A. ĐẶT VẤN ĐÊ
I. LÍ DO CHỌN ĐÊ TÀI
Trong chương trình sinh học 12 phần các quy luật di truyền luôn là phần khó
nhất với học sinh và đặc biệt là phần di truyền liên kết, hoán vị gen. Đây là phần có
nhiều dạng bài tập, các bài tập đòi hỏi học sinh phải có tư duy sâu, khả năng tính
toán nhanh, móc xích nhiều kĩ năng với nhau, do đó khi giải các bài tập trong
chương này học sinh đã gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác đây là phần bài tập
thường có mặt trong đề thi tuyển sinh các năm và trong hầu hết các đề thi học sinh
giỏi lớp 12 của tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh khác. Cụ thể qua thống kê trong đề thi
tuyển sinh hàng năm có không duới 4 bài liên quan di truyền liên kết hoán vị.
Trong những năm gần đây dạng bài tập này được đưa vào dạng tích hợp với một số
quy luật khác càng gây khó khăn nhiều cho học sinh.
Vì vậy để tạo điều kiện cho học sinh giải được các dạng bài tập liên quan đến Hoán
vị gen. Tôi đã chọn chuyên đề:
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT –
HOÁN VỊ GEN”
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý thuyết:
a. Liên kết gen:
- Trong tế bào số gen luôn nhiều hơn số nhiễm sắc thể do vậy có hiện tượng nhiều
gen cùng nằm trên một NST.
- Các gen cùng nằm trên một NST thì di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên
kết.
- Số nhóm gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài.
b. Hoán vị gen:
-Trong quá trình giảm phân tạo giao tử tại kỳ trước của giảm phân I có hiện tượng
tiếp hợp hai NST kép của cặp tương đồng, nên có thể xảy ra hiện tượng trao đổi
đoạn tương ứng giữa hai crômatit không cùng nguồn, gây nên hiện tượng hoán vị
gen
-Tần số hoán vị gen (f) thể hiện lực liên kết giữa các gen trên NST
- Các gen trên NST có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu. Nên tần số hoán vị
a. Xét trường hợp cá thể mang 2 cặp gen dị hợp tử cùng
ab
AB
- Giả sử ta có x tế bào sinh dục mang cặp gen
đi vào giảm phân hình thành
ab
giao tử, trong đó có y tế bào sinh dục có xảy ra hiện tượng bắt chéo NST tại 1 điểm
nằm ở đoạn giữa 2 gen AB. Số tế bào sinh dục sơ khai còn lại đi vào giảm phân
không xảy ra bắt chéo.
0≤y≤x
- Gọi k là hệ số sinh giao tử; k =1 nếu đó là tế bào sinh dục cái (tế bào sinh trứng),
k = 4 nếu đó là tế bào sinh dục đực (tế bào sinh tinh).
- Tổng số giao tử được sinh ra là : kx (1)
- Với 1 tế bào sinh dục sơ khai đi vào giảm phân có xảy ra bắt chéo sẽ cho 4 loại
(kiểu) giao tử tần số ngang nhau: AB = ab = Ab = aB =1/4 . Trong đó có 2 loại
giao tử bình thường AB và ab và 2 loại giao tử hoán vị Ab và aB .
- Với y tế bào có xảy ra trao đổi chéo sẽ cho ky giao tử với số lượng giao tử mỗi
loại là:
ky
AB = ab = Ab = aB =
ky 4 ky ky
- Tổng số giao tử sinh ra do hoán vị gen là:
+ =
(2)
4
4
2
- Tần số hoán vị gen được tính như sau:
Số giao tử sinh ra do hoán vị gen
f=
0≤y≤x
- Gọi k là hệ số sinh giao tử; k =1 nếu đó là tế bào sinh dục cái (tế bào sinh trứng),
k = 4 nếu đó là tế bào sinh dục đực (tế bào sinh tinh).
Cách chứng minh tương tự, ta có:
- Tổng số giao tử được sinh ra là : kx (4)
- Với 1 tế bào sinh dục sơ khai đi vào giảm phân có xảy ra bắt chéo sẽ cho 4 loại
(kiểu) giao tử tần số ngang nhau: AB = ab = Ab = aB =1/4 .Trong đó có 2 loại
giao tử bình thường Ab và aB và 2 loại giao tử hoán vị AB và ab.
