau õy cho i con cú t l phõn li KH l 50% con lụng trng
: 50% con lụng vn?
A. X
A
Y ì X
A
X
a
B. X
A
Y ì X
a
X
a
C. X
a
Y ì X
A
X
A
D. X
a
Y ì X
a
X
a
.

có alen tương ứng. B-Đỏ, b-Trắng
+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối (Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy kết trùng với TLPL KH F2
theo đầu bài

Tuân theo QL PLĐL, có 1 cặp gen nằm trên, NST GT và Từ TLPL KH F+gen trên
NST-GT

KG P
- Ta có (3 dài:1 ngắn)x(3 đỏ:1 trắng)=9:3:3: 1 trùng với tỷ lệ PLKH ở F2 nên sự di truyền đồng thời
của 2 cặp tính trạng trên tuân theo QL PLĐL và có 1 cặp gen nằm trên NST GT
- F1 Đồng tính=> P t/c và từ lập luận trên  KG P ♀ dài-mắt đỏ: AAX
B
X
B

♂ Ngắn-mắt trắng: aaX
b
Y
2. SĐL P F2
P: AAX
B
X
B
x aaX
b
Y
Gp: AX
B
aX
b

b. Cho chim trống F1 lai với mái chưa biết KG tỷ lệ sau:
37,5% chân cao, đuôi dài 37,5% chân cao, đuôi ngắn
12,5% chân thấp, đuôi dài 12,5% chân thấp, đuôi ngắn
Biện luận và viết SĐL.
Bài giải
a. Ta có tính trạng chiều cao chân có ở 2 giới → do NST thường quy định.
Tính trạng lông đuôi phân bố không đều ở 2 giới → do gen trên NST giới tính quy định.
F1 đồng loạt chân cao đuôi dài
Quy ước gen:
A: chân cao a: chân thấp
B: đuôi dài b: đuôi ngắn.
Trống: XX mái: XY
P: AAX
B
X
B
x aaX
b
Y
G
p
: AX
B
aX
b
, aY
F1: AaX
B
X
b

b. Xét riêng từng cặp tính trạng.
Cao/thấp=3/1→ kết quả của phép lai Aa x Aa
Dài/ngắn=1/1→ kết quả của phép lai phân tích Bb x bb
Trống F1 : AaX
B
X
b
→ KG của mái sẽ là AaX
b
Y
III.3.2.2.3. Bài tập tự giải
Bài 1: Một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ với ruồi giấm đực thân đen, mắt trắng
thu được toàn bộ ruồi F
1
thân xám, mắt đỏ. Cho F
1
giao phối ngẫu nhiên thu được F
2
phân li theo tỉ lệ:
Ruồi cái: 75% thân xám, mắt đỏ: 25% thân đen,mắt đỏ
Ruồi đực: 37,5% thân xám, mắt đỏ : 37,5% thân xám, mắt trắng:
12,5% thân đen, mắt đỏ : 12,5% thân đen, mắt trắng.
Biện luận để xác định QL di truyền chi phối các tính trạng trên. Viết KG của F
1
. Biết rằng mỗi gen
quy định một tính trạng.
Gợi ý:
+ Xét tính trạng màu sắc thân: Biểu hiện ở đực và cái như nhau ⇒ gen quy định tính trạng nằm trên
NST thường.
Mặt khác ở F2: thân xám: thân đen = 3/4: 1/4 ⇒ tuân theo QL phân li, trội hoàn toàn.

không vằn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy biện luận và lập SĐL giải thích cho phép
lai trên.
b) Phải lai gà trống F
1
với gà mái có KG và KH như thế nào để ngay thế hệ sau có tỷ lệ PL KH theo
giới tính 1:1:1:1:1:1:1:1.
c) Muốn tạo ra nhiều biến dị nhất, phải chọn cặp lai có KG và KH như thế nào?
Gợi ý:
a) Kích thước mào do gen trên NST thường quy định; dạng lông liên kết giới tính. A: mào to, a: mào
nhỏ; B: lông vằn, b: lông không vằn. SĐL:
P: Trống AAX
B
X
B
x Mái aaX
b
Y => Fl: AaX
B
X
b
, AaX
B
Y. Mái F
1
lai với trống mào nhỏ, lông
không vằn: AaX
B
Y x aaX
b
X

