PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới, người ta rất quan
tâm đến phát triển năng lực cho học sinh thông qua các môn học, thể hiện đặc biệt
rõ nét trong quan điểm trình bày kiến thức và phương pháp dạy học thông qua
chương trình, sách giáo khoa.
Ở Việt nam, nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp, trong đó có nhấn mạnh: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các
yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học.
Khoa học có vai trò quan trọng trong giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện
nay của đất nước. Do đó, chiến lược giảng dạy và phát triển năng lực (NL) khoa
học cho học sinh (HS) là rất quan trọng trong dạy học. Năng lực khoa học là một
trong những năng lực đánh giá PISA. Trong chương trình giáo dục trung học phổ
thông (THPT), quá trình dạy học các môn Khoa học tự nhiên nói chung, môn Sinh
học nói riêng có nhiều ưu thế trong việc phát triển NL khoa học cho học sinh.
Khảo sát thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy nhiều giáo viên (GV) mong
muốn phát triển NL khoa học cho HS. Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưa
thực sự hiểu về NL khoa học cũng như chưa biết cách thiết kế, tổ chức các hoạt
động dạy học, hoạt động giáo dục nhằm phát triển NL khoa học cho HS.
Một trong những hướng rèn luyện NL khoa học cho học sinh là vận dụng
chu trình 5E. Theo Inquiry & 5E Instructional Model,p1; ″Mô hình giảng dạy học
5E thúc đẩy việc học tập tích cực, hợp tác, HS được tham gia nhiều hơn nghe và
đọc. HS được phát triển kỹ năng, phân tích và đánh giá bằng chứng, trải nghiệm và
thảo luận. HS hợp tác với những người khác để giải quyết các vấn đề và lên kế
hoạch điều tra. Nhiều HS thấy rằng họ học tốt hơn khi họ làm việc với những
người khác trong môi trường hợp tác. Khi hoạt động, học tập hợp tác hướng tới
việc tìm hiểu khoa học, HS thành công trong việc khám phá riêng của mình. Họ
luôn đặt câu hỏi, quan sát, phân tích, giải thích, rút ra kết luận và đặt câu hỏi mới.”.
Ở trường phổ thông, có thể xem dạy học Sinh học là tổ chức các hoạt động
nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng từ đó triển các phẩm chất và NL cho HS. Sinh
Nếu PISA 2003, kiến thức thức khoa học chỉ đề cập đến sự hiểu biết khoa học để
đưa ra các kết luận về tự nhiên, thì PISA 2006, kiến thức khoa học được bổ sung
thêm kiến thức về mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ.
1.2. Cấu trúc NL khoa học theo quan điểm PISA
Qua tham khảo một số tác giả khác, tôi thấy việc xác định cấu trúc NL khoa
học theo quan điểm PISA có thể dựa vào các căn cứ sau:
1.2.1. Căn cứ vào các thành tố cấu thành gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Kiến thức, kĩ năng khoa học gồm:
- Kiến thức về bản chất khái niệm, nội dung lý thuyết của thế giới tự nhiên mà
khoa học được hình thành.
- Tri thức của các tiến trình mà các nhà khoa học dùng để hình thành nên tri thức
khoa học.
- Hiểu khoa học như một bài thực hành.
+ Thái độ của con người đối với khoa học gồm:
- Hứng thú với khoa học và công nghệ.
- Sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khoa học.
2
- Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững. (Với an toàn môi trường và dân số
khỏe mạnh)
1.2.2. Căn cứ vào các bước để thực hiện các năng lực đó
Theo đánh giá PISA, NL khoa học gồm 3 mức độ, tương ứng với 3 mức độ
chính là 3 giai đoạn để hình thành NL khoa học cho HS.
- Giải thích hiện tượng khoa học: nhận biết, cung cấp, đánh giá, giải thích cho một
loạt các hiện tượng tự nhiên và công nghệ. NL này đòi hỏi HS phải nhớ lại kiến
thức thích hợp trong một tình huống nhất định và sử dụng nó để giải thích một hiện
tượng quan tâm.
