những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của việt nam sang eu trong những năm tới - Pdf 62

những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của việt nam sang eu
trong những năm tới
I. Chủ trương, đường lối của nhà nước về hoạt động xuất khẩu thủy sản trong những
năm tới
1.Những quan điểm và định hướng phát triển xuất khẩu thủy sản
1.1. Quan điểm
Thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nghề cá với môi
trường kinh tế mở, tích cực và chủ động trong xu thế hòa nhập quốc tế, lấy xuất
khẩu thủy sản là mũi nhọn, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nghiêng về xuất khẩu, vừa
khai thác tiềm năng nguồn lợi có hiệu quả, vừa quản lý bảo vệ môi trường, phát
triển tái tạo nguồn lợi để duy trì tốc độ tăng trưởng cao của kinh tế thủy sản, tạo
khả năng tích lũy nhanh chóng trong nội bộ ngành, đồng thời đóng góp ngày
càng nhiều hơn cho nền kinh tế quốc dân.
Phát triển kinh tế thủy sản theo tuyến, theo vùng sinh thái nhằm phát huy
lợi thế đặc thù, tạo thành hệ thống liên hoàn giữa các khâu khai thác-nuôi trồng-
chế biến-tiêu thụ- cơ khí hậu cần dịch vụ, với sự phối hợp liên ngành, giữa kinh
tế Trung ương với kinh tế địa phương theo một quy hoạch thống nhất, bảo đảm
phát triển ổn định, bền vững.
Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, mọi thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế Nhà nước cùng kinh tế tập thể giữ vai trò nền tảng. Khuyến
khích các chủ vựa, chủ thuyền, chủ trang trại, chủ hộ mạnh dạn bỏ vốn đầu tư
sản xuất kinh doanh nghề cá, đưa nghề cá nhân dân phát triển trên cơ sở một nền
công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Phát triển kinh tế thủy sản gắn liền với xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội nông thôn ven biển, hải đảo, tạo nhiều
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân, năng cao dân trí, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, giữ vững trật tự xã hội, xây dựng các làng cá văn
minh, giàu đẹp.
Phát triển kinh tế- xã hội thủy sản gắn kết với yêu cầu an ninh và quốc
phòng kết hợp với các chương trình phát triển kinh tế biển và hải đảo; tạo ra
những cơ sở hậu cần dịch vụ thuận lợi cho nhân dân sản xuất an toàn, phòng

Phát triển lĩnh vực cơ khí hậu cần dịch vụ nghề cá theo hướng vừa đầu tư
củng cố nâng cấp, kết hợp chặt chẽ với việc chuyển đổi quản lý các cơ sở hiện
có, vừa xây dựng các cơ sở mới hiện đại, bảo đảm đủ năng lực phục vụ hiệu quả
cho đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, thương mại thủy sản... trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Củng cố hệ thống đóng sửa tàu cá và các dịch vụ cơ
khí hàng hải, lưới cụ cho tàu cá. Xây dựng cơ sở hạ tầng cầu cảng, bến cá, chợ
cá gắn liền với phát triển nông thôn, làng cá.
Bảng 7: Các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản đến 2010

Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2010
2
GDP (100 tỷ VND)
6.664 12,6 28,8 57,6
Tổng sản lượng thủy
sản (1000 tấn)
1.414,590
(459,95)
1.600
(600)
1.900
(800)
2400
(1.200)
Bình quân thủy sản
tiêu thụ nội địa
(kg/người/năm)
13,5 14 14,5 16
Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD)
550 1.100 1.800 2700-3000

2010
Chỉ tiêu
Số liệu
1995
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
NL NK
Tổng
NL NK
Tổng
NL NK
Tổng
Số lượng tàu

(1000 chiếc)
68(64,4
tàu nhỏ và
3,4 tàu
lớn)
62 4,2
66,2
56 4,8
60,8
50 5,4
55,4
Công suất
đánh bắt
(1000 tấn)
1500 1000 455
1455
1000 600