A-bb + aabb= 25%; aaB- + aabb = 25%
(A-B-) + A-bb =75%; (A-B-) + aaB- =75%
* Aa x Aa ắ A-: ẳ aa
- Nu l phộp lai phõn tớch thỡ lu ý t l ca ng hp ln luụn bng 1
D d
X X ì

D
X Y
2/4
D
X X

+ 1/4
D
X Y
+1/4 X
d
Y
III.3.2.3.2: Cỏc vớ d
Vớ d 1: rui gim, alen A quy nh thõn xỏm tri hon ton so vi alen a quy nh thõn en; alen
B quy nh cỏnh di tri hon ton so vi alen b quy nh cỏnh ct; alen D quy nh mt tri hon
ton so vi alen d quy nh mt trng.
Thc hin phộp lai P:
AB
ab

D d
X X ì


phộp lai
D d
X X ì

D
X Y

D
X X

+
D
X Y
= 3/4 => Vy A-B- = 0,525/0,75 = 0,7
Luụn cú (A-B-) + A-bb =75% => A-bb = 0,75 - A-B- = 0,05.
* Tỡm t l
D
X Y
nh sau
D d
X X ì

D
X Y
c mt chim t l ẳ
Vy rui thõn xỏm, cỏnh ct, mt (A-bb
D
X Y
)= l 0,05x1/4 = 0,0125 ( ỏp ỏn B)
III.3.2.3.3. Bi tp t gii

d
+ A-
bbX
D
X
Y
= A-bb (1/4+1/4+1/4)=3,75% =>A-bb= 5% => A-bb+ aabb=25%=> aabb=20%. Mà KH ruồi
đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ F1 có KG là aabbX
D
X
Y
= 20% x 1/4=5%
III.3.2.4. DẠNG 4- DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
TÍCH HỢP QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN
III.3.2.4.1: Phương pháp giải:
+ Có nhiều dấu hiệu cho thấy các tính trạng nghiên cứu được xác định bởi các gen liên kết với nhau
như:
- Tỷ lệ PL ở đời lai khác với tỷ lệ mong đợi đối với hai bên PLĐL cho thấy các gen di truyền
liên kết với nhau.
- Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết luôn được di truyền cùng nhau.
- Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số KG và KH ở đời con lai. Ngược lại, trao đổi chéo giữa
các gen làm tăng số KG và KH ở thế hệ sau.
- Tỷ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau, tỷ lệ của các giao tử mang gen
trao đổi chéo cũng bằng nhau và nhỏ hơn tỷ lệ của các giao tử mang gen liên kết.
- Trong một phép lai phân tích, việc có hai lớp KH có tần số lớn bằng nhau và hai lớp KH có
tần số nhỏ bằng nhau cho biết trong đó có gen liên kết không hoàn toàn.
+ Với các gen liên kết không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có các gen
tương ứng trên Y, tần số hoán vị gen hoặc tỷ lệ KG, KH được xác định như trong trường hợp có trao
đổi chéo một bên
+ TLPL KH ở 2 giới đực và cái khác nhau: Nếu XX cho 2 KH + nếu XY cho 4 lớp KH với TL

