Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nutrafito plus cho vịt đẻ và vịt con tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên - viện chăn nuôi - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








ðỖ THỊ TÔ QUYÊN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NUTRAFITO PLUS
CHO VỊT ðẺ VÀ VỊT CON TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
VỊT ðẠI XUYÊN - VIỆN CHĂN NUÔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. VŨ DUY GIẢNG
PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, các kết quả nêu trong Luận văn là trung thực do tôi khảo sát nghiên cứu
và chưa từng ñược công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước ñó.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN ðỗ Thị Tô Quyên

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii

LỜI CẢM ƠN

Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Nutrafito Plus, axit hữu cơ và
kháng sinh 3
1.1.1 Chế phẩm Nutrafito Plus 3
1.1.2 Axit hữu cơ 9
1.1.3 Phụ gia kháng sinh 10
1.2 Khả năng sản xuất của vịt 12
1.2.1 Khả năng sinh trưởng 12
1.2.2 Hiệu qủa sử dụng thức ăn của gia cầm 16
1.2.3 Khả năng sinh sản của gia cầm 18
1.3 Giới thiệu giống vịt Triết Giang(TG) và vịt TC1 31
1.3.1 ðặc ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt TG 31
1.3.2 ðặc ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt TC1 33
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
2.1 Vật liệu nghiên cứu 36
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
2.3 Nội dung nghiên cứu 36
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v

2.4 Phương pháp nghiên cứu 36
2.5 Xử lý số liệu 41
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 ðánh giá tác dụng của chế phẩm Nutrafito Plus trong mối quan
hệ với axit hữu cơ trên ñàn vịt con 42
3.1.1 Sinh trưởng tuyệt ñối của vịt con trong 5 tuần thí nghiệm 42
3.1.2 Tỷ lệ nuôi sống của vịt con 45

TG Triết Giang
g Gam

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Hóa chất thực vật của bột hay dịch chiết của cây Yucca và
Quillaja 4
2.1 Sơ ñồ thí nghiệm trên vịt con 37
2.2 Sơ ñồ thí nghiệm trên vịt ñẻ 38
3.1 Sinh trưởng tuyệt ñối của vịt con qua các tuần thí nghiệm (n=90) 42
3.2 Tỷ lệ nuôi sống hàng tuần của ñàn vịt con 45
3.3 Khối lượng gan, thận, lách mổ khảo sát vịt (n=6) 47
3.4 Một số chỉ tiêu xét nghiệm sinh hóa máu vịt (n=6) 49
3.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 52
3.6 Chi phí cho 1 kg tăng trọng 53
3.7 Khối lượng của vịt trước và sau khi kết thúc thí nghiệm (n=60) 54
3.8 Tỷ lệ chết hàng tuần của ñàn vịt thí nghiệm 55
3.9 Tỷ lệ ñẻ hàng tuần 56
3.10 Năng suất trứng hàng tuần (n=60) 58
3.11 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (n=30) 60
3.12 Một số chỉ tiêu về ấp nở 65
3.13 Nồng ñộ NH
3

tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn bệnh ngày càng trẩm trọng cũng
như gây nhiều nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm khi con người sử dụng
các sản phẩm có tồn dư kháng sinh.
Việc ứng dụng sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên vào lĩnh vực chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản ngày càng ñược khuyến khích và ñã trở thành xu thế hiện
nay vì liên quan ñến vấn ñề hạn chế tình trạng kháng thuốc do vi khuẩn kháng
kháng sinh, ñến an toàn thực phẩm và hiệu quả sản xuất.
Chế phẩm Nutrafito Plus của công ty Desert King (Hoa Kỳ) là chế
phẩm ñược làm từ cây Yucca và Quillaja chứa hoạt chất saponin và các chất
chống oxy hoá khác như resveratrol, polyphenols,… có tác dụng: Kích thích
tăng trưởng và cải thiện hiệu quả chuyển hoá thức ăn; kích thích năng lực
miễn dịch, tăng tính kháng viêm; kích thích sự hấp thu thức ăn (tăng sức khoẻ
biểu mô ruột và ñộ dài vi lông nhung); kiểm soát mùi hôi và amoniac của chất
thải. Các nghiên cứu trước ñây ñã cho thấy hiệu quả của việc sử dụng chế
phẩm Nutrafito Plus ñối với năng suất và sức khỏe của vật nuôi.
Một số loại axit hữu cơ như axit lactic, formic, fumaric, butyric… cũng
ñã ñược bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm thay thế kháng sinh, có tác dụng
ức chế và tiêu diệt vi khuẩn bệnh trong ñường tiêu hoá, duy trì cân bằng vi
khuẩn ñường tiêu hoá, kích thích khả năng tiêu hoá hấp thu ở ruột. Hiện nay,
axit hữu cơ kết hợp với thảo dược ñã ñược sử dụng trong khẩu phần thức ăn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2

của lợn và ñược ñánh giá là có tác ñộng tương hỗ trong việc cải thiện khả
năng tiêu hoá thức ăn, nhất là trong dạ dày.
Mặc dù một số loại kháng sinh ñã bị cấm sử dụng, cũng như nhận biết
rõ tác hại của việc sử dụng kháng sinh ñối với sức khỏe con người, nhưng
chúng ta vẫn không thể phủ nhận ñược vai trò của kháng sinh trong chăn
nuôi. Việc sử dụng kháng sinh ñúng cách, hợp lý sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế
cao cho người chăn nuôi ñồng thời ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

vật, cả thực vật hoang dại lẫn thực vật gieo trồng. Có hai loại saponin, ñó là saponin
acid (triterpenoid saponin) và saponin trung tính (steroid saponin). Saponin acid có
mặt chủ yếu trong thực vật gