DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Lịch phòng vắc xin cho gà 9
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 27
Bảng 2.2. Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà 28
Bảng 2.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 31
Bảng 2.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) 32
Bảng 2.5. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 34
Bảng 2.6. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) 35
Bảng 2.7. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 36
Bảng 2.8. Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm 37
Bảng 2.9. Kết quả mổ khảo sát (6 tuần tuổi) 38
Bảng 2.10. Ảnh hưởng của chế phẩm đến khả năng phòng một số bệnh đường tiêu hóa của
gà thí nghiệm 39
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 33
Hình 2.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 34
Hình 2.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) 36
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐC : Đối chứng
SS : Sơ sinh
TN : Thí nghiệm
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
2.4.7. Sơ bộ hạch toán thu chi cho 1 kg khối lượng gà xuất bán (đồng/kg) 40
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị 42
2.5.1. Kết luận 42
2.5.2. Tồn tại 42
2.5.3. Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
I. Tµi liÖu trong níc 43
II. Tµi liÖu dÞch tõ tiÕng níc ngoµi 45
III. Tài liệu nước ngoài 45
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều tra tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Phường Quang Vinh thuộc thành phố Thái Nguyên, nằm cách trung tâm
thành phố 3km về phía nam, với tổng diện tích 3,13 km
2
, ranh giới của phường
được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam: Giáp phường Quang Trung và Phường Hoàng Văn Thụ
- Phía Đông: Giáp huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây: Giáp phường Quán Triều
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Phường Quang Vinh nằm ở phía Bắc của thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du miền núi phía bắc Việt Nam, nên chịu
ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông, khí hậu lạnh, khô
hanh, độ ẩm thấp. Mùa hè, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Dao động nhiệt độ và
độ ẩm bình quân các mùa trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt là mùa mưa và
thương binh xã hội, đền ơn đáp nghĩa luôn được cấp Đảng ủy, chính quyền từ
phường tới tổ dân phố quan tâm. Năm 2013 trên toàn phường hầu như không còn
hộ nghèo.Các trạm y tế của phường đã được nâng cấp và sửa chữa.
Năm 2007, phường Quang Vinh đã được công nhận là phường đạt tiêu chuẩn
Quốc gia về y tế. Công tác giáo dục cũng rất được quan tâm. Từ các trường mầm
non đến cơ sở đã thực hiện tốt phong trào thi đua “ Dạy Tốt Học Tốt ”.
Phong trào xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư đã trở thành nề nếp
bảo đảm phát huy những nét văn hóa, thần phong mỹ tục ở địa phương đúng
với nhà nước quy định.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Phường Quang Vinh có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế
cùng hoạt động: Nông - Công nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ
hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển. Trong đó sản xuất nông nghiệp
vẫn chiếm trên 60%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi cùng nhau phát
triển đồng đều. Dịch vụ là một nghề mới trong giai đoạn hiện nay đang được
chú trọng và phát triển một cách mạnh mẽ bởi nó mang lại hiệu quả kinh tế rất
lớn. Đối với các hộ sản xuất nông nghiệp thu nhập bình quân năm 2013 là
2.120.000đ/người/tháng. Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tính chất tận dụng là
chủ yếu, phường đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi có quy mô lớn
trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng như mô hình chăn nuôi lợn ngoại, trang trại gia cầm, vv
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của nhân
dân. Do vậy, sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển.
Cây nông nghiệp chủ yếu và là cây trồng mũi nhọn trên địa bàn của phường với
tổng diện tích là (177 ha), cây lúa có diện tích trồng khá lớn (117 ha). Để nâng cao
hiệu quả sản xuất, phường đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm) đưa các
giống lúa mới có năng suất cao vào sản xuất. Ngoài ra còn có một số cây khác được
3
+ Chăn nuôi lợn
Hầu hết các hộ dân đều chăn nuôi lợn, tổng đàn lợn năm 2013 là 1.630 con.