- Đánh giá và lập kế hoạch nghiên cứu khoa học. Đây là NL cần thiết để báo cáo
kết quả khoa học, phụ thuộc vào khả năng phân biệt câu hỏi khoa học từ các kiến
- Exploration (khám phá): Cung cấp cơ sở chung của các hoạt động trong
đó các khái niệm hiện tại là xác định và thay đổi khái niệm được tạo điều kiện.
- Explanation (giải thích): Tập trung vào một khía cạnh cụ thể, chứng minh
khái niệm, kỹ năng xử lý, hoặc hành vi. Giai đoạn này tạo cơ hội cho giáo viên trực
tiếp giới thiệu một khái niệm, quá trình, hoặc kỹ năng để hướng dẫn học sinh
hướng tới một sự hiểu biết sâu sắc hơn.
- Elaboration/Extension (mở rộng): Phát triển sâu hơn, rộng hơn sự hiểu
biết và ứng dụng
- Evaluation (đánh giá): Học sinh đánh giá sự hiểu biết của mình và giáo
viên đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
Hoạt động của GV và HS trong chu trình 5E được thể hiện qua bảng sau
Bảng 1. Hoạt động của GV và HS trong chu trình học 5E
Giai đoạn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đưa ra các tình huống, vấn đề, - Hình thành kết nối giữa kiến
Kích thích
câu hỏi tạo hứng thú cho học thức đã có với kiến thức sẽ học.
động cơ
sinh tham gia vào học các nội
học tập
dung khoa học.
- Đưa ra các yêu cầu khám phá.
Khám phá
- Khuyến khích HS hoạt động.
- Quan sát, lắng nghe.
khái niêm.
GV đánh giá kiến thức năng lực, HS tự đánh giá kiến thức và kỹ
kỹ năng của HS qua đánh giá năng của mình (thông qua công
quá trình và đánh giá tổng kết.
cụ GV thiết kế).
4
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi tiến hành dùng phiếu khảo sát ý kiến
của 20 GV tâm huyết với nghề, luôn trăn trở với sự đổi mới giáo dục ở một số
trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạng
vận dụng chu trình 5E trong dạy học Sinh học; việc phát triển NL khoa học cho
HS. (Phần phụ lục)
Qua các số liệu điều tra (phần phụ lục) tôi nhận thấy:
- Tuy chưa được biết đến chu trình học 5E nhưng trong thực tế giảng dạy,
GV có sử dụng một số E ở các hoạt dạy học khác nhau. Giai đoạn 1: Kích thích
động cơ học tập có 75% GV có sử dụng để mở đầu bài học. Giai đoạn 2: Khám
phá có 70% GV sử dụng để tổ chức hoạt động dạy học cho HS. Đặc biệt sử dụng
nhiều nhất là giai đoạn 3 (Giải thích), 100% GV đều giải thích bài học cho HS sau
mỗi phần tìm hiểu kiến thức mới, một số có đan xen phần giải thích của HS. Giai
đoạn 4: Mở rộng mức độ thường xuyên ít hơn tùy thuộc vào nội dung bài học. Đối
với giai đoạn đánh giá, GV thực hiện đánh giá qua hình thức hỏi bài cũ, kiểm tra
15 phút hoặc các bài kiểm tra định kì. Một số ít đánh giá thông qua hoạt động của
HS trong hoạt động học tập.
- Đa số thầy cô cho rằng thiếu tài liệu hướng dẫn về chu trình dạy học 5E và
cách vận dụng chu trình 5E vào thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; GV chưa được
tập huấn về chu trình dạy học 5E. Điều đó sẽ khiến cho cả GV và HS gặp phải khó
khăn như sắp xếp thời gian, ổn định vị trí tổ chức…
Bài 42 : Sinh sản
hữu tính ở thực vật
1
- Khái niệm sinh sản hữu tính ở
thực vật.
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính
đối với sự phát triển của thực vật.
- Quá trình hình thành hạt phấn và
túi phôi; Sự thụ tinh kép.
6
Bài 43 : Thực hành
nhân giống vô tính ở
thực vật bằng giâm,
chiết, ghép
1
- Cơ sở khoa học của phương pháp
giâm, chiết, ghép.
- Các bước tiến hành của phương
pháp giâm, chiết, ghép.
- Vai trò của phương pháp nhân
giống vô tính.
1
- Cơ chế điều hòa sinh tinh.
- Cơ chế điều hòa sinh trứng.
- Ảnh hưởng của thần kinh và môi
trường sống đến quá trình sinh tinh
và sinh trứng.
Bài 47 : Điều khiển
sinh sản ở động vật
và sinh đẻ có kế
hoạch ở người
1
- Một số biện pháp điều khiển sinh
sản ở động vật.
- Khái niệm sinh đẻ có kế hoạch,
nguyên nhân phải sinh đẻ có kế
7
hoạch.
- Các biện pháp tránh thai phổ biến
và cơ chế tác dụng của chúng.
Từ các đặc điểm trên, cấu trúc nội dung chương Sinh sản được khái quát dưới
dạng sơ đồ như sau:
Sinh sản
- CQ sinh
dưỡng
- TB
chuyên
biệt
Hình thành
giao tử do
GP + NP
Hình thành
giao tử do
GP
Hình
thành
giao tử
do GP
Hình
thành hợp
tử do thụ
tinh
đơn/kép
Hình thành
hợp tử do
thụ tinh
đơn/kép
- Chăm sóc tốt cành giâm, cành chiết và cây ghép để có kết quả cao.
- Thực hiện được thụ phấn nhân tạo cho cây bằng cách tự thụ hoặc giao phấn.
1.3. Thái độ
Có ý thức bảo tồn nguồn gen của các loài TV quí hiếm.
1.4. Định hướng năng lực hình thành
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL tự học
- NL thực hành, NL khoa học, NL đọc hiểu kiến thức sinh học…
2. Mô tả các mức độ nhận thức và năng lực hình thành
Nội dung
1. Sinh sản vô
tính ở TV
Nhận biết
Xác định được
dấu hiệu
chung, bản
chất của các
khái niệm cơ
bản: sinh sản,
sinh sản vô
tính, sinh sản
bào tử, sinh
sản sinh
dưỡng, ghép
mắt, chiết
cành, giâm
cành, nuôi cấy
tế bào, mô
Thông hiểu
ghép chồi.
Vận dụng cao
- Giải thích vai
trò của sinh sản
vô tính với sự
duy trì nòi giống
và tăng nhanh số
cá thể tốt phục
vụ cho cuộc
sống của con
người, tạo được
giống không
nhiễm bệnh và
thuần chủng.
9
thực vật
- Chăm sóc tốt
cành giâm, cành
chiết và cây ghép
để có kết quả cao.
- Thực hiện được
thụ phấn nhân tạo
cho cây bằng
cách tự thụ/giao
phấn.
và túi phôi;
sự thụ tinh
kép ở TV
theo hình
42.1, 42.2
(SGK)
3. Biên soạn câu hỏi và bài tập
3. 1. Nhận biết, thông hiểu
3.1.1. Hãy xác định những cây nào trong số mẫu vật/hình ảnh (lá cây thuốc bỏng,
cây đào, cây xoài, cây sắn, dây khoai lang, rau muống, cây cam, cây bưởi, cà rốt,
cây dâm bụt, …) có thể sử dụng phương pháp nhân giống giâm/chiết/ ghép/ nuôi
cấy mô.
3.1.2. Sinh sản vô tính là gì? Sinh sản vô tính có những ưu và nhược điểm gì?
Làm thế nào để khắc phục các nhược điểm của nhân giống vô tính?
3.1.3. Vẽ chu trình sống của rêu chỉ ra giai đoạn nào là sinh sản bằng bào tử.
3.1.4. Liệt kê các hình thức thụ phấn ở hoa và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
thụ phấn.