- Với y tế bào có xẩy ra trao đổi chéo sẽ cho ky giao tử với số lượng giao tử mỗi
loại là:
ky
AB = ab = Ab = aB =
ky
ky4 ky
- Tổng số giao tử sinh ra do hoán vị gen là:
+ =
(5)
4
4
2
- Tần số hoán vị gen được tính như sau:
Số giao tử sinh ra do hoán vị gen
f=
(6)
x 100% = (
k .y
y
)/ k.x=
Nội dung quy
luật
Liên kết gen
Hoán vị gen
- Các gen trên cùng 1 NST phân li
cùng nhau và làm thành nhóm
gen liên kết.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài
tương ứng với số NST trong bộ
đơn bội(n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạngliên kết tương
ứng với số nhóm gen liên kết
- Trong tế bào, số lượng gen lớn
hơn nhiều số NST, nên mỗi NST
phải mang nhiều gen.
- Sự phân li và tổ hợp của cặp
NST tương đồng trong giảm phân
và thụ tinh dẫn đến sự phân li và
tổ hợp của nhóm gen liên kết.
- Trong quá trình giảm phân,
các NST tương đồng có thể
trao đổi các đoạn tương đồng
cho nhau dẫn đến hoán vị gen,
làm xuất hiện tổ hợp gen mới.
Tỉ lệ đặc trưng
lai dị hợp
Tỉ lệ đặc trưng
lai phân tích
1:2:1
2:1:1
3:1
1:1
nguyên liệu cho chọn lọc nhân
tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý
nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá.
- Dựa vào kết quả phép lai
phân tích có thể tính được tần
số hoán vị gen, tính được
khoảng cách tương đối giữa
các gen rồi dựa vào quy luật
phân bố gen theo đường thẳng
mà thiết lập bản đồ di truyền.
Các loại tỷ lệ KH khác nhau
tùy thuộc tần số HVG(Khác
liên kết, PLĐL)
4 KH khác nhau, tỉ lệ chia
thành 2 nhóm, nhóm lớn là do
liên kết gen, nhóm nhỏ do
hoán vị gen.
4. Các dạng bài tập thường gặp:
Ab
→ 4 giao tử:
aB
2 giao tử hvị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20%
2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30%
ABe
b.
→ 4 giao tử: 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20%
abE
2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30%
BD
c. Aa
→8 kiểu giao tử:
bd
giao tử hvị A bD = AbD = aBd = abD = f / 4= 20% / 4 = 5%
giao tử liên kết A BD = A bd = a BD = a bd =( 1- 20% )/ 4 = 20%
Ab De
→ 16 giao tử:
aB dE
Ab
- hvị cặp
cho 2 giao tử HV : AB = ab = 20%
aB
d.
- Vậy tần số HVG là: f/2 = 0,2 -> f = 0,4
- Vậy KG là: AB/ab.
4.2. Dạng bài tập xác định tần số hoán vị gen trong thực nghiệm:
Trong thực nghiệm muốn xác định tần số hoán vị gen của 2 gen người ta
thường dùng phép lai phân tích cá thể lai F 1 mang 2 cặp gen dị hợp hoặc cho F1 tự
thụ phấn.
a. Nếu dùng phép lai phân tích: Ta sẽ căn cứ vào số lượng cá thể sinh ra do hoán
vị gen để tính.
P:
Fa:
A-B-
x
aabb
a) 1 A-B- : 1 aabb
b) 1 A-bb- : 1 aaBc) 1 A-B- : 1 aabb : 1 A-bb- : 1 aaBd) n1 A-B- : n2 aabb : m1 A-bb- : m2 aaB( n1 ≈ n2 ; m1 ≈ m2 )
- Với trường hợp (a) Fa: 1 A-B- : 1 aabb, ta có kiểu gen của cá thể đó là
AB
và
ab
liên kết hoàn toàn.