III.3.2.4.2: Các ví dụ
Ví dụ 1: Ở Ruồi giấm: Có 2 gen lặn liên kết với nhau: a-mắt màu lựu, b-cánh xẻ. Các tính trạng trội
tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. KQ của 1 phép lai P cho những số liệu sau:
Ruồi ♂ F1: 7,5% Đỏ-Bình thường: 7,5% Lựu-xẻ:42,5% Đỏ-xẻ: 42,5% lựu-bình thường
♀: 50% Đỏ-bình thường: 50% Đỏ-xẻ
1. Các gen nói trên nằm trên NST nào
2. Viết SĐL và giải thích KQ
Bài giải:
1. Các gen nói trên nằm trên NST nào:
+ Bước 1: Viết KG giới tính của loài-Tìm trội lặn và Quy ước gen:
Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX.
- Quy ước gen: A-Mắt màu Đỏ a-Mắt màu lựu B-Cánh bình thường b-cánh xẻ
+Bước 2: Xét sự DT của từng cặp tính trạng để XĐ QL DT chi phối tính trạng đó và Viết SĐL kiểm
chứng:
* Tách riêng từng tính trạng ở thế hệ F1:
- Tính trạng màu mắt:
♂: Đỏ: lựu= (42,5+7,5):( 42,5+7,5)=1:1
♀: 100% Mắt đỏ
- Tính trạng hình dạng cánh:
♂: Bình thường: xẻ= (42,5+7,5):( 42,5+7,5)=1:1
♀: Bình thường: xẻ= 50:50=1:1
 Tính trạng màu mắt có hiện tượng phân tính theo giới, con cái toàn mắt đỏ. Con đực phân tính
theo 1:1 gen chi phối các tính trạng trên phải di truyền theo QL liên kết giới tính và gen
nằm trên NST GT X.
 Mà theo bài ra các gen chi phối tính trạng màu mắt và hình dạng cánh DT liên kết với nhau
nên tất cả chúng đều nằm trên NST-GT
* SĐL kiểm chứng cho từng cặp TT
- Màu mắt: F1: 100% ♀ đỏ: X
A
X

Y ♂X
A
Y
3 đỏ 1 lựu
- Hình dạng cánh: F1: ♂ và cái đều cho: 1Bình thường: 1 cánh xẻ
Con ♀: 1X
B
X
-
: X
b
X
b
, con ♂: 1X
B
Y:1X
b
Y => ở P con ♀ phải có X
B
X
b
con ♂ X
b
Y nên SĐL
P: ♀ X
B
X
b
(Bình thường) x ♂X
b

Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen (f):
- F1: ♂ Mắt lựu-Cánh xẻ=7,5%=> 7,5%X
ab
Y=(7,5%X
ab
♀)x(1Y♂)=> X
ab
=7,5<25% (giao tử
hoán vị) P: ♀X
Ab
X
aB
=> X
AB
=X
ab
= 7,5%, X
Ab
= X
aB
= 50%-7,5%=42,5%.
f=2giao tử hoán vị=2x7,5=15%
+ Bước 5: Viết SĐL và xác định TLKG+TLKH.
2. Viết SĐL và giải thích kết quả
P: ♀ X
Ab
X
aB
(Đỏ-B.thường) x X
Ab

42,5% ♂X
Ab
Y 42,5%♂X
aB
Y 7,5% ♂X
AB
Y 7,5%♂X
ab
Y
♂: 7,5% Đỏ-bình thường
7,5% Lựu- xẻ
42,5% Đỏ -xẻ
42,5% Lựu-Bình thường
♀: 7,5% Đỏ-bình thường
42,5% Đỏ -Xẻ
Ví dụ 2: Ở ruồi giấm alen a quy định tính trạng mắt màu lựu, alen b quy định tính trạng cánh xẻ, các
tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. Thực hiện một phép lai giữa hai cá thể ruồi
giấm thu được kết quả như sau:
Ruồi đực F
1
: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ:
42,5% mắt đỏ, cánh xẻ: 42,5% mắt lựu, cánh bình thường.
Ruồi cái F
1
: 50% mắt đỏ, cánh bình thường: 50% mắt đỏ, cánh xẻ
KG của ruồi cái đem lai và tần số hoán vị gen là
A.
A a
b B
X X ,f 15%.


