Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trại lợn trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH
SẢN VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 8.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN VĂN THĂNG

cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú
y, Phòng Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Cán bộ và công nhân trại chăn
nuôi lợn, Trường Đại học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật
chất để tôi thực hiện thành công các thí nghiệm trong luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ, cổ vũ, động viên cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2019
Học viên

Phạm Phương Thảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3

3.1.2. Các chỉ tiêu về khối lượng đàn con ....................................................... 32
3.2. Khả năng sinh trưởng của lợn con ........................................................... 34
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn con ........................................................... 34
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ......................................................... 37
3.2.3. Sinh trưởng tương đối của lợn con ....................................................... 38
3.3. Tiêu tốn thức ăn của lợn nái thí nghiệm .................................................. 40
3.3.1. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ................................... 40
3.3.2. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ..................................... 42
3.4. Khả năng sinh trưởng của lợn thịt thí nghiệm ......................................... 44
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm ......................................... 44
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ............................................. 46
3.4.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ............................................ 48
3.5. Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thịt thí nghiệm............................. 50
3.5.1. Tiêu tốn thức ăn cho kg tăng khối lượng của lợn thịt thí nghiệm......... 50
3.5.2. Tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm .. 52


v
3.5.3. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm ..................... 53
3.5.4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cho một lợn thịt thí nghiệm ......... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Đề nghị ........................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 67


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Neutral Detergent Fibre

NLTĐ:

Năng lượng trao đổi

NTĐC:

Nghiệm thức đối chứng

NTTN:

Nghiệm thức thí nghiệm

Nxb:

Nhà xuất bản

SS:

Sơ sinh

TA:

Thức ăn

TN:

Thí nghiệm

Bảng 3.14. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cho một lợn thịt thí nghiệm . 55


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn con ........................................ 35
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh sinh trưởng tích lũy giữa 2 nghiệm thức .............. 36
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (g/con/ngày) ................ 37
Hình 3.4. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ............................. 39
Hình 3.5. Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ................. 41
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ..... 42
Hình 3.7. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) ............. 45
Hình 3.8. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ..... 48
Hình 3.9. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .................. 49
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng giữa hai nghiệm thức
(%) ................................................................................................................... 51
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng
giữa hai nghiệm thức ....................................................................................... 52
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng giữa hai nghiệm
thức .................................................................................................................. 54
Hình 3.13. Biểu đồ so sánh chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng giữa hai nghiệm
thức .................................................................................................................. 56


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chăn nuôi lợn nái, nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái trong thời kỳ
mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng lợn con sơ sinh và khả năng

cám gạo và bột ngô. Khi dùng chế phẩm này bổ sung vào thức ăn chăn nuôi có
tác dụng làm tăng năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn và
tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh. Mặc dù chế phẩm sinh học Milk
feed đã được thử nghiệm và dùng đại trà trong chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia
cầm tại Hàn Quốc đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi vì làm tăng khối
lượng nhanh, giảm tiêu tốn thức ăn và cảm nhiễm bệnh tật, nhưng sản phẩm
này vẫn chưa được thử nghiệm và dùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm trong
điều kiện chăn nuôi của Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh
học Milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt ở nước ta là một thử
nghiệm do Công ty sản xuất chế phẩm của Hàn Quốc đề xuất nhằm chỉ rõ cơ
sở khoa học và khuyến cáo người chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt ứng
dụng sản phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi lợn tại Việt Nam để đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi
lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trại lợn Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên” .
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed
đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace giai đoạn từ ngày chửa thứ 84 đến
cai sữa lợn con.
- Xác định định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk
feed đến khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn nuôi thịt.


3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng các
chế phẩm sinh học nói chung và chế phẩm sinh học Milk feed nói riêng trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt. Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học quan

và cs., 1998).
Ruột non của lợn dài 14 - 18 m, tiêu hóa ở ruột non chủ yêu do tác dụng
của dịch tiêu hóa như: dịch tụy, dịch ruột, dịch mật và các dịch tiết ra từ cơ
quan tiêu hóa đưa xuống. Lợn có khối lượng 100 kg tiết 8 lít dịch tụy trong một
ngày đêm và sự phân tiết này phụ thuộc vào các loại thức ăn, cách chế biến và
cách cho ăn...