- Với trường hợp (b) Fa: 1 A-bb- : 1 A-bb, ta có kiểu gen của cá thể đó là
Ab
tính như sau:
f = (n1+n2)/(n1+n2+m1+m1)
+ Nếu (n1 + n2) > (m1 + m2) thì 2 nhóm kiểu hình A-B- và aabb là nhóm sinh ra do
loại giao tử hoán vị, 2 nhóm kiểu hình A-bb và aaB- là nhóm sinh ra do loại giao
tử bình thường. Vậy kiểu gen của P phải là
Ab
và tần số hoán vị gen được tính
aB
như sau:
.
m1 + m2
f=
x 100
.
n1 + n2 + m1 + m2
b. Nếu dùng phép tự phối hoặc cho F1 tạp giao với nhau.
F2 sẽ nhận được 4 nhóm kiểu hình: A-B- ; A-bb; aaB- ; aabb .
Quan hệ tần số giữa các nhóm kiểu hình thỏa mãn công thức:
% A-bb
= % aaB-
AB
, ta có phương trình:
ab
(1 − f1 − f 2 + f1. f 2 )
4
- Nếu F1 =
Ab
ta có phương trình:
aB
% (aabb) =
f1 . f 2
4
Trong mỗi trường hợp ta đều khảo sát trị số của f như sau:
+ Nếu f1 = f2 = 0
+ Nếu f1 = 0,
f2 = 1/2
+ Nếu f1 = 1/2, f2 = 0
+ Nếu f1 = 1/2, f2 = ½
4.3. Dạng bài tập xác định kết quả lai trong các phép lai có hoán vị gen:
Dạng I:
Dữ kiện bài cho:
-Cho KH của P.
+ 5% Xám, ngắn + 5% Đen, dài
1.Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ( sự hoán vị chỉ xảy ra ở ruồi cái )
Bài giải:
Bước1.
-Biện luận:
+Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ
+Tính trạng : Mình Xám ( 70% + 5% ): Mình Đen ( 20% + 5% ) <=> tỉ lệ
3: 1( phù hợp ĐL phân tính Mendel) ⇒ Mình Xám ( A ) trội hoàn toàn so với
mình Đen (a ) => P: AA x aa và F1 : Aa x Aa (1)
+Tính trạng : Cánh dài ( 70% + 5% ): Cánh ngắn ( 20% + 5% ) <=> tỉ lệ : 3: 1
(phù hợp ĐL phân tính Mendel) ⇒ Cánh Dài( B ) trội hoàn toàn so Cánh ngắn
(b)
=> P: BB x bb và F1 : Bb x Bb (2)
+ Từ (1) và (2) ⇒ P (AA,BB) x (aa,bb) và F1 là (Aa,Bb) x (Aa,Bb)
*Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng:
( Xám : Đen ) x ( Dài : Ngắn ) = (3: 1 ) x (3: 1 ) = 9:3:3:1
Theo bài ra :
Xám, Dài : Xám, Ngắn : Đen, dài : Đen, ngắn = 70%: 5%: 5%: 20% ≠ 9:3:3:1 ⇒
hai cặp tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen
Bước2:
F1 Đen, Ngắn (
ab
) = 20% = 40% ab x 50% ab
ab
⇒ Giao tử AB = ab = 40% ⇒ Ab = aB = 10%< 25% là giao tử HVG⇒ KG của
ruồi cái F1
ab
100% AB
Xám, dài
ab
F1
x
AB
F1
x
ab
GF1
AB = ab = 40 %
AB
ab
AB = ab = 50%
Ab = aB = 10 %
F2
ab
hai bên bố mẹ F1 đem lai
AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG
Ab = aB = 46%> 25% là giao tử bình thường⇒ KG của F1 là
Ab
và
aB
tần số HVG( f) = 2 x 4% = 8%
Bước3:
Lập sơ đồ lai
F1 ( Hoa tím, hạt phấn dài )
Ab
x
aB
GF1
F2
x
F1 ( Hoa tím, hạt phấn dài )
Ab
aB
Ab = aB = 46 %
Gọi tỉ lệ giao tử của F1
AB = ab = x
Ab = aB = y
x + y = 0,5(1)
+ Dựa vào tỉ lệ KH mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn (A-bb; aaB-) = m % để
lập phương trình y2 + 2xy = m % (2) rồi giải hệ phương trình(1) & (2) chọn ẩn
phù hợp từ đó suy ra tần số HVG và kiểu gen của P và F1
Bước3.
