Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện văn bàn tỉnh lào cai - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN QUANG PHÚ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI Ở HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN

Thái nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN QUANG PHÚ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI Ở HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI
Ngành : Phát triển nông thôn
Mã số : 862 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đinh Ngọc Lan


động viên, chia sẻ để tôi hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những
lý do chủ quan và khách quan cho nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn

Trần Quang Phú


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại .................................................... 5
1.1.2. Phân loại trang trại ........................................................................... 8
1.1.3. Những tiêu chí xác định kinh tế trang trại...................................... 11

3.2.3. Những vấn đề rút ra từ nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh tế của
các trang trại ở huyện Văn Bàn ................................................................ 58
3.2.4. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của các trang trại ở Văn Bàn
...... 60
3.3 Giải pháp phát triển trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn.................. 63
3.3.1 Giải pháp về đất đai......................................................................... 63
3.3.2. Giải pháp về vốn ............................................................................ 64
3.3.3. Giải pháp về thị trường .................................................................. 65
3.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ .................................................. 65
3.3.5. Các giải pháp khác ......................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 67
1. Kết luận.................................................................................................... 67
2. Kiến nghị.................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70


5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

NLN:

Nông lâm nghiệp

NN:



6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất huyện Văn Bàn ........................................... 28
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Văn Bàn....................................................... 29
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp, lâm nghiệp......................... 30
và thủy sản trên địa bàn huyện Văn Bàn......................................................... 30
Bảng 2.4: Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Văn Bàn .............. 31
Bảng 2.5: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Văn Bàn..................................... 31
Bảng 2.6: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành
thị, nông thôn .................................................................................. 33
Bảng 2.7: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn
huyện............. 34
Bảng 3.1 Số lượng và cơ cấu các loại trang trại của Văn Bàn....................... 46
Bảng 3.2: Số lượng trang trại chia theo đơn vị xã, thị trấn............................. 47
Bảng 3.3. Đặc điểm, tình hình cơ bản về chủ trang trại ................................. 49
Bảng 3.4. Cơ cấu trang trại theo quy mô đất đai ............................................ 51
Bảng 3.5 Cơ cấu về thu nhập trang trại huyện Văn Bàn................................. 54
Bảng 3.6 Chi phí bình quân của một trang trại ............................................... 55
Bảng 3.7 Thu nhập hỗn hợp bình quân của trang trại..................................... 57


vii


vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. Tóm tắt mở đầu
Học viên: Trần Quang Phú

Kinh tế trang trại là bước phát triển cao có tính quy luật của kinh tế nông
hộ, là mô hình sản xuất đã có từ rất lâu, mang tính phổ biến và giữ vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên
thế giới. Thực tiễn đã khẳng định khả năng phát triển và hiệu quả nhiều mặt
của kinh tế trang trại, nó góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tạo ra
khối lượng nông sản hàng hoá ngày càng nhiều; tạo ra khả năng to lớn trong
việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động,..., trên cơ
sở đó góp phần giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội và môi trường
bền vững.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nhất là từ sau Nghị quyết 10 của
Bộ Chính trị năm 1988, kinh tế trang trại đã có bước phát triển khá và từng
bước khẳng định là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp
có nhiều ưu thế và phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của một nền sản
xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn, kinh tế trang trại đã được Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII khẳng định và
khuyến khích phát triển. Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết
03/2000/NQ-CP, ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại nhằm thống nhất nhận
thức về vị trí, vai trò của kinh tế trang trại và đề ra các chính sách của Nhà
nước cho kinh tế trang trại phát triển.
Tuy nhiên, kinh tế trang trại hiện nay chưa phát triển rộng và chưa tương
xứng với những tiềm năng, thế mạnh của các vùng, miền trong cả nước; chưa
tạo ra bước đột phá trong việc đầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả diện
tích đất trống, đồi núi trọc, mặt đất, mặt nước hoang hoá ở các khu vực trung
du, miền núi, ven biển để phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp; chưa đóng


2

góp thỏa đáng vào việc mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá, nâng cao năng

3

phát triển tốt hơn nữa kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn góp phần
tăng thu nhập và tạo việc làm cho người động trên địa bàn huyện.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề về kinh tế trang trại ở huyện
Văn Bàn để làm rõ tính lý luận và thực tiễn cho quá trình hình thành và phát
triển kinh tế trang trại của địa phương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: nghiên cứu trên địa bàn huyện Văn Bàn
- Về mặt thời gian: nghiên cứu tư liệu tổng quan được thu thập trên các

tài liệu đã công bố từ 2015 đến nay.
Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2015 - 2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tổ chức, quy mô, cơ cấu, loại hình, kết quả sản
xuất kinh doanh hiệu quả kinh tế của các trang trại trên địa bàn huyện Văn
Bàn.
4. Ý nghĩa của luận văn
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Luận văn là nguồn tham khảo cho những người quan tâm đến kinh tế
trang trại nói chung đặc biệt là kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Văn Bàn
nói riêng. Là tài liệu tham khảo và giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành
Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Là tài liệu cung cấp thông tin tin cậy về kinh tế trang trại cho các nhà
nghiên cứu, các cấp chính quyền, người hoạch định chính sách, nhà sản xuất
và những người quan tâm đến kinh tế trang trại ở Văn Bàn.


tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp khép kín, vươn lên sản xuất
hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh.
Kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển
trên cơ sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, được đầu tư nhiều hơn về cả
vốn và kỹ thuật, có thể thuê mướn nhân công để sản xuất ra một hoặc vài loại
sản phẩm hàng hoá từ nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường.
Về thực chất "trang trại" và "kinh tế trang trại" là những khái niệm
không đồng nhất. Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất của sản
xuất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của
trang trại, còn trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là
chủ thể của các quan hệ kinh tế đó. Các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá
trình tồn tại và phát triển của trang trại có thể tóm lược thành hai nhóm đó là
quan hệ giữa trang trại với môi trường bên ngoài và quan hệ giữa trang trại
với môi trường bên trong. Quan hệ giữa trang trại với môi trường bên ngoài
bao gồm hai cấp độ, môi trường vĩ vô (cơ chế, chính sách chung của Nhà
nước...) và môi trường vi mô (các đối tác, khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh
tranh...) các quan hệ nội tại bên trong trang trại rất đa dạng và phức tạp như
các quan hệ về đầu tư, phân bổ nguồn lực cho các ngành, các bộ phận trong
trang trại, các quan hệ lợi ích kinh tế liên quan đến việc phân phối kết quả làm


6

ra, trong đó lợi ích của chủ trang trại với tư cách là người chủ sở hữu tư liệu
sản xuất và lợi ích của người lao động làm thuê là rất quan trọng. Để tạo ra
động lực thúc đẩy kinh tế trang trại phát triển thì các quan hệ về lợi ích phải
được giải quyết một cách thoả đáng. Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình tồn tại và phát triển của trang trại được tóm lược ở sơ đồ 1.1.

Hình 1.1. Sơ đồ các quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt

8

trang trại có quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và trải qua ba công
đoạn đó là đầu vào (inputs); quá trình (process) và đầu ra (outputs).
Có thể nói rằng trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng
hoá dựa trên cơ sở lao động, đất đai, tư liệu sản xuất cơ bản của hộ gia đình,
hoàn toàn tự chủ, sản xuất kinh doanh bình đẳng với các tổ chức kinh tế khác,
sản phẩm làm ra chủ yếu là để bán và tạo nguồn thu nhập chính cho gia đình.
1.1.2. Phân loại trang trại
Tùy vào điều kiện của từng quốc gia, từng vùng mà trang trại lại có
những loại hình khác nhau. Việc phân loại trang trại có ý nghĩa quan trọng đối
với việc phân tích và từ đó có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với từng
loại hình trang trại.
Dưới đây là một số cách phân loại trang trại phổ biến:
* Phân loại theo cơ cấu sản xuất: Căn cứ vào cơ cấu sản xuất thì các
trang trại được chia làm hai loại sau đây:
- Trang trại tổng hợp: Là loại trang trại kinh doanh nhiều ngành nghề
như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến và dịch vụ Đây là loại
trang trại đang phát triển tương đối mạnh và phổ biến hiện nay trên thế giới.
- Trang trại thuần nông hoặc thuần lâm: Là loại trang trại chỉ kinh doanh
một lĩnh vực nông nghiệp hoặc lâm nghiệp.
* Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý: Căn cứ vào hình thức tổ
chức quản lý, có thể chia các trang trại thành các loại sau đây:
- Trang trại gia đình: Đây là loại hình tổ chức kinh doanh phổ biến nhất,
tồn tại lâu dài trong nền nông nghiệp hàng hoá nói riêng và trong nền kinh tế
thị trường nói chung. Đặc trưng của trang trại gia đình là sử dụng chủ yếu sức
lao động và tiền vốn của gia đình. Liên kết giữa các thành viên trong trang
trại không chỉ bằng quan hệ kinh tế mà sâu sắc hơn là quan hệ huyết thống,
gia tộc. Trang trại gia đình là lực lượng chủ yếu sản xuất nông phẩm hàng hoá
cho xã hội và tồn tại lâu dài trong nền kinh tế thị trường mà không bị các

xuất sinh học đó. Vì thế, chỉ có trang trại gia đình mới có thể đáp ứng được cả
hai yêu cầu nói trên.