5
Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa,
các nhân tố ảnh hưởng...đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và Cù Xuân
Dần (1975) và đi tới các nhận xét có tính ứng dụng đó là: Số lượng và chất
lượng dịch tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn, phương pháp
cho ăn và nhất là cách chế biến thức ăn. Nếu thức ăn được chế biến tốt sẽ nâng
cao được hiệu suất tiêu hóa.
Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4 5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ở ruột già chủ yếu xảy ra quá
trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra các sản phẩm
chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các sinh vật có hại
khác. Ruột già chủ yếu hấp thu khoáng và nước. Với protein còn lại trong thức
ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già sẽ bị vi khuẩn ở ruột già phân giải thành
các chất Crerol, Indol có tính độc, chúng hấp thu vào máu và được giải độc ở
gan. Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thành phân ra ngoài.
1.1.1.2. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn
Hệ vi sinh vật ở trong đường tiêu hóa ở lợn con đóng vai trò nâng cao
việc sử dụng thức ăn đồng thời nâng cao sức đề kháng ở cơ thể lợn. Sự phát
triển của các vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tính sinh
học, đồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể (Đào
Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng,1996).
Ở dạ dày và ruột non của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vài
giờ thấy một vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần. Hàng ngày,

hoàn toàn, dị dạng… thì sẽ bị loại thải. Ngoài ra, do lợn con mới sinh, chưa
nhanh nhẹn, dễ bị lợn mẹ đè chết.
* Số lợn con đẻ ra để lại nuôi/lứa (con)
Là số con sau khi sinh ra được chọn để nuôi. Lợn nái thường có 12 - 16
vú, phổ biến là 14 vú. Nếu số con sinh ra nhiều thì người ta thường để lại nhiều
nhất là số con bằng số vú, nhưng tốt nhất là số con để lại nuôi nhỏ hơn số vú.
Vì khả năng tiết sữa của lợn mẹ và số con để lại nuôi có mối tương quan chặt
chẽ với nhau, khi số con để lại nuôi càng ít thì khả năng tiết sữa của lợn mẹ


7
càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, cũng không để nuôi quá ít vì hiệu quả kinh
tế thấp và không đánh giá hết tiềm năng sinh sản thực của nái.
* Số lợn con cai sữa/lứa (con)
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất trong
chăn nuôi. Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa, khả năng tiết
sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu tố gây bệnh
cho lợn con.
* Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
Là tỷ lệ phần trăm giữa số con còn sống đến cai sữa và số con để lại nuôi.
Thông thường tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa càng cao thì càng tốt. Tỷ lệ này cho biết
kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và khả năng nuôi con của lợn mẹ.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con
* Khối lượng sơ sinh/con (kg)
Là khối lượng từng con được cân sau khi sinh ra.
* Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg)
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn,
lau khô và cho bú sữa đầu.
Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai
của lợn mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái

Trần Văn Thịnh (1982) cho rằng: Thức ăn đầu tiên của lợn con là sữa
đầu. Sữa đầu có màu trong hơi vàng và đặc, tiết ra trong 2 – 3 ngày đầu khi đẻ.
Trong sữa đầu, các thành phần hoá học đều cao hơn sữa thường như: lượng
protein gấp 3 lần sữa thường (17 – 18 % so với 5 – 6 %). Trên 50 % protein của
sữa đầu là globulin, đặc biệt là  -globulin. Hàm lượng  - globulin giảm rất
nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4,  - globulin là thành phần quan trọng tạo nên
sức đề kháng chống đỡ bệnh tật của lợn con sơ sinh.
Theo Từ Quang Hiển và cs. (2001), nhất thiết lợn con sơ sinh cần phải được
bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh. Trong sữa đầu có