-Lập sơ đồ lai kiểm chứng:
1.Trường hợp 1: Đã cho biết KH của P và đã biết trước KG của F1
Ví dụ1
Khi lai thứ ngô thuần chủng thân cao, hạt trắng với thứ ngô thân thấp, hạt vàng . F 1
thu được toàn cây thân cao, hạt vàng. Cho các cây F 1 tự thụ phấn với nhau ở F2 thu
được 18400 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 4416 cây thân cao, hạt trắng .
( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen qui định)
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài giải:
Bước1.
-P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F 1 đồng tính trạng thân cao, hạt vàng
( phù hợp ĐL đồng tính Men del ) ⇒ tính trạng thân cao(A ) là trội hoàn toàn so
với thân thấp(a); hạt vàng (B ) là trội hoàn toàn so với hạt trắng (b) và kiểu gen
F1(Aa, Bb)
-Tỉ lệ cây cao, hạt trong(A-bb) ở F 2 =
4416
3
x 100% = 24%(0,24) ≠ 18,75%( ) ≠
18600
Pt/c : Cao, trắng
Ab
Ab
Gp :
Ab
x Thấp, vàng
x
aB
aB
aB
F1
100% Ab
( Cao, vàng )
aB
( Cao, vàng ) F1
Ab
x
x
-P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai F 1 đồng tính trạng cây cao,
chín sớm( phù hợp định luật đồng tính Melđen ) ⇒ cao, chín sớm trội so với thấp,
chín muộn
+qui ước
A: cao
a: thấp
B: chín sớm
b: chín muộn
+F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)
-Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2
cây cao, chín muộn ( A-;bb) = 12,75% ≠
3
1
≠ → qui luật di truyền chi phối sự di
16 4
truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen
Bước2:
-Gọi tỉ lệ giao tử của F1
AB = ab = x
Ab = aB = y
Ta có
Gp :
ab
ab
x
AB
F1
ab
100% Ab
( Cao, chín sớm )
aB
( Cao, chín sớm ) F1
AB
ab
x
x
AB
ab
Bài tập vận dụng:
Ví dụ:
Cây đậu lai F1 mang kiểu hình hoa tím- hạt phấn dài tương ứng với sự có mặt của
hai cặp gen dị hợp trên NST tương đồng. Giả sử có 1000 tế bào sinh giao tử trải
qua giảm phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị gen.
Cây F1 được dùng làm trong phép lai phân tích để cho thế hệ lai.Tính tỉ lệ % các
loại kiểu hình ở thế hệ lai.Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và
hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ, hạt phấn dài trội hoàn toàn so với hạt phấn
tròn
Bài giải:
1.Xác định tần số Hoán vị gen:
- Số hạt phấn được hình thành từ 1000 tế bào sinh hạt phấn là: 4.1000 = 4000
- Nếu 1 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen sẽ cho hai loại giao tử với tỉ lệ mỗi
loại giao tử là:
+giao tử liên kết = giao tử hoán vị gen =
1
2
Vì vậy từ 100 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen thì số hạt phấn xảy ra hoán
vị gen là:
4.100
= 200
2
Vậy tần số hoán vị gen là: p =
ab
ab
x
Giao tử F1 AB= ab = 47,5%
100% ab
Ab = aB =2,5%
Tỉ lệ KG ở F2→ 47,5%
AB
ab
Ab
aB
: 47,5% : 2,5% : 2,5%
ab
ab
ab
ab
Tỉ lệ KH F2
47,5% hoa tím,hạt phấn dài: 47,5% hoa đỏ,hạt phấn tròn : 2,5% hoa tím, hạt phấn
tròn: 2,5% hoa đỏ, hạt phấn tròn:
Ab
.
