Giải pháp nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình quản lý, bảo vệ và sử dụng trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO
VỆ
VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ANH VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CỦA CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
GIAO CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH QUẢN LÝ, BẢO
VỆ VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN
BÀN,
TỈNH LÀO CAI

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Kiều Thị Thu Hương, Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên
cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ủy Ban Dân Tộc và các Thầy Cô trong
nhóm nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách bảo vệ
và phát triển rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số” đã hỗ trợ tôi trong quá
trình nghiên cứu và sử dụng 1 số dữ liệu của đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Phát
triển Nông thôn, Phòng quản lý Sau Đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt kiểm lâm, Ban quản lý khu bảo tồn thiên
nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, Phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi
trường, UBND huyện Văn Bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian
thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn


CÁC

TỪ

VIẾT

TẮT.............................................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG
.........................................................................................vii DANH MỤC CÁC BIỂU
ĐỒ, SƠ ĐỒ.....................................................................viii TRÍCH YẾU LUẬN
VĂN...........................................................................................vi

MỞ

ĐẦU

........................................................................................................................1
1.
Tính
cấp
thiết
tài..............................................................................................1

của

đề

2.
Mục
tiêu
cứu...................................................................................................3

SỞ
KHOA
TÀI..........................................................5

tiễn

của

HỌC

1.1.

sở

luận
của
...........................................................................................5
1.1.1.
Các
khái
niệm
bản...........................................................................................5
1.1.2.
Đặc
điểm
của
...............................................................................................6

đề


sở
pháp
.....................................................................11



trong

QLBV&PTR

1.2.

sở
tiễn.......................................................................................................12
1.2.1.
Tình
hình
quản

Nam.................................................12



bảo

vệ

rừng

thực


Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...........18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

2.1. Điều kiện tự nhiên
.................................................................................................18
2.1.1. Vị trí địa lý
..........................................................................................................18
2.1.2. Địa hình...............................................................................................................18
2.1.3. Khí hậu, thủy văn
...............................................................................................19
2.1.4. Đất đai .................................................................................................................21
2.1.5. Những thuận lợi khó khăn cho việc nâng cao chất lượng công tác bảo vệ
và phát triển rừng tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào
cai..........................................................22
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu
......................................................................................23
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu
.....................................................................................23
2.3.2. Thu thập dữ
liệu..................................................................................................24
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên
cứu................................................................................25

3.3.3. Đánh giá công tác tuần tra phát hiện vi phạm pháp
luật..................................37
3.4. Thực trạng phát triển rừng tại huyện Văn Bàn, giai đoạn 2016-2018
...............38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

3.4.1. Thựctrạng trồng rừng sản xuất
..........................................................................38
3.4.2. Thực trạng chăm sóc rừng trồng phòng hộ thay thế và Đường băng xanh
cản lửa năm
3.......................................................................................................................39
3.5. Vai trò của của các bên liên quan trong công tác bảo vệ và phát triển rừng
tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào
Cai........................................................................................40
3.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng ............. 40
3.5.2 Vai trò của sự quan tâm của các bên liên quan trong công tác bảo vệ vầ
phát triển rừng
.......................................................................................................................42
3.5.3 Phân tích phong tục tập quán và các thể chế công đồng dân cư và trong
đời sống sinh hoạt sản xuất trong bảo vệ và phát triển rừng
............................................51
3.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và bảo vệ rừng tại
huyện
Văn Bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025
.............................................................53

Bảo tồn thiên nhiên

BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng

BVR

Bảo vệ rừng

KBT

Khu bảo tồn

KHKT

Khoa học kỹ thuật

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

PCCCR

Phòng chống chữa cháy rừng

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng


Bảng 3.20. Khung giám sát, đánh giá các hoạt động đồng quản lý rừng ....... 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1.

Tổ chức bộ máy Hạt Kiêm lâm huyện Văn bàn........................ 33

Sơ đồ 3.2.

Vai trò của các đối tác trong quản lý rừng huyện Văn Bàn ...... 46

Sơ đồ 3.3.

Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy hội đồng đồng quản lý rừng ... 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Trần Anh Việt

phương. Tuy nhiên cơ cấu thu nhập từ trồng rừng đạt thấp chỉ chiếm 4,3 %
trong tổng số thu nhập, rừng cộng đồng 2,16% so với tổng thu nhập. Như vậy
có thể thấy rằng tài nguyên rừng chưa trở thành nguồn thu chính trong cơ cấu
kinh tế hộ gia đình.


vii
Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bị chi phối bởi nhiều yếu tố
khác nhau như: Yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán… Trong
đó yếu tố phong tục - tập quán có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ và
phát triển rừng.
Để công tác bảo vệ và phát triển rừng đã giao cho các hộ gia đình, cá
nhân quản lý, bảo vệ và sử dụng đảm bảo chất lượng cao, bền vững thì một
trong những vấn đề mang tính chất quyết định là làm cho các hoạt động bảo
vệ và phát triển rừng trở thành hoạt động kinh tế chính của người dân.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng đã đề
xuất một số giải pháp nhằm làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng như:
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân, rà soát, bổ
sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ và phát triển
rừng; Xây dựng các mô hình trình diễn về kinh doanh rừng có hiệu quả...


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia. Rừng không
những là tài nguyên có khả năng tự tái tạo và phục hồi mà rừng còn có chức
năng sinh thái vô cùng quan trọng. Rừng là thành phần quan trọng của sinh
quyển, là nguồn vật chất và tinh thần cơ bản thoả mãn nhu cầu của con người.