10

- Trang trại liên doanh bao gồm những trang trại hình thành trên cơ sở
liên kết một số gia đình có quan hệ thân thuộc để cùng SXKD nhằm tăng sức
cạnh tranh trên thị trường và có đủ tiềm lực để trang bị cơ sở vật chất phục vụ
cho SXKD.
- Trang trại hợp doanh là một trang trại tư bản được hình thành và tổ
chức theo kiểu công ty cổ phần. Trang trại này trong quá trình kinh doanh có
quyền phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn. Loại trang này phổ
biến ở Mỹ và Canada.
* Phân loại theo phương thức điều hành sản xuất
- Loại hình mà trong đó chủ trang trại và gia đình ở ngay trong trang trại
và trực tiếp điều hành cũng như trực tiếp sản xuất. Đây là loại hình phổ biến
nhất ở các nước Châu Á và chủ trang trại hầu hết là nông dân.
- Loại hình chủ trang trại và gia đình không ở nông thôn, cũng không ở
trang trại mà ở một nơi khác (thị trấn, thành phố) nhưng vẫn trực tiếp điều
hành, quản lý trang trại, loại hình này có chiều hướng phát triển ở một số
nước công nghiệp phát triển.
- Loại hình chủ trang trại sống ở thị trấn, thành phố thuê người khác
quản lý trực tiếp quản lý và điều hành trang trại ở nông thôn.
- Loại hình chủ trang trại uỷ thác cho chủ khai thác là bà con, bạn bè
quản lý từng phần hoặc toàn bộ quá trình SXKD trong khoảng thời gian nhất
định khi chủ trang trại đi làm việc khác. Ở Đài Loan đến nay có khoảng 75%
số chủ trang trại gia đình đã áp dụng phương thức sản xuất uỷ thác.
* Phân loại theo cơ cấu thu nhập
- Loại hình trang trại thuần nông với đặc điểm là có cơ cấu thu nhập dựa

sung

Mục

III

của

Thông



liên

tịch
69/2000/TTLT/BNN-TCTK, xác định: Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt một trong hai
tiêu chí sau:
Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm:
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng
trở lên.
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
Quy mô sản xuất của trang trại phải tương đối lớn và vượt trội so với
kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
* Đối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm: Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía
Bắc và Duyên hải miền Trung. Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và
Tây Nguyên. Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên.



4/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung mục III
của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.


13

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải
đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long; - 2,1
ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000
triệu đồng/năm trở lên;
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
1.1.4. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại
Theo Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, kinh tế trang trại có các đặc trưng cơ
bản sau:
- Mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sản
hàng hoá với quy mô lớn theo nhu cầu của thị trường.
- Mức độ tập trung và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất
cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất
như đất đai, số đầu con gia súc, lao động, giá trị nông, lâm, thủy sản hàng hoá.
- Chủ trang traị có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,
biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản
xuất có hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.

gia cầm, đến nay lại dịch bệnh lợn tai xanh.Thông qua đây ta thấy rằng đối
với dịch bệnh nó là hiểm họa cao nhất đối với người làm nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng: Đây là yếu tố luôn quan trọng cho sản xuất kinh doanh.
Kinh tế trang trại không phải là một trường hợp ngoại lệ, một cơ sở hạ tầng
tốt với sự cung ứng tốt về hạ tầng giao thông, điện lưới, hệ thống cấp thoát
nước sẽ là những điều kiện vô cùng tốt cho việc sản xuất kinh doanh cũng
như phân phối của các trang trại.


15

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Giống như bất cứ đơn vị sản xuất kinh doanh, các trang trại phải xác
định được thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Cần phải xác định được đối
tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông sản cũng được phân chia theo
nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ví dụ, những khách hàng là những công
dân của những nước có thu nhập cao, thường họ có yêu cầu khắt khe về chất
lượng sản phẩm và những tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên họ thường sẵn sàng
trả giá cao khi mua nông sản. Với những nhóm khách hàng có thu nhập thấp,
thường thì họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hoá cũng thấp, giá cả cũng khó
chấp nhận ở mức cao. Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến đặc điểm khách hàng
từng khu vực châu lục, cũng có những đặc điểm yêu cầu về sản phẩm có khi
cũng khác nhau.
Một đặc điểm chú ý nữa với khách hàng là nên quan tâm đến yếu tố văn
hoá và đặc điểm tôn giáo mà khách hàng đang tuân thủ. Ví dụ, thịt lợn là thứ
mà những người theo đạo Hồi kiêng, cũng như những người theo đạo Hin Đu
không dùng thịt bò là thực phẩm trong bữa ăn của mình. Tóm lại thị trường
tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng, nó là vấn đề sống còn của sự phát triển
kinh tế trang trại. Đối với hàng hoá, sản phẩm nông nghiệp thì thị trường tiêu
thụ sản phẩm là vô cùng lớn. Tất cả các thành phần kinh tế đều phải sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status