9
albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là các chất chủ yếu giúp cho lợn con
có sức đề kháng. Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu, đảm bảo toàn
bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ.
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôi con. Đồng
thời, hàm lượng các chất khoáng đặc biệt là sắt và canxi còn rất ít, không đủ đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con. Lúc này mâu thuẫn giữa khả năng cung cấp
sữa của lợn mẹ và nhu cầu dinh dưỡng của lợn con nảy sinh. Đó cũng là lúc ta cần
bổ sung thức ăn sớm cho lợn con (Từ Quang Hiển và cs, 2001).
Để lợi dụng khả năng tiết sữa của lợn mẹ, người ta thường cho lợn con
cai sữa sớm vào ngày thứ 21 hoặc ngày thứ 28, hoặc ngày thứ 42… tuỳ theo
trình độ chăn nuôi của từng cơ sở.
Sản lượng sữa của lợn mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thức ăn, chăm
sóc nuôi dưỡng… Vì vậy, trong giai đoạn lợn mẹ nuôi con thì thức ăn cho lợn
mẹ cần đủ chất dinh dưỡng. Chăm sóc lợn mẹ ăn với khẩu phần đầy đủ chất
dinh dưỡng không ngừng nâng cao sản lượng sữa mà còn giảm tỷ lệ hao mòn
của lợn mẹ.
* Độ đồng đều
Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng kỹ thuật chăm sóc của người nuôi

đối của lợn có dạng Hyperbol và sinh trưởng tương đối của lợn giảm dần
theo tuổi.
1.1.4. Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi
Thuật ngữ “Probiotics” dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể hiểu là hỗn
hợp những vi sinh vật sống. Vậy probiotics là gì và tác dụng của probiotics ra
sao khi sử dụng sản phẩm này trong chăn nuôi là câu hỏi cần được làm rõ. Theo
Parker (1974) probiotics là những vi sinh vật và là những chất giúp cho việc
cân bằng vi khuẩn đường ruột. Theo Fuller (1989) định nghĩa probiotics là một
chất chứa những vi khuẩn sống bổ sung vào thức ăn có tác dụng hữu ích cho
động vật chủ bằng cách cải thiện sự cân bằng vi khuẩn đường ruột. Probiotic là


11
tổ hợp nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn, nấm men có tác dụng tương hỗ được
bổ sung vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột
của vật chủ và được sử dụng như một liệu pháp trong việc chữa trị bệnh tiêu chảy
hay sự mất cân bằng của vi sinh vật đường ruột.
Một probiotic tốt cần có những đặc tính cơ bản sau đây: là một chủng vi
sinh vật có khả năng gây ra một tác dụng có lợi cho động vật chủ, ví dụ như
tăng khả năng sinh trưởng hoặc đề kháng được với bệnh; không có chứa mầm
bệnh và độc tố; là những tế bào sống và có một số lượng thích hợp có khả
năng sống sót và chuyển hóa được trong môi trường đường ruột, ví dụ như
đề kháng được với pH thấp và axít hữu cơ; bền vững và có khả năng duy trì
sự sống trong thời gian nhất định ở điều kiện bảo tồn và tự nhiên (Ezema,
2013).
Dưới đây là chức năng, cơ chế tác dụng của probiotics và những ảnh
hưởng của việc bổ sung probiotics trong chăn nuôi lợn:
1.1.4.1. Chức năng và cơ chế tác dụng của probiotics
Các nghiên cứu mới nhất cho thấy probiotics có chức năng kháng khuẩn,
chức năng hàng rào, chức năng miễn dịch và cũng là những tác nhân có tính

probiotic là gieo lại vi khuẩn có ích bị tổn hại do các yếu tố trên. Theo Fuller
(1989), Fuller (1992) và Lã Văn Kính (1998) thì cơ chế tác dụng của probiotic
như sau:
Duy trì hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột bằng cách loại trừ cạnh
tranh và hoạt động đối kháng. Ngăn cản sự sinh trưởng của các vi khuẩn có thể
gây bệnh. Cạnh tranh bao gồm: cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung mao
ruột, cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh ra bởi
vi sinh vật. Kích thích sự phát triển của nhóm vi sinh vật có lợi như vi khuẩn
nhóm Lactobacillus, giảm các vi khuẩn nhóm Clostridia. Nhiều nghiên cứu
chứng minh probiotics ức chế bám dính trên nhung mao của vi khuẩn gây bệnh
như E. coli, Salmonella, Typhimurium. Việc ức chế khả năng bám dính của vi
sinh vật gây bệnh sẽ ngăn ngừa sự phát triển và gây bệnh của chúng, từ đó