được 40% - 50% diện tích cả nước, với hy vọng phục hồi lại sự cân bằng sinh
thái ở Việt Nam, bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần vào việc làm chậm,
tiến tới chặn đứng quá trình nóng lên toàn cầu
Rừng của Việt Nam là 14.415.318 ha, độ che phủ tương ứng là 41,45%
bao gồm rừng tự nhiên là 10.242.141 ha, rừng trồng là 4.272.177 ha (Bộ Nông
nghiệp và PTNT, 2017). Hệ thực vật, động vật rừng còn đa dạng và phong phú
về chủng loại. Tuy nhiên, hiện nay rừng Việt Nam đã và đang bị thu hẹp
nhanh chóng do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong
tục tập quán lạc hậu của đồng bào dân tộc như: du canh du cư, đốt rừng làm
nương rẫy và sự phát triển của ngành chăn nuôi đại gia súc đã làm cho
diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp. Theo số liệu thống kê năm 1943
độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1995 chỉ còn 28%. Chính phủ đã
ban hành nhiều chính sách khuyến khích các cộng đồng dân cư nhận đất, nhận
rừng trồng, bảo vệ, khoanh nuôi và ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng,
cùng nhiều văn bản nhằm hạn chế tình trạng mất rừng, đến năm 2001 độ che
phủ của rừng tuy đã được nâng lên từ 33,2%, đến năm 2010 là 39,5%, đến
năm 2015 tỷ lệ che phủ đạt 40,84% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn
sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước. (Bộ Nông nghiệp và PTNT,
2016)
Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý bảo vệ (QLBV),
phát triển rừng (PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu
tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng, dự án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân
và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên.


3

Tuy diện tích rừng có tăng lên trong những năm gần đây do thực hiện
các chương trình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên… nhưng


3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về công tác
bảo vệ và phát triển rừng giao cho các hộ gia đình, các nhân trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai
- Về thời gian: 2016 - 2018
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: từ năm 2016 đến hết 31/12/2018
+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: 2019
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thực tiễn đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
và tổng quan các nghiên cứu về rừng, bảo vệ và phát triển rừng. Là cơ sở
khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và phát
triển rừng và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác bảo vệ và phát triển
rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Việc đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và và phát triển rừng sẽ chỉ
ra được những tích cực và những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong công tác
bảo vệ và phát triển rừng nguyên nhân của những tồn tại. Trên cơ sở đó, đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bảo vệ rừng và phát triển
rừng trên địa bàn huyện Văn Bàn một cách bền vững, hiệu quả.
- Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho huyện Văn Bàn nói riêng, tỉnh
Lào Cai nói chung và các địa phương khác có điều kiện tương tự xây dựng
phương án để nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ và phát triển rừng cho
địa phương trong thời gian tới.
- Các kết luận của luận văn có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng
dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối
tượng khác có quan tâm.


trên núi đất,


6

núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên
vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên”(Luật Lâm nghiệp, 2017)
Khái niệm bảo vệ rừng
Ngoài việc quản lý rừng bền vững, nhà nước cũng cần phải thực hiện
bảo vệ rừng. “Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát
triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm thực vật, động vật rừng, đất lâm
nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác; phòng, chống những tác động gây thiệt
hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường
sinh thái”
1.1.1.2. Khái niệm phát triển rừng
Theo Luật số 16/2017/QH14 do Quốc Hội ban hành ngày 15 tháng 11
năm 2017 quy định: “Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng
sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng
nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích
rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả
năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng”.
Việc phát triển rừng bền vững đã được các nhà khoa học, các nhà chính
sách các nước trên thế giới quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ thứ XX.
Đây là tiêu chí quan trọng trong “chiến lược bảo tồn thế giới” nhằm đáp lại
nhận thức và những mối lo ngại ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài
nguyên thiên nhiên cùng sự xuống cấp môi trường thế giới. Quan điểm chung
của các nhà khoa học về sự phát triển bền vững là phải đảm bảo sao cho việc
đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay không làm tổn hại đến việc đáp ứng các
nhu cầu của các thế hệ mai sau.
1.1.2. Đặc điểm của rừng

trồng được phân thành 03 loại như sau:
- Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ
ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường


8

- Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí
hậu và bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường
* Theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các kiểu phân chia rừng, Cụ thể:
Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành
- Rừng tự nhiên, bao gồm:
+ Rừng nguyên sinh;
+ Rừng thứ sinh, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau
khai thác.
- Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, bao gồm:
+ Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
+ Rừng trồng lại;
+ Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác.
Phân chia rừng theo điều kiện lập địa
- Rừng núi đất, bao gồm: rừng trên các đồi, núi đất.
- Rừng núi đá, bao gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá
lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
- Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, bao gồm:

Diện tích chưa có rừng
- Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục
hồi để thành rừng.
- Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.
- Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
1.1.4. Vai trò của rừng
Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ cuộc sống của con


10

người trên trái đất cụ thể như sau: (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2004)
Thứ nhất, rừng là nơi tạo ra số lượng sinh khối lớn nhất. Hiện nay, tất
cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt
đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (tương ứng với 70%). Trong đó, trung
bình một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn
oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn).
Thứ hai, rừng là lá phổi xanh của thế giới, giúp cung cấp phần lớn oxy
cho hoạt động sống của con người. Thực vậy, theo thống kê của các nhà khoa
học, các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (chiếm 44%) oxy để phục vụ cho hô
hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm.
Trong đó trung bình mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 để thở, tương ứng
với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm. Do đó,
rừng giúp ích cho sự sống của con người và động vật.
Thứ ba, rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái
Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều
hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ
các nguồn gen quý hiếm.
Thứ tư, rừng còn có tác dụng điều hòa không khí. Điều này có được là
do nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống 3 - 5°C.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status