ab
ab
Tỉ lệ KH F2
2,5% hoa tím,hạt phấn dài : 2,5% hoa đỏ,hạt phấn tròn : 47,5% hoa tím, hạt phấn
tròn: 47,5% hoa đỏ, hạt phấn tròn:
4.4. Dạng bài tập xác định nhanh kết quả lai trong các phép lai có hoán vị:
Ta luôn có trong phép lai dị hợp: Nếu đặt tỷ lệ KH (aabb) = m thì:
- Tỷ lệ KH (A-B-) = 0,5 +m
- Tỷ lệ KH (A-bb) = 0,25 –m
- Tỷ lệ KH (aaB-) = 0,25 – m
- Phạm vi áp dụng cho các phép lai dị hợp: Kiểu gen dị hợp x kiểu gen dị hợp,
hoán vị hai bên hoặc 1 bên ( đã chứng minh).
- Áp dụng nhẩm nhanh KQ lai trong bài toán thuận hoặc bài toán ngược.
VD 1: Trong phép lai: AB/ab x AB/ab hoán vị hai bên với tần số như nhau là
20%. Tính tỷ lệ các loại KH thu được ở F1.
- Ta có: ab = 0,3 -> tỷ lệ KH (aabb) = 0,32 = 0,09
- Vậy tỷ lệ các loại KH còn lại là:
(A-B-) = 0,5 +0,09 = 0,59
(A-bb) = (aaB-) = 0,25 -0,09 = 0,16.
VD 2: (HSG 12_VP 2012)
Ở một loài thực vật, alen A: thân cao; a: thân thấp; alen B: hoa đỏ; b: hoa
vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số I. Alen D: quả tròn; d: quả
dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II, các gen trội hoàn toàn. Cho giao
phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F 1
giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng,
quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau.
Tính tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2?
số như nhau 20%. Tiến hành phép lai P:
AB
ab
Dd ×
AB
ab
Dd , trong tổng số cá thể thu
được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ bao nhiêu.
Giải:
- Xét phép lai: Dd x Dd KH trội = 3/4
- Xét phép lai: AB/ab x AB/ab hoán vị hai bên với tỷ lệ 20% KH toàn lặn là:
0,3x0,3 = 0,09. Vậy KH toàn trội là: 0,59
- KL: KH toàn trội về 3 phép lai là: 0,59 x ¾.
b2. Dạng toán ngược: cho F ==> tìm P(KG) và các QLDT chi phối.
* Tích hợp với phân li với liên kết hoặc hoán vị:
Phương pháp chung:
- Xét tỷ lệ riêng từng tính trạng rồi tìm kiểu gen tương ứng cho tính trạng đó (áp
dụng quy luật phân li)
- Xét từng nhóm 2 tính trạng một để tìm xem gen nào LKHT hay LK KHT với gen
nào
- Tìm tần số HV nếu có
- Xác định KG chung của 3 gen (KGP)
- Xác định các yêu cầu đầu bài.
3. ABD/abd (fA/B= 0,2); (f B/D= 0,3)
4. Ab/aB Dd (f =0,4)
D
d
5. Aa X E X e (f=0,2)
2. Xác định các kiểu gen(dị hợp tất các cặp) và tần số HV nếu có để sinh ra các
giao tử sau:
1. Ab D = 0,15
2. Ab De = 0,1
D
3. AB X E = 0,07
4. ABD = 0,3 ( 1 trao đổi chéo đơn xẩy ra ở A/B)
5. ABd EG = 0,0625
3. Xác định kiểu gen P và tần số HVG (nếu có với tần số như nhau) để thu
được thế hệ lai gặp một trong các KH sau đây:
1. aabb = 9%
2. aabb = 16%
3. (A- bb) = 0,2
4. (aaB-) = 0,1
5. (A-B-) = 0,7
b. Bài tập xác định kết quả lai:
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân
ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu
dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1
Bài 2: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn.