13
probiotics được coi là giải pháp phòng ngừ bệnh đường ruột (Barnes và
Sorensen, 1997).
Làm giảm hoạt tính ureaza trong chất chứa ruột non, ngăn chặn tổng hợp
những amin độc, giảm nồng độ NH3 trong phân gia súc, gia cầm, do đó ảnh
hưởng có lợi đối với môi trường.
Tăng cường quá trình trao đổi chất: tăng hoạt tính của enzyme tiêu hóa,
tăng sản sinh các axit béo bay hơi (axit lactic, axit acetic, axit propionic, axit
succinic), tăng tiêu hóa protein và chất bột đường ở lợn con. Tăng tổng hợp
vitamin nhóm B như B1, B2, B6, B12.
Trung hòa và khử độc tố trong đường ruột. Ảnh hưởng có lợi của
probiotics trong thức ăn là sự sản xuất các chất kháng khuẩn có tác dụng trung
hòa độc tố tiêu chảy của vi khuẩn E. coli.
Tăng khả năng miễn dịch: yếu tố được xác định có vai trò kích thích hệ
thống miễn dịch là thành phần của vách tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Sự
phân hủy peptidoglycan sẽ tạo ra chất muramin peptit có tác dụng kích thích

plantarum 3K2 (7×106 CFU/g) đã làm tăng khả năng thu nhận thức ăn và tăng
khối lượng trên ngày và nâng cao hệ số chuyển hóa thức ăn. Veizaj-Delia và cs
(2010) chứng minh rằng bổ sung 0,001% probiotic (L. plantarum, 5×109
CFU/kg; L. fermentum, 5×109 CFU/kg và E. faecium, 5×1010 CFU/kg) tăng
khối lượng cơ thể và tăng khối lượng bình quân trên ngày. Một số báo cáo đã
chỉ ra rằng những vi khuẩn axít lactic mà chủ yếu là Lactobacilli có trong thức
ăn đã nâng cao khả năng sinh trưởng ở lợn đang sinh trưởng (Baird, 1977) và
lợn vỗ béo (Hong và cs., 2002; Jonsson và Conway, 1992). Khi bổ sung men
sống vào khẩu phần ăn của lợn cho kết quả là đã cải thiện đáng kể tốc độ sinh
trưởng (Mathew và cs, 1998) và giảm số lượng vi khuẩn có hại trong đường
ruột của lợn (Anderson và cs., 1999). Ko và Yang (2008) đã điều tra ảnh hưởng
của probiotic chè xanh đến khả năng sản xuất của lợn giai đoạn vỗ béo. Họ đã
báo cáo rằng khi bổ sung 0,5% probiotic chè xanh đã có một ảnh hưởng tích
cực so với bổ sung 0,0036% kháng sinh (chlortetracycline).


15
1.1.4.3. Ảnh hưởng của probiotics đến tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của
lợn
Probiotics có hoạt động lên men cao và kích thích sự tiêu hóa (Ouwehand
và cs., 2002). Lactobacilli được biết đến có thể sản sinh ra axít lactic và enzyme
phân giải protein, giúp nâng cao sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở dạ dày ruột
(Yu và cs., 2008). Lactobacilli có thể định cư và gắn kết với lớp biểu mô của
đường ruột và dạ dày hình thành nên màng bảo vệ đối với những vi sinh vật
gây bệnh, đồng thời điều khiển hệ thống miễn dịch bằng cách kích thích những
tế bào lymphocyte ở lớp biểu mô (Yu và cs., 2008). Yu và cs. (2008) đã chứng
minh rằng bổ sung L. fermentum (5,8×107 CFU/g) vào thức ăn đã làm tăng tối
đa tỷ lệ tiêu hóa protein thô so với khẩu phần đối chứng. Meng và cs. (2010)
báo cáo rằng lợn sinh trưởng cho ăn probiotics (hỗn hợp bào tử Bacillus subtilis
và nội bào tử C. butyricum) thì tỷ lệ tiêu hóa năng lượng và protein thô cao hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status