10
3.1.5. Quan sát video và vẽ lại quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa từ quá
trình hình thành giao tử cho đến thụ phấn và thụ tinh.
3.1.6. Thế nào thụ tinh kép? Thụ tinh kép có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát
triển của cây?
3.1.7. Sinh sản hữu tính là gì? Sinh sản hữu tính có những đặc trưng cơ bản nào?
3.1.8. Hãy nêu quá trình hình thành quả và hạt.
3.2. Vận dụng
3.2.1. Hãy đọc thông tin trong SGK trang 167 - 170 và mô tả lại quá trình thực
đó chỉ ra cách phân biệt trái cây chín tự nhiên và trái cây chín ép do sử dụng chất
kích thích.
3.2.11. Tại sao khi quả xanh có vị chua và cứng còn quả chín có vị ngọt, mềm?
3.2.12. Theo em, lạc là loài có hình thức sinh sản nào? Chúng ta nên gọi củ lạc hay
quả lạc?
3.2.13. Hãy cho biết hình thức thụ phấn ở cây lạc? Quá trình hình thành quả và hạt.
3.3. Vận dụng cao
3.3.1. Hãy tìm hiểu kĩ thuật giâm cành trên trên internet hoặc kinh nghiệm từ các
nhà làm vườn, thực hành giâm cành ở cây sắn, khoai lang, rau muống; Giâm lá ở
cây thuốc bỏng; Chiết, ghép cây cam, bưởi.
3.3.2. Hiện nay trên thế giới nhiều giống cây trồng biến đổi gen được tạo ra và
nhân lên hàng loạt, điều này đem lại một lượng sản phẩm nông nghiệp không nhỏ.
Em có quan điểm như thế nào về vấn đề trên?
3.3.3. Tại sao trong chu trình sống của rêu có sự thụ tinh giữa tinh dịch và trứng
nhưng rêu vẫn được xếp vào sinh sản bằng bào tử?
3.3.4. Vì sao sử dụng các phương pháp nhân giống vô tính mang lại nhiều thành
công cho ngành nông nghiệp?
3.3.5. Ông bà ta có câu: “ Khen cho con bướm khôn ngoan, hoa thơm bướm đậu
hoa tàn bướm bay.” Câu nói này còn thể hiện ý nghĩa sinh học gì?
3.3. 6. Bác Thao có một trang trại trồng hồng, do nhu cầu thị trường ưa thích loại
quả không hạt, đồng thời nguồn cung trên thị trường đang thiếu hụt cần rất nhiều
hồng chín. Nếu là nhà khoa học, em có thể hướng dẫn bác Thao cách sản xuất quả
không hạt và cách làm cho quả nhanh chín như thế nào?
3.3.7. Tại sao sau khi lạc nở hoa người nông dân phải vun đất vào gốc cây, tạo
thành luống?
3.3. 8. Em hãy đề xuất phương pháp làm tăng năng suất cây lạc, hạn chế hạt lép.
II. Tiến trình dạy học
A.Kích thích động cơ học tập
12
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chuẩn bị một số mẫu vật Nhiệm vụ 1: Hãy xác định những cây nào trong
hoặc hình ảnh: lá cây thuốc số mẫu vật/hình ảnh có thể sử dụng phương
bỏng, cây đào, cây xoài, cây pháp nhân giống giâm/chiết/ ghép/ nuôi cấy mô.
sắn, dây khoai lang, rau
Hãy đọc thông tin trong SGK trang 167 - 170
muống, cây cam, cây bưởi, cà
và mô tả lại quá trình thực hiện các phương
13
rốt, cây dâm bụt, …
pháp nhân giống đối với loại cây đó bằng cách
hoàn thành vào PHT số 1.
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm từ 4 - 6 người, thực hiện Nhiệm vụ 2: Thực hành giâm cành ở cây sắn,
nhiệm vụ 1.
khoai lang, rau muống. Giâm lá ở cây thuốc
bỏng. Chiết, ghép cây cam, bưởi.