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng các phế phụ phẩm của
ngành trồng trọt như: lúa, ngô, khoai, sắn, Vì vậy năng suất chăn nuôi lợn chưa
cao. Tuy nhiên, một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn nuôi, biết áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi như: Sử dụng các loại thức ăn
hỗn hợp ngoài thị trường để rút ngắn thời gian chăn nuôi, tăng năng suất đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.
Công tác giống lợn đã được quan tâm, nhiều hộ gia đình chăn nuôi lợn nái
Móng Cái hay nái F
1
(Móng cái x Landrace) hoặc nái ngoại thuần để chủ động con
giống và cung cấp một phần sản phẩm ra thị trường.
Công tác vệ sinh thú y còn hạn chế, việc tiêm phòng hàng năm chưa triệt để
nên bệnh vẫn xảy ra gây thiệt hại cho người chăn nuôi, đồng thời ảnh hưởng đến
sản phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường. Trong những năm tới, mục tiêu là phải
đưa được năng suất sản phẩm, chất lượng thịt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cũng như
đẩy mạnh hơn nữa việc chăn nuôi theo hình thức chăn nuôi công nghiệp.
+ Chăn nuôi gia cầm
Tổng đàn gia cầm lên tới 27.500 con. Nhìn chung, chăn nuôi gia cầm trong
toàn Phường Quang Vinh khá phát triển, chủ yếu là chăn nuôi gà, vịt theo phương
thức chăn nuôi tự nhiên và bán chăn thả. Bên cạnh đó có một số hộ gia đình mạnh
dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại quy mô từ 5.000 - 8.000 gà thịt/lứa, áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa năng suất lên cao.
Nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào chăn nuôi đã có một số gia đình
chăn nuôi theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp, mua các con giống mới có
năng suất cao về nuôi như: gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà Sasso, AA, Ross 508,
CP 707 Kết quả đã đem lại thu nhập khá cao cho các hộ chăn nuôi.
Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm
phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại Vaccine tiêm chủng cho gà như: Vaccine
2
- Diện tích ao nuôi cá là 3000 m
2
- Diện tích kho chứa cám, dụng cụ trang thiết bị của trại, máy phát điện là 600 m
2
- Còn lại là các loại đất chưa sử dụng và sử dụng vào mục đích khác.
* Ngành trồng trọt
Do diện tích của trại hẹp nên việc phát triển ngành trồng trọt phục vụ chăn
nuôi của trại rất hạn chế, chưa có điều kiện để phát triển.
* Ngành chăn nuôi
Năm 2006, Trại đã được xây dựng đi vào sản xuất gà thịt.
Từ năm 2006 đến nay trại chăn nuôi chuyên giống gà CP 707 do công ty CP
cung cấp, với quy mô từ 7000 - 8000 gà
Mấy năm gần đây tình hình dịch cúm gia cầm trong nước cũng như điạ
phương có phần tác động đến trại gà của chủ hộ Nguyễn Văn Hoạt nhưng với công
tác phòng chống dịch bệnh nghiêm ngặt nên vẫn đảm bảo an toàn dịch bệnh.
6
* Công tác thú y:
Công tác thú y hết sức được quan tâm. Với phương châm "phòng bệnh hơn
chữa bệnh", trại đã triệt để thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y đồng thời công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng cũng chú ý đúng mức nên dịch bệnh không xảy ra.
Hệ thống chuồng nuôi được đảm bảo thông thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa
đông. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt và vòi phun nước, mùa đông có hệ
thống chắn gió Trại có hàng rào chắn xây bao xung quanh đảm bảo ngăn cách,
biệt lập với khu dân cư. Hàng ngày chuồng trại, máng ăn, máng uống, dụng cụ cho
ăn được quét dọn, cọ rửa sạch sẽ trước khi cho gà ăn. Quy trình tiêm phòng cho đàn
gia cầm được thực hiện nghiêm túc với loại vaccin như: Cúm gia cầm, Gumboro,
+ Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc toàn bộ gà của trại
- Công tác thú y
Công tác thú y tại cơ sở trong thời gian thực tập chúng tôi đề ra công việc
phải thực hiện như sau:
+ Ra vào trại đúng nội quy quy định.
+ Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại và xung quanh chuồng trại.
+ Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm phòng.
+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi.
1.2.1.2. Công tác nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Nghiên cứu sử
dụng chế phẩm HanvetK.T.G nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả
năng sinh trưởng cho gà thịt CP 707 tại Tỉnh Thái Nguyên ”
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Theo yêu cầu của nội dung thực tập tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại cơ
sở bản thân đề ra một số biện pháp thực hiện như sau:
- Tìm hiểu kỹ tình hình sản xuất chăn nuôi ở cơ sở thực tập và khu vực vành đai.
- Tham gia tích cực công tác tiêm phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm.
- Tham gia công tác chuyển giao con giống và kỹ thuật cho các hộ sản xuất.
- Luôn luôn chấp hành, tham gia các hoạt động của cơ sở, tiếp thu ý kiến của
cán bộ lãnh đạo, của cô giáo hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để
nâng cao tay nghề, nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn nữa.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân tôi đã được học và
tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất.
- Tiến hành thí nghiệm sử dụng chế phẩm Hanvet K.T.G bổ sung vào thức ăn
nhằm theo dõi mức độ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và nâng cao sức đề kháng
của gà CP 707
8
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong quá trình thực tập tại Trại gà chú Hoạt, được sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo hướng dẫn và cán bộ, công nhân viên của trại, kết hợp với sự nỗ lực cố
* Công tác phòng bệnh cho đàn gà
Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tố quyết
ðịnh ðến hiệu quả kinh tế chãn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp. Do vậy, trong quá
trình chăn nuôi, chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại thường xuyên
quét dọn vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát
trùng định kỳ, tẩy uế, máng ăn, máng uống. Trước khi vào chuồng cho gà ăn uống phải
9
thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, đi ủng, đeo khẩu trang để bảo vệ sức khoẻ
người lao động và phòng bệnh cho gia cầm. Gà nuôi ở trại được sử dụng thuốc phòng
bệnh theo lịch trình sau.
Tiêm phòng vaccine cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động đảm bảo an
toàn trước dịch bệnh. Trước ngày sử dụng vaccine không pha thuốc kháng sinh vào
nước uống trong vòng 8 - 12 h, pha vaccine vào lọ dùng để nhỏ trực tiếp vào miệng,
mắt, mũi hoặc pha ở dạng dung dịch để tiêm. Tính toán liều vaccine phải đủ để mỗi
con nhận được một liều. Dụng cụ pha và nhỏ vaccine không có thuốc sát trùng hoặc
xà phòng, nhiệt độ đảm bảo từ 20 - 25
0
C. Chúng tôi sử dụng vaccine phòng bệnh
cho đàn gà theo lịch như sau:
Bảng 1.1. Lịch phòng vắc xin cho gà
Ngày tuổi Loại vaccine Phương pháp
1-5 Lasota lần 1, Nhỏ mắt, mũi 1 giọt
Gumboro lần 1 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
7 H5N1 Tiêm dưới da cổ
10 Gumboro lần 2 Nhỏ miệng 1 - 2 giọt
15 Lasota lần 2 Nhỏ mắt, mũi 1 giọt
* Chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà tại trại gà ông Hoạt, chúng
tôi luôn theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn gà để chẩn đoán và có những hướng
điều trị kịp thời. Thời gian thực tập ở trại, chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:
ESB 32 %, Anti coccidae - liều lượng 2 g/lít nước uống dùng trong 3 - 5 ngày liên tục.
Ngoài ra, để chống chảy máu chúng tôi kết hợp với Hanvit C và K, liều lượng 0,5-1g/1
lít nước uống.
* Bệnh bạch lỵ gà con
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella
pullrum gây ra.
- Triệu chứng: Gà con mắc bệnh biểu hiện kém ăn, lông xù, ủ rũ, phân có màu
trắng, phân loãng dần và dính quanh hậu môn. Đối với gà thường ở thể mãn tính.
- Điều trị:
+ Dùng Getacostrim với liều là 1g/1 lít nước uống, cho gà uống liên tục
3 - 4 ngày.
