ON TAP TIENG VIET LOP 4 - Pdf 62

ôn tập- luyện từ và câu - kì i - lớp 4.
I. Từ đơn-từ phức: ( tuần 4)
1. Từ đơn : Từ đơn là từ có 1 tiếng và có nghĩa.
2. Từ phức :
a. Từ ghép : - Là ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau
b. Từ láy: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau hoặc cả âm và vần.VD:
săn sóc; khéo léo, luôn luôn,...
II. Từ loại:
1.danh từ. (tuần 6)Là những từ chỉ sự vật( ngời,vật,hiện tợng, khái niệm, hoặc đơn vị).
a. Danh từ chung là tên của một loại sự vật. Ví dụ: nhà, con,...
b. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn đợc viết hoa. VD: Loan Hà,...
2. độNG Từ. ( Tuần 9 +11) tuần 10 ôn tập.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.( Các từ: sắp , đang, đã bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ). VD: đi; làm; ăn; ngồi,...
3.tính từ .( t 11+12)
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,...( Ngời
ta thêm các từ : rất, quá, lắm để thể hiện mức độ đặc điểm của sự vật, tính chất). VD: xanh;
vàng; tím; rất xanh; trắng quá,...
B. các loại dấu:
1 Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích
cho bộ phận đứng trớc nó.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chầm đợc dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.( Tuần 2)
1. dấu ngoặc kép:(t8)
a.dấu ngoặc kép thờng đợc dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của ngời nào đó.
Nếu lời nói là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trớc dấu ngoặc kép ngời ta phải thêm
dấu hai chấm.
b.Dấu ngoặc kép còn đợc dùng để đánh dấu những từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.
2. câu hỏi và dấu chấm hỏi:(T13 tiết2)
a. Câu hỏi (còn đợc gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều cha biết.
b.Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngời khác, nhng cũng có câu hỏi để tự hỏi mình.

3.Mẹ ốm
4. Nếu chúng mình có phép lạ
5.Tuổi ngựa
6. Có chí thì nên
7.Gà trống và cáo
2
Tập làm văn
a. văn kể chuyện.
1. Kể chuyện(T1)
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân
vật.
Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý nghĩa.
2. Nhân vật trong chuyện.(T1)
Nhân vật trong chuyện có thể là ngời, con vật, đồ vật, cây cối,... đợc nhân hoá.
Hành động, lời nói, suy nghĩ,... của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy.
2. Hành động của nhân vật .(T2)
Khi kể chuyện cần chú ý:
Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
Thông thờng, hành động nào xảy ra trớc kể trớc, xảy ra sau kể sau.
3.Tả ngoại hình nhân vật.(T2)
Trong bài văn kể chuyện nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật.
Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu của nhân vật có thể góp phần nói lên tính cách hoặc
thân phận của nhân vật, làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
4.kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật.(T3)
Lời nói, ý nghĩ cũng nói lên tính cách của nhân vật hay ý nghĩa nội dung của câu chuyện.
Có 2 cách kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật:
-Kể nguyên văn( Dẫn trực tiếp).
-Kể lại một cách gián tiếp bằng lời của ngời kể chuyện.
5. cốt truyện.(T4) LT XÂY DựNG CốT TRUYệN
Là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến câu chuyện và thờng có 3 phần: Mở đầu

tên là Bác Lê.
giới. Sự nghiệp của Bác thật là vĩ đại. Nhng sự nghiệp vĩ đại ấy lại bắt
đầu từ một suy nghĩ rất giản dị, một quyết định rất táo bạo từ thời thanh
niên của Bác, câu chuyện là thế này:
Hồi ấy ở Sài Gòn Bác Hồ có một ngời tên là Bác Lê.
Vào đời vua Trần Nhân
Tông , có một gia đình
nghèo sinh đợc cậu con
trai đặt tên là Nguyễn
Hiền. Chú bé rất ham
thả diều. Lúc còn bé chú
đã biết làm lấy diều để
chơi.
Nớc ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là trờng hợp
chú bé Nguyễn Hiền. Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhng vì
có ý chí vơn lên, đã tự học và đỗ trạng nguyên khi mới mời ba tuổi,
câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông. Nội dung câu chuyện
nh sau:
Vào đời vua Trần Nhân Tông , có một gia đình nghèo sinh
đợc cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham
thả diều. Lúc còn bé chú đã biết làm lấy diều để chơi.
8.Kết bài trong bài văn kể chuyện.(T12)
Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng:Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm.
Kết bài mở rộng: Nêu ý nghĩa hoặc đa ra lời bình luận về câu chuyện.
Các câu chuyện đã học đã đọc ở lớp 4;
1.Sự tích hồ Ba Bể( T1)
2.Một nhà thơ chân chính(T4)
3.Lời ớc dới trăng(T7)
4.Bàn chân kì diệu(T11)

việc gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công và lợi ích chung
lên trên tình riêng.
Nhng An-đrây-ca
không nghĩ nh vậy. Cả
đêm đó, em ngồi nức nở
dới gốc cây táo do ông
Nhng An-đrây-ca không nghĩ nh vậy. Cả đêm đó, em ngồi nức nở d-
ới gốc cây táo do ông vun trồng. Mãi sau này khi đã lớn, em vẫn luôn
tự dằn vặt mình: Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống đợc
thêm ít năm nữa.
4
vun trồng. Mãi sau này
khi đã lớn, em vẫn luôn
tự dằn vặt mình: Giá
mình mua thuốc về kịp
thì ông còn sống đợc
thêm ít năm nữa.
Nỗi dằn vặt của An- rây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý
của em; tình cảm yêu thơng, ý thức trách nhiệm với ngời
thân , lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của chính
bản thân mình.
B. văn miêu tả. ( Tuần 14)
1.miêu tả.
Là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của ngời, của vật, để giúp ngời đọc, ngời
nghe hình dung đợc các đồi tợng ấy.( Hình dáng, màu sắc, chuyển động, tiếng động,...)
2. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.
bài văn miêu tả đồ vật gồm ba phần : mở bài, thân bài, kết bài.
- Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không
mở rộng.
- Trong phần thân bài, trớc hết, nên tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận có đặc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status