Ví dụ 3. Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen
B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Gen D quy định mắt đỏ là trội
hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: ♀
D d
AB
X X
ab
x ♂
D
AB
X Y
ab
cho F
1
có KH thân xám,
cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75 %. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái F
1
có KH thân đen, cánh cụt,
mắt đỏ là
A 10 %. B 21,25 %. C 10,625 %. D 15 %.
Bài giải: - KH thân xám, cánh cụt ở F1 > có tổ hợp gen là (A-,bb)
- KH mắt đỏ ở F1 > gồm các KG là (X
D
X
D
, X
D
X

có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là: 0,2 x 1/2 = 0,1 = 10% > Đáp án A
Vớ d 4: mt loi ng vt, alen A quy nh lụng xỏm tri hon ton so vi alen a quy nh lụng
hung; alen B quy nh chõn cao tri hon ton so vi alen b quy nh chõn thp; alen D quy nh mt
nõu tri hon ton so vi alen d quy nh mt en. Phộp lai P :
AB
ab
D d
X X
ì

Ab
aB
d
X Y
thu c
F
1
. Trong tng s cỏ th F
1
, s cỏ th cỏi cú lụng hung, chõn thp, mt en chim t l 1%. Bit quỏ
trỡnh gim phõn khụng xy ra t bin nhng xy ra hoỏn v gen c hai gii vi tn s nh nhau.
Theo lớ thuyt, s cỏ th lụng xỏm d hp, chõn thp, mt nõu F
1
chim t l
A. 8,5% B. 17% C. 2% D. 10%
Cỏch 1: Cỏi hung, thp, en:
ab
ab
d d
X X

4
1
X
d
X
d
:
4
1
X
d
Y => con cỏi mt en chim ẳ.
TLKH: 50% mt nõu: 50% mt en
- KG con cỏi F
1
lụng hung, chõn thp, mt en (aa,bb, X
d
X
d
)
Theo bi: aa,bb, X
d
X
d
= 0,01 = aa,bb x ẳ => aa,bb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab => f = 20%.
- T l KG ca cỏ th thõn xỏm d hp, chõn thp (Aa,bb) F
1
:
(0,1Ab x 0,1ab) + (0,4Ab x 0,4ab) = 0,17
=> S cỏ th lụng xỏm d hp, chõn thp, mt nõu F

AB
X
ab
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X
AB
Y
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X
ab
X
ab
X
ab
Mắt trắng, cánh xẻ
X
ab
Y
Mắt trắng, cánh xẻ
X
Ab
X
Ab
X
ab
Mắt trắng, cánh bình thờng
X
Ab
Y
Mắt trắng, cánh bình thờng

X
AB
X
AB
X
AB
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X
AB
Y
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X
ab
X
AB
X
ab
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X
ab
Y
Mắt trắng, cánh xẻ
X
Ab
X
AB
X
Ab
Mắt đỏ, cánh bình thờng
X