+ Dùng Ampicoli, liều dùng 1g/1 lít nước, cho uống 3-5 ngày liên tục kết
hợp với Bcomplex liều 1g/3 lít nước.
* Bệnh báng nước
- Nguyên nhân:
11
+ Bệnh báng nước xảy ra quanh năm nhưng về mùa đông tỷ lệ mắc bệnh cao
hơn.
+ Nguyên nhân sinh bệnh chủ yếu là do chăm sóc, quản lý kém, đặc biệt
trong giai đoạn úm, không đủ nhịêt, kém thông thoáng, thiếu oxy và hàm lượng khí
độc (H
2
S, NH
3,
CO
2
…) cao là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh.
- Triệu chứng:
+ Gà mắc bệnh từ rất sớm nhưng biểu hiện bệnh rõ vào giai đoạn 5 – 25
ngày tuổi, đôi khi trước khi xuất thịt mới phát hiện ra bệnh, gà kém ăn, chậm chạp,
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc Đơn vị Số lượng Kết quả (An toàn, Khỏi)
Số lượng Tỷ lệ (%)
1. Chăm sóc nuôi dưỡng An toàn
Úm gà con Con 7140 6950 97,3
Chăm sóc gà thịt Con 6950 6586 97,7
2. Phòng bệnh bằng vaccine An toàn
Nhỏ lasota Con 7120 7120 100,00
Nhỏ Gumboro Con 7120 7120 100,00
Tiêm Newcastle Con 7120 7120 100.00
Tiêm cúm Con 7120 7120 100,00
3. Điều trị bệnh Khỏi
Bệnh cầu trùng Con 680 650 95,58
Bệnh bạch lỵ gà con Con 500 475 95,00
CRD Con 300 276 82,00
4. Công tác khác An toàn
Sát trùng chuồng trại m
2
800 800 100,00
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
1.3.1.1. Bài học kinh nghiệm
Qua thời gian thực tập tại trại của chủ hộ Nguyễn Văn Hoạt, được sự giúp đỡ
của Ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách và thầy giáo hướng dẫn, cùng với chính
quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi bước đầu tiếp xúc với thực tiễn
sản xuất. Qua đó tôi đã vận dụng được những kiến thức đã học ở trường để củng cố
thêm kiến thức và rèn luyện thêm chuyên môn của mình.
Qua đợt thực tập này tôi thấy mình trưởng thành hơn về nhiều mặt, điều quan
trọng nhất là tôi đã rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn từ thực tiễn
sản xuất như:
nguồn động viên rất lớn đối với tôi và tôi cần cố gắng nhiều hơn nữa để có thêm
nhiều kiến thức và tay nghề vững vàng.
14
PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Hanvet K.T.G nhằm nâng cao sức đề kháng
và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt CP 707 tại Tỉnh Thái Nguyên”
2.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm đã và đang được chú trọng đầu
tư phát triển, bởi nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong ngành chăn nuôi nói
riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Hơn nữa, thịt gà là một loại thịt được nhân
dân ưa dùng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, được sử dụng rộng rãi trong
đời sống hàng ngày. Ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh cả về số lượng và chất
lượng là nhờ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì việc
đầu tư cho phát triển nông thôn bền vững là việc hết sức quan trọng. Từ đó, Cục
chăn nuôi nước ta đã có những chính sách xây dựng một hệ thống chăn nuôi tiên
tiến theo tiêu chuẩn thế giới, đồng thời phát triển ngành chăn nuôi theo hướng
chất lượng và có hiệu quả, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt
Nam trên thị trường thế giới.
Để thúc đẩy ngành chăn nuôi gà theo hướng phát triển gắn liền với nền kinh tế
thị trường, cùng với nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, ngoài vấn đề con giống và
việc ứng dụng nhiều biện pháp như: Bổ sung kháng sinh, vitamin… vào thức ăn nước
uống thì việc sử dụng một số men vi sinh vật có ích dựa trên cơ sở của quá trình lên
men đang được sử dụng rộng rãi, đem lại lợi ích tương đối cao cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sử sụng chế
phẩm Hanvet K.T.G nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh
trưởng cho gà thịt CP 707 tại Tỉnh Thái Nguyên”.