Tiến hành cổ phần hóa các quốc doanh khai thác hải sản để nâng cao hiệu
quả kinh tế. Phát triển nhanh các loại hình công ty tư nhân, các hợp tác xã, tập
đoàn đánh cá theo các đơn vị thuyền nghề, trên cơ sở tự nguyện. Mở rộng sự
hợp tác quốc tế trong khai thác viễn dương.
Các dịch vụ hỗ trợ
4
Hoàn thiện các công trình xây dựng bến, cảng cá nhất là ở tuyến đảo, tạo
ra hệ thống đồng bộ các cơ sở hạ tầng hậu cần dịch vụ từ ven bờ đến các đảo
lớn, các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác khơi, phòng tránh bão, bảo vệ an
ninh quốc phòng. Xây dựng các trục giao thông nối liền cảng, bến cá với các thị
xã, thành phố. Xây dựng các chợ cá ngay tại bến cảng. Phát triển các hình thức
tín dụng, hỗ trợ nguồn vốn cho ngư dân khi thác xa bờ.
2.2.2. Nuôi trồng thủy sản
Nuôi thủy sản nước ngọt
Nuôi cá ao hồ nhỏ:
Theo mô hình VAC với hình thức nuôi bán thâm canh, thâm canh, nuôi
xen ghép. Đối tượng nuôi là các loài: mè, trắm, trôi, rô phi và các loài đặc sản:
baba, lươn, ếch... Năng suất bình quân từng vùng khác nhau, đồng bằng sông
Hồng: 3 tấn/ ha; đồng bằng sông Cửu Long: 10 tấn/ ha; trung du miền núi: 2 tấn/
ha.
Nuôi cá ruộng trũng:
Phát triển nuôi cá ruộng trũng kết hợp với nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị trên 1 ha canh tác. Tiếp tục gia tăng sử dụng diện tích mặt nước tiềm
năng để nuôi đến năm 2010, dự kiến diện tích nuôi là 310.000 ha và sản lượng là
465.000 tấn, chiếm 38% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản. Năng suất bình
quân đạt 1,5 tấn/ ha. Đối tượng nuôi: ngoài các đối tượng nuôi truyền thống ở
từng vùng, chú ý nuôi các đối tượng có giá trị cao như: chép lai, tôm càng xanh,
rô phi...
Nuôi mặt nước lớn:
Diện tích mặt nước lớn đưa vào nuôi thủy sản sẽ được tăng nhanh. Đến

-Vùng cao triều:
áp dụng hình thức nuôi công nghiệp để đạt năng suất 4-5 tấn/ ha/ năm với
đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú.
Nuôi nước mặn (nuôi biển)
Nuôi biển sẽ là hướng phát triển đột phá trong nuôi trồng thủy sản nói
riêng và phát triển kinh tế thủy sản nói chung. Tổ chức rộng rãi việc nuôi cá biển
có giá trị xuất khẩu cao như: song, hồng, vược, bống, giò... bằng phương thức
nuôi lồng bè và nuôi cao triều để có sản lượng cá biển nuôi từ 4000-5000 tấn
vào năm 2000 và 8000-10000 tấn vào năm 2005; đưa nhanh việc nuôi các loài
thủy đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, chủ yếu là nhuyễn thể hai mảnh vỏ như:
nghêu, ngao, sò lông, điệp, bào ngư, trai... các vùng ven biển, để có sản lượng
nhuyễn thể hai mảnh vỏ nuôi đạt 100.000 tấn vào năm 2000 và 150.000 tấn vào
năm 2005.
Về sản xuất giống
Tập trung đầu tư các cơ sở sản xuất tôm giống tại Nam Trung Bộ để đảm
bảo cung ứng 80% nhu cầu tôm sú bột P15 cho cả nước. Nâng cấp hệ thống
6
giống quốc gia để có thể cho đẻ nhân tạo được một số giống thủy sản mới và
thuần hóa giống nhập nội.
Giải quyết đồng bộ các khâu: tạo đàn bố mẹ thuần thục-sinh sản tôm bột-
ươm nuôi thành giống nhất là bộ giống cho nuôi biển và nuôi nước lợ; với một
quy trình hoàn chỉnh từ kỹ thuật, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, chất lượng và
cung ứng giống đến đầm nuôi.
Về sản xuất thức ăn
Xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản đến năm 2010 đạt sản
lượng là 275.000-383.000 tấn/ năm.
Về phòng và chữa bệnh
-Quy hoạch lại các vùng nuôi thủy sản phù hợp với môi trường sinh thái.
-Tiến hành kiểm tra chặt chẽ giống nhập nội, giống trước khi thả xuống
ao đầm nuôi.

(3)
163 270 465
(4)
180 260 390
Nuôi
nước
(1)
619 275 280 285 290
(2)
0,26 0,3 0,39 0,65
7
lợ
(3)
71 84 112 189
(4)
330 373 400
Nuôi
lồng

Số lồng ( 1000 chiếc )
16 25 31 39
Năng suất( kg/m
3
lồng)
95 97 99
(3)
47 60 77
(4)
10 11 12
Nuôi

2.2.3. Chế biến và thương mại thủy sản
Nghiên cứu đổi mới công nghệ và thiết bị, nâng cấp các cơ sở chế biến
thủy sản theo hướng hiện đại hóa, đổi mới cơ cấu mặt hàng theo nhu cầu của
từng thị trường. Từng bước giảm tỷ lệ chế biến bán thành phẩm, tập trung tinh
chế các mặt hàng thủy sản có hàm lượng giá trị cao, tạo hiệu quả tối ưu cho toàn
bộ chu trình sản xuất kinh doanh nghề cá.
Đối với chế biến tiêu thụ nội địa, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm
thủy sản, ngoài các sản phẩm truyền thống, chế biến các sản phẩm mới, phục vụ
nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước.
Mở rộng chủng loại và khối lượng cá mặt hàng thủy sản chế biến có giá
trị gia tăng, đưa tỷ trọng các mặt hàng có giá trị tăng từ 17,5% hiện nay lên 25%
đến 30% vào năm 2000 và 40-50% vào năm 2005.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status