20 rui c thõn en, cỏnh ct, mt : 20 rui c thõn en, cỏnh ct, mt trng
10 rui cỏi thõn xỏm, cỏnh ct, mt : 5 rui c thõn xỏm, cỏnh ct, mt
5 rui c thõn xỏm, cỏnh ct, mt trng : 10 rui cỏi thõn en, cỏnh di, mt
5 rui c thõn en, cỏnh di, mt : 5 rui c thõn en, cỏnh di, mt trng
Bin lun xỏc nh QL di truyn ca cỏc tớnh trng trờn, KG ca cỏ th c cha bit v lp SL
Gi ý gii: Mi tớnh trng do 1 gen quy nh. Gen quy nh mu mt liờn kt X. Gen quy nh mu
thõn v hỡnh dng cỏnh liờn kt khụng hon ton trờn nhim sc th thng, tn s trao i chộo =
20%. Phõn tớch tng tớnh trng cho thy rui c cha bit KG cú KG: bv/bvX
W
Y.
Phộp lai l: BV/ bv X
W
X
w
x bv/bv X
W
Y
Bi 3: Lai rui gim cỏi cỏnh bỡnh thng, mt trng vi rui gim c cỏnh x, mt , ngi ta thu
c ton b rui cỏi F1 cú cỏnh di bỡnh thng, mt v rui c cú cỏnh bỡnh thng, mt trng.
Lai phõn tớch rui cỏi F1, c i con gm bn nhúm KH, trong ú rui cỏnh bỡnh thng, mt
trắng và cánh xẻ, mắt đỏ chiếm 80% còn ruồi cánh bình thường, mắt đỏ và cánh xẻ, mắt trắng chiếm
20%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và hai gen quy định hai tính trạng trên nằm trong
cùng một nhóm liên kết và tính trạng mắt đỏ trội so với mắt trắng. Hãy biện luận và lập SĐL giải
thích cho kết quả thu được ở phép lai trên.
Gợi ý giải: Cánh bình thường trội (A: cánh bình thường, a: cánh xẻ). F1 cho thấy tính trạng màu mắt liên
kết X. Hai gen nằm trong cùng nhóm liên kết => hai gen cùng liên kết X. Phép lai là:
Tần số trao đổi chéo giữa hai gen là 20%.
Bài 4: Ở gà gen S quy định tính trạng lông mọc sớm trội hoàn toàn so với gen s quy định tính trạng
lông mọc muộn. Gen B quy định tính trạng lông đốm trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng
lông đen. Các gen s và b liên kết với giới tính, có tần số hoán vị gen ở gà trống là 30%. Đưa lai gà

2
. (2 điểm)
Gợi ý giải: F
1
100% cánh thường, mắt đỏ > cánh thường, mắt đỏ là tính trạng trội.
Quy ước gen: A: cánh thường > a: cánh xoăn
B: mắt đỏ > b: mắt trắng
Xét F
2
: Cánh thường/ cánh xoăn = 3/1và 100% ruồi đực cánh xoăn > gen quy đònh tính
trạng nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y > F
1
: X
A
X
a
x X
A
Y.
Mắt đỏ/ mắt trắng = 3/1 và 100% tuồi đực mắt trắng > gen quy đònh tính trạng nằm trên
NST giới tính X không có alen trên Y > F
1
: X
B
X
b
x X
B
Y.
> có hiện tượng 2 gen nằm trên cùng NST giới tính X và di truyền liên kết, kiểu gen ruồi F

B
A
B
XX
(cánh thường, mắt đỏ) x
YX
a
b
(cánh xoăn, mắt trắng)
G
P
A
B
X
a
b
X
, Y
F
1
a
b
A
B
XX
,
YX
A
B
(100% ruồi cánh thường, mắt đỏ)

X
=
a
B
X
= 12,5%
F
2
học sinh kẻ khung và viết tỷ kệ kiểu gen, kiểu hình
Bài 6: Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ, gen a qui định mắt trắng ; gen B qui định cánh xẻ và gen
b qui định cánh thường. Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh
xẻ đã thu được F
1
Ruồi cái: 100% mắt đỏ, cánh xẻ ;
Ruồi đực: 40% đực mắt đỏ, cánh thường
40% đực mắt trắng, cánh xẻ
10% đực mắt đỏ, cánh xẻ
10% đực mắt trắng, cánh thường.
Xác định KG và tần số hốn vị gen nếu có.
Gợi ý giải: Từ kết quả phép lai cho thấy 2 cặp tính trạng màu mắt và dạng cánh của ruồi giấm di
truyền liên kết khơng hồn tồn trên NST giới tính X ( khơng có alen trên NST giới tính Y)
- F
1
có 40% đực mắt đỏ, cánh thường (X
Ab
Y) : 40% đực mắt trắng, cánh xẻ (X
aB
Y) sinh ra từ giao tử
liên kết của ruồi giấm cái  KG con cái ở P là X
Ab