*Mục đích của đề tài
dạng dãy với khoảng cách 15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là 10 - 12 phút.
Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân
giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza
* Tiêu hóa ở dạ dày
Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ
- Dạ dày tuyến: Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng
khoảng từ 3,5 - 6 gam.
16
Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết
Dịch có chứa chlohydric, pepsin và musin. Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau
khi ăn càng được tăng cường
Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn
chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một
lần/phút)
- Dạ dày cơ:
Cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh. Dạ dày cơ không
tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ. Thức ăn
được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác dụng của men dịch dạ
dày, enzyme và các vi khuẩn. Acid Chlohydric tác động làm cho các pepton và một
phần thành các acid amin.
Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của
dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp
cho sự hoạt động của các men phân giải protein và glucid. Sỏi và các dị vật trong
dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày. Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch
anh vì không bị phân hủy bởi Acid Chlohydric.
Tiêu hóa ở ruột
Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được
tiến hành chủ yếu ở ruột non.
Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7.42 với độ đặc 1.0076 và chứa các
men proteolyse, amonlitic, lypolitic và enterokinaza.
manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein.
Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của emzyme ở ruột
non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật. Quá trình tiêu hóa
cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các amino acid sẽ được
hấp thu ở đây.
Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nên
vitamin K, vitamin B
12
, và phức hợp vitamin B. Trong ruột già còn có quá trình viên
phân, tạo phân (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2005) [19].
2.2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng của gia cầm
* Khái niệm sinh trưởng
Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có các đặc
trưng cơ bản của sự sống. Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng là một đặc
trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Theo tài liệu của Chambers J.K (1990) [29], thì tác giả MoZan (1977) đã đưa
ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như
thịt, xương, da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà
còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần Đình Miên (1992)
[14], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do
đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượng của các bộ
phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước”.
18
Sinh trưởng của gia súc luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất
lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể.
Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn thiện cơ
thể gia súc, gia cầm. Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc tuân theo tính quy
luật và theo giai đoạn.
* Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm và đây là một trong
những vấn đề cơ bản.
- Ảnh hưởng của môi trường
Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của
gia cầm. Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm,
thì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi,
thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe
của gia cầm.
Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh
tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới
(Wasburn, K.Wepal, 1992) [32].
Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng, vì gà rất
nhạy cảm với ánh sáng, do vậy, chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan
tâm. Ngoài ra, trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau
như: ẩm độ, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi
nhốt đến khả năng sinh trưởng của gia cầm.
* Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
- Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể từng thời kỳ là chỉ tiêu sử dụng
để đánh giá khả năng sinh trưởng của gia cầm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này xác định
được khả năng sinh trưởng ở một thời điểm xác định của cơ thể nhưng không chỉ ra
được sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của cơ thể trong một khoảng thời gian ở các
độ tuổi khác nhau.
Chỉ tiêu khối lượng cơ thể được minh họa bằng đồ thị gọi là đồ thị sinh
trưởng tích lũy. Đồ thị này thay đổi theo dòng giống, điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng. Đối với gia cầm khối lượng cơ thể tính theo tuần tuổi có đơn vị là
kg/con/tuần hoặc g/con/tuần.
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích
của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát. Sinh trưởng tuyệt đối tính
bằng g/con/ngày. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị sinh trưởng
tuyệt đối càng cao thì càng có hiệu quả kinh tế cao.
- Chỉ tiêu năng suất
Theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007) [1] cho
biết: khối lượng gà CP 707 nuôi thịt đến 42 ngày tuổi trung bình nặng là 2,5 – 3,0
kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 1,6 – 2,0 kg
2.2.1.4. Những hiểu biết về bệnh đường tiêu hoá của gà
Do gà có đặc tính tiêu hoá nhanh cho nên khi ăn thức ăn có nhiễm khuẩn,
chuồng nuôi không vệ sinh hoặc môi trường thay đổi thì bệnh lây lan rất nhanh,
trong đó phải kể đến một số bệnh như cầu trùng, bạch lỵ, Salmonella, E.coli.