- GV yêu cầu HS báo cáo và
kết luận kiến thức.
Giải thích
- HS hoạt động nhóm thực HS thực hiện nhiệm vụ 3, trả lời câu hỏi:
hành nhiệm vụ 2 (GV có thể
- Tại sao giâm cành người ta thường chọn cành
Cơ sở khoa
hành
học
Giâm
Chiết
Ghép
Nuôi cấy mô
14
Hoạt động 2
Khám phá sinh sản bằng bào tử
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chiếu video về chu trình sống của Rêu.
https://www.youtube.com/watch?v=Hx1mhuz
9OSY
Yêu cầu HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ 4
* Giải thích
HS quan sát video, thực hiện nhiệm
vụ 4: Vẽ chu trình sống của Rêu chỉ
ra giai đoạn nào là sinh sản bằng bào
tử.
1. Quan sát hình 3 hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính nào tương ứng với từng
nhóm thực vật?
Hướng dẫn
Hình thức sinh sản vô tính
Nhóm TV
Rêu
Sinh sản bằng bào tử
Khoai tây, gừng
Sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ
Cỏ gấu
Sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ
Lá bỏng
Sinh sản sinh dưỡng bằng lá
2. Vì sao ở thực vật sinh sản vô tính cây con thường giống mẹ? Hãy phân tích
những ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở thực vật.
Hướng dẫn
- Cây con giống bố mẹ do chỉ nhận được vật chất di truyền (ADN, NST) từ mẹ qua
cơ chế nguyên phân)
- Ưu điểm SS vô tính ở TV: Cây con luôn giống cây mẹ nên nhân giống vô tính
được ứng dụng để bảo tồn các nguồn gen quý của giống.
bào tử thể
F. g. Bào tử được phát tán nhờ gió, côn trùng,
động vật
Hướng dẫn
1. b,e,g. 2.a,c,d.
5. Quan sát hình 3 hãy giải thích vì sao thực vật có hình thức sinh sản vô tính ít đa
dạng về mặt di truyền?
Hướng dẫn
Do cây con chỉ nhân được vật chất di truyền từ cây mẹ
Tiểu kết
Bảng 2. Các phương pháp nhân giống vô tính
Phương
pháp
Dụng cụ
- Mẫu: lá cây thuốc
bỏng, cây sắn, dây
khoai lang, rau
muống,…
Giâm
Chiết
- Vật dụng: dao, kéo;
chậu đất ẩm.
Tiến hành
- Giâm cành: Cắt thân của 1 trong các cây sắn, rau
cành ghép với gốc ghép để cho dòng mạch gỗ dễ dàng
di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép.
17
- Ghép chồi: rạch lớp vỏ trên gốc ghép thành hình chữ
T ( ở đoạn than muốn ghép) dài khoảng 2cm. Dùng
sống dao tách vỏ theo vết rạch một khoảng đủ để đặt
mắt ghép. Chọn một chồi mới nhú trên cành ghép
(chồi ngủ) làm chồi ghép. Dùng dao sác cắt gọn lớp
vỏ kèm theo một phần gỗ ở chân mắt ghép. Đặt mắt
ghép vào chỗ đã nạy vỏ, sao cho lớp vỏ của gốc ghép
và chồi ghép sát nhau ở đầu chữ T. Vỏ của gốc ghép
phủ lên vỏ của chồi ghép. Buộc áp vỏ gốc ghép vào
chồi ghép và để cho phần gỗ của chồi ghép áp sát vào
phần gỗ của gốc ghép giúp cho dòng mạch gỗ di
chuyển dễ dàng từ than gốc ghép sang chồi ghép. Chú
ý không buộc đè lên chồi ghép
Nuôi cấy
https://www.youtube.com/watch?v=ykKs5icYwq0
mô
- Sinh sản của thực vật là quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển
liên tục của loài, gồm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và
giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ.