AB
X
ab
đực X
AB
Y
- Viết SĐL
Bài 8 : Cho hai ruồi đều thuần chủng là ruồi cái thân vàng, cánh xẻ và ruồi đực thân nâu cánh bình
thường lai nhau được F
1
có ruồi cái tồn thân nâu, cánh bình thường; ruồi đực tồn thân vàng, cánh
xẻ. Cho ruồi cái F
1
lai với ruồi đực thân nâu, cánh bình thường thu được ruồi F
2
có 279 ruồi thân nâu,
cánh bình thường; 74 ruồi thân vàng, cánh xẻ; 15 ruồi thân nâu, cánh xẻ; 15 ruồi thân vàng, cánh bình
thường.
a. Tính khoảng cách giữa 2 gen trên NST quy định cho 2 tính trạng trên.
b. Nếu chỉ căn cứ vào số lượng các cá thể thu được ở F
2
trên thì sai số về khoảng cách giữa 2 gen
là bao nhiêu ?
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và một số ruồi đực mang toàn gen lặn của 2 gen trên
bị chết ở giai đoạn phôi.
Gợi ý: a) Khoảng cách giữa 2 gen trên NST
- Xét Ptc đến F
1
=> cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính, đều có gen trên NST X,
không có alen tương ứng trên NST Y, thân nâu, cánh bình thường > thân vàng, cánh xẻ.

ab
Y = a; X
AB
X
Ab
= X
AB
X
aB
= X
Ab
Y = X
aB
Y = 15
=> Ruồi thân nâu, cánh bình thường = 3a + 15 +15 = 279 => a = 83
=> Khoảng cách giữa 2 gen trên NST X = f = (15 + 15)/83 + 83 + 15 + 15 = 15,3061cM
b) Sai số về khoảng cách
F
2
có 74 ruồi đực thân vàng, cánh xẻ là do bị chết một số ở phôi, nên tổng số ruồi đực thu được là
83 + 74 + 15 + 15 = 187
=> Khoảng cách giữa 2 gen = f’ = (15 + 15)/187 = 16,0428cM
=> Sai số = 16,0428 - 15,3061 = 0,7367cM
Bài 9: Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F
1
toàn lông xám, có
sọc. Cho gà mái F
1
lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái
lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông

(Hs viết sơ đồ)
- Về kiểu lông :
Quy ước : D- lông có sọc, d- lông trơn.
F
a
có sự phân bố đều ở 2 giới tính và gà mái mang gen trội => gen trên NST thường.
=> F
1
: Dd x dd
- Về cả 2 tính trạng :
Tỉ lệ KH F
a
chứng tỏ có sự di truyền liên kết và gà mái F
1
có hoán vị gen.
Từ gà F
a
lông xám, có sọc => KG gà mái F
1
là AD/ad X
B
Y, có f = 20%.
=> gà trống F
1
là AD/ad X
B
X
b
- F
1

. Cho F
1
tạp giao.
QL di truyền nào có thể chi phối từ P

F
2
? Biết rằng nếu có hoán vị gen thì tần số là 20%.
Gợi ý: + Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau:
P
t/c
: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng
BBWW bbww
F
1
: BbWw(xám, đỏ)
F
2
: 9

KG:
4 KH: : 9 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 3 đen, đỏ : 1đen, trắng
+ Một cặp gen nằm trên NST thường, một cặp gen nằm trên NST giới tính:
P
t/c
: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng
BBX
W
X
W

bw
BW
(xám, đỏ)
+ Liên kết hoàn toàn:
F
1
x F
1
:
bw
BW
x
bw
BW
F
2
: 3 KG:
2 KH: 3 xám, đỏ : 1 đen, trắng
+ Hoán vị gen một bên với tần số là 20%:
F
1
x F
1
: ♀
bw
BW
x ♂
bw
BW
F

B
W
Y
(xám, đỏ)
+ Liên kết hoàn toàn:
F
1
x F
1
:
X
B
W
X
b
w
x
X
B
W
Y
F
2
: 4 KG:
2 KH: 3 xá, đỏ : 1 đen, trắng.
+ Hoán vị gen một bên với tần số là 20%:
F
1
x F
1