F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84%
thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2
Câu 2. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aa (BD/bd), với hoán vị gen
với tần số 20% là;
A. 40% ABD : 40% abd : 10% Abd : 10% aBD
B. 20% Abd : 20% aBD :5%
ABd :5% aBd
C. 30% ABd : 30% abD : 20% AbD : 20% aBd
D. 25% ABD : 25% abd : 25%
Abd : 25% aBD
Câu 3. Kiểu gen AB/ab DdEe (hoán vị 40%) cho giao tử AB DE có tỷ lệ:
A. 7,5%
B. 15%
C. 25%
D. 30%
Câu 4. Kiểu gen AB/ab DdEe (hoán vị 40%) thì giao tử nào sau đây không được
tạo ra:
AB de = 7,5%
B. Ab DE = 5% C. aB De = 5%
D. Ab de = 7,5%
Câu 5. Kiểu gen Aa(BD/bd) XY cho giao tử A Bd Y chiếm tỷ lệ (h oán vị tần số
20%)
A. 7,5%
B. 15%
C. 2,5%
D. 3%
Câu 6. Có 1000 tế bào có kiểu gen Ab/aB tiến hành giảm phân, trong đó có 600 tế
bào xẩy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ giao tử AB là:
A. 12,5% B. 15%
C. 40%
D. 30%
Câu 7. Có 3000 tế bào có kiểu gen Ab/aB tiến hành giảm phân, trong đó có 1200
C 6,75 %.
D 3 %.
Câu 11: Phép lai: AB/ ab (f= 40%) x ab/ab tạo ra tỷ lệ kiểu hình toàn tính trạng
lặn ở đời con là ( các gen trội hoàn toàn):
A. 40%
B. 20%
C.
30%
D. 10%
Câu 12: Ở một loài thực vật; gen B- hoa đỏ; b- hoa trắng; D- thân cao; d- thân
thấp. Phép lai
BD
BD
x
tần số hoán vị gen 2 bên như nhau là 10%. Tỷ lệ cây hoa
bd
bd
trắng thân thấp là:
A. 30%
B. 45%
C. 20,25%
D. 5%
Câu 13: Ở một loài thực vật; gen B- hoa đỏ; b- hoa trắng; D- thân cao; d- thân
thấp. Phép lai
BD
bd
x
tần số hoán vị gen là 10%. Tỷ lệ cây hoa đỏ thân thấp là:
bd
bd
A. 25%
B. 10%
C. 5%
D. 6%
Câu 16: Ở một loài thực vật; gen B- hoa đỏ; b- hoa trắng; D- thân cao; d- thân
thấp. Phép lai
BD
BD
x
tần số hoán vị gen 2 bên như nhau là 30%. Tỷ lệ cây hoa
bd
bd
đỏ thân cao là:
A. 25%
B. 10%
C. 62.25%
D. 8%
Câu 17: Ở một loài thực vật; gen B- hoa đỏ; b- hoa trắng; D- thân cao; d- thân
thấp. Phép lai
Bd
Bd
x
aD
ad
thu được 35% cây đơn vàng, tấn số hoán vị là:
ad
A. 25%
B. 10%
C. 50%
D. 30%
Câu 20: Ở một loài thực vật; gen A- đơn; a- kép; D- đỏ; d- vàng. Phép lai
Ad
thu được 40% cây đơn vàng, tấn số hoán vị là:
ad
A. 25%
B. 10%
C. 20%
D. 40%
Ad
x
; f = 20%;
B.
; f = 40%;
C.
; f = 20%; D.
; f = 40%;
Câu 24. Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương
đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:
A. 210 loại.
B. 216 loại.
C. 213 loại.
D. 214 loại.
Câu 25: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen( mỗi cặp gen quy định một
cặp tính trạng) lai với nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2
tính trạng chiếm 0,09. Phép lai nào sau đây không giải thích đúng kết quả trên?
AB
với f = 40% xảy ra cả 2 bên.
ab
Ab
B. P đều có kiểu gen
, xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36%
aB
Ab
AB
C. Bố có kiểu gen
với f = 36%, mẹ có kiểu gen
không xẩy ra hoán vị gen
aB
ab
AB
C. Aa
Bd
bd
× aa .
bD
bd
D. Aa
BD
bd
× aa .
bd
bd
Câu 27.Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen,
cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài
cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F 1 thu được 100% thân