- Các hình thức sinh sản vô tính:
Thử thách 3: Liệt kê các hình thức thụ
thành giao tử cho đến thụ phấn và
phấn ở hoa; các yếu tố ảnh hưởng đến quá
thụ tinh.
trình thụ phấn.
- Video hình thành hạt phấn, túi
Giải thích:
phôi.
- HS sử dụng sản phẩm sơ đồ đã vẽ trình
https://www.youtube.com/watch?v
bày quá trình hình thành giao tử cho đến
=jVRKZ0iSsLI
thụ phấn và thụ tinh ở thực vật có hoa.
- Video quá trình thụ phấn và thụ
- Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
tinh.
có những đặc điểm giống nhau và khác
https://www.youtube.com/watch?v nhau như thế nào?
=Qpd5htZ4YEg
- Thế nào thụ tinh kép? Thụ tinh kép có ý
nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của
cây.
- Sinh sản hữu tính là gì? Sinh sản hữu tính
có những đặc trưng cơ bản nào?
- Vì sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khả
năng thích nghi của sinh vật?
Hoạt động 2
Khám phá sự hình thành quả và hạt
Hoạt động của GV
HS thực hiện nhiệm vụ 3, trả lời câu
hỏi sau:
- Thực hiện nhiệm vụ 3.
Tại sao khi quả xanh có vị chua và
cứng còn quả chín có vị ngọt, mềm.
C. ĐÁNH GIÁ
Củ lạc hay quả lạc?
Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
công nghiệp ngắn ngày. Trong các cây ngắn ngày được
trồng ở Việt Nam, cây lạc có vị trí rất quan trọng. Đó vừa là
cây thực thẩm, vừa là cây có dầu giá trị cao. Sản phẩm từ lạc
có nguồn prôtêin cao, phù hợp là thức ăn tốt cho người và
gia súc, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
Từ xa xưa, chúng ta đã rất quen thuộc với các món ăn dân dã từ lạc như: sữa
lạc, lạc rang, kẹo lạc, …Mà chúng ta vẫn hay gọi với cái tên quen thuộc củ lạc.
1. Theo em, lạc là loài có hình thức sinh sản nào? Chúng ta nên gọi củ lạc hay quả
lạc?
Hướng dẫn
20
Lạc là loài có hình thức sinh sản hữu tính. Sau khi thụ phấn, hoa phát triển
thành một ống thân dài hướng xuống đất với đầu ống là các củ (quả) lạc, sẽ xuyên
thẳng xuống đất rồi giấu mình dưới đó để lớn lên. Vì vậy ta nên gọi là quả lạc.
2. Hãy cho biết hình thức thụ phấn ở cây lạc? Quá trình hình thành quả và hạt.
Hướng dẫn
Lạc là cây thuộc họ đậu, có hoa lưỡng tính và thường tự thụ phấn. Sau khi
thụ phấn, hoa phát triển thành một ống thân dài hướng xuống đất với đầu ống là
của thực vật.
-
Ứng dụng và thành tựu về sinh sản vô tính trên thế giới và trong nước.
Ứng dụng làm quả chín nhanh hay chín chậm trong thực tế.
21
-
Ứng dụng tạo quả không hạt.
CHỦ ĐỀ 2: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT (4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật. Phân biệt
được các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao: hình thành tinh
trùng; hình thành trứng; thụ tinh tạo hợp tử; phát triển phôi thai; sự đẻ trứng, để
con.
- Nêu được những ứng dụng SSVT ở ĐV.
- Giải thích được chiều hướng tiến hóa trong SSHT ở ĐV.
- Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
- Nêu được cấu tạo và biết cách bảo vệ các cơ quan của hệ sinh dục ở người, biết
cách phòng/ chống các bệnh liên quan đến đường sinh dục.
- Vận dụng hiểu biết về sinh sản của động vật vào thực tiễn đời sống (điều hòa số
con, điều khiển sinh sản, kế hoạch hóa gia đình,…).