D d
e E
X X
xảy ra hoán vị với f = 20% cho giao tử hoán vị
d
e
X
=f/2=0,1
Tổ hợp 3 cặp gen này cho tỉ lệ loại giao tử
d
e
abX
= ¼.0,1 = 0,025 = 2,5% (Đáp án A)
Bài 12 (ĐH 2011): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu
thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn
toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong
tổng số các ruồi thu được ở F
1
, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng
không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F
1
là:
A.7,5% B. 45,0% C.30,0% D. 60,0%
Gợi ý 1: - KH của P: →♀A-B-X
D
X
-
x ♂A-B-X

+ thân – cánh: P: (♀Ab/aB x ♂AB/ab): cho F1: 60% Xám –dài
→ tỉ lệ xám – dài – đỏ = 3/4 x 60% = 45%
Gợi ý 2: Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường nên
các gen này liên kết với nhau
+ Ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5 % = 0,025, suy ra các gen (A, a) và (B,
b) liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)
+ Ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% là con số <6,25 % và < 50 % nên
trong phép lai ở đời P sẽ phải có một bên cơ thể có KG dị hợp tử đều và một bên cơ thể phải dị hợp tử
chéo
+ Đời F
1
cho ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5 % = 0,025 có KG
d
ab
X Y
ab
. Do
vậy,
d
ab
% X Y
ab
= % ab ♂ x % ab ♀ x % X
d
x% Y → Đời P có một bên cơ thể đực thân xám, cánh
dài, mắt đỏ có KG dị hợp tử đều
D
AB
X Y
ab

1
= 0) x ♀
Ab
aB
(f
2
= 0,4) cho cơ thể có KH thân xám, cánh dài ở F
1
(
AB
− −
) có giá trị được
tính theo công thức tổng quát là:
A B− −
=
2+f2-f1f2 2+0,4
= =0,6
4 4
(a)
● Với cặp NST giới tính ở ruồi giấm, ta có
P:
D d
X X
♀ x ♂
D
X Y
cho cơ thể có KH mắt đỏ X
D
- (bao gồm cả cá thể đực và cá thể cái) chiếm tỉ lệ
75 % = 0,75 (b)

tỉ lệ
ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 3,75% B. 1,25% C. 2,5% D. 7,5%
Gợi ý 1 : Mắt đỏ trong phép lai chiếm tỉ lệ ¾. Vậy A-B- = 0,525/0,75 = 0,7
Vậy A-bb = 0,75 - A-B- = 0,05.
Đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ ¼
Vậy ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 0,05*0,25 = 0,0125 = đáp án B
Gợi ý 1 : Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5% Trong số ruồi mắt đỏ của kết quả
chiếm
3
4
. Từ đó suy ra kiểu hình A – B – chiếm tỷ lệ
0,525x4
3
= 0,7. Vì ở ruồi đực không xảy ra
hoán vị gen nên chỉ tạo 2 loại giao tử là AB = ab = 0,5. Ta phải tính tần số hoán vị ở ruồi cái. Gọi f là
tần số hoán vị gen ở ruồi cái. Nên ta có ruồi cái tạo ra 4 giao tử trong đó có 2 giao tử có hoán vị là Ab
= aB =
f
2
.
Và AB = ab =
1 f
2

.
Thân xám, cánh dài ở F
1
có các kiểu gen sau:
AB

cho ruồi thân xám cánh cụt. Đây là tổ hợp giao tử
của 0,1 x 0,5 = 0,05. Trong 3 ruồi mắt đỏ thì ruồi đực mắt đỏ chiếm 0,25 (
1
4
). Số ruồi đực trhân xám;
cánh cụt; mắt đỏ chiếm tỷ lệ là 0,05 x 0,25 = 0,0125  1,25%.
Bài 14: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen
B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định
mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng
trên Y.

Phép lai: cho F
1
có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%.

Trích đoạn cho đời con cú tỉ lệ ruồi đực thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt đỏ là DI TRUYỀN LIấN KẾT GIỚI TÍNH Số loại KG tối đa là: 4(4+1)/ 2= 10 *Xột gene trờn cặp NST giới tớnh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status