2. Kĩ năng
- Hình thành được kĩ năng hệ thống hóa khái niệm SS ở ĐV.
- Phân biệt được chu kì rụng trứng, các biện pháp tránh thai ở người.
SSHT ở ĐV.
3. Cơ chế điều
hòa SS
Trình bày sơ đồ
mô tả cơ chế
điều hoà sinh
tinh, sinh trứng
4. Điều khiển
SS ở ĐV và
sinh đẻ có kế
hoạch ở người
- Giải thích chiều
hướng tiến hóa
trong SS HT ĐV.
- Phân tích được
cơ chế điều hòa
sinh sản ở động
vật.
Phân biệt được
chu kì rụng
trứng, các biện
pháp tránh thai ở
người.
- Vận dụng hiểu
biết về sinh sản
của động vật vào
nảy chồi, phân mảnh?
3.2.2. Vì sao thụ tinh ngoài phải thực hiện trong môi trường nước?
3.2.3. Vì sao thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài?
3.2.4. Giải thích đặc điểm thích nghi của ĐV với mỗi hình thức thụ tinh?
3.2.5. Cừu Dolly được sinh ra nhờ hình thức sinh sản nào?
3.2.5. Cừu Dolly có mấy người mẹ? Vì sao?
3.2.6. Nêu lên cơ chế của thuốc tránh thai và liên hệ tới cơ chế điều hòa quá trình
sinh tinh và sinh trứng.
3.2.7. Tuổi dậy thì có nên dùng thuốc tránh thai nội tiết không? Tại sao?
3.2.8. Sử dụng biện pháp triệt sản nữ để tránh mang thai ngoài ý muốn của nữ ở
tuổi vị thành niên có phải là biện pháp tránh thai tối ưu không? Vì sao?
3.2.9. Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giảm tỉ lệ phá thai ở tuổi vị thành niên?
3.2.10. Biện pháp đình sản ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe con người? Biện
pháp này áp dụng cho lứa tuổi nào? Vì sao?
3.2.11. Nếu tất cả các loài động vật trên Trái Đất đều sinh sản bằng hình thức sinh
sản vô tính thì chuyện gì sẽ xảy ra?
3.2.12. Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh nhưng chỉ
vài chục con lớn lên thành cá trưởng thành. Em giải thích tại sao?
3.2.13. Tại sao mỗi lần sinh thú đẻ con chỉ sinh từ 1 đến 7, 8 con nhưng tỉ lệ con
non sống sót là rất lớn?
3.2.14. Tại sao phụ nữ uống viên thuốc tránh thai có thể tránh thai? Giải thích?
3.3. Vận dụng cao
3.3.1. Trong thực tế thì nhân bản vô tính đã có những đóng góp nào đáng kể cho y
học và nông nghiệp? Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
này.
3.3.2. Hãy mô tả quy trình nhân bản Cừu Dolly bằng sơ đồ.
3.3.3. Em hãy giải thích vì sao cừu Dolly có tuổi thọ thấp hơn cừu bình thường?
3.3.4. Em hãy dự đoán triển vọng ứng dụng kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật
trong kỷ nguyên hiện tại?
3.3.5. Phân tích lí do vì sao nhiều quốc gia trên thế giới cấm nhân bản vô tính ở
sẽ nở ra các ong thợ (2n) có nhiệm vụ lấy mật, nuôi ấu trùng, bảo vệ tổ, thường
sống 2 - 6 tháng. Còn những quả trứng không được thụ tinh sẽ nở thành các ong
đực (n) làm nhiệm vụ giao phối với ong chúa.
Theo em, hình thức sinh sản của loài Ong là gì? Ngoài ra còn có các hình
thức sinh sản nào ở động vật?
B. Khám phá, giải thích, đánh giá
1. Sinh sản ở động vật
Thuật ngữ
- Phân đôi: là hình thức sinh sản từ 1 cơ thể mẹ tách thành 2 cơ thể con, giống hệt
cơ thể mẹ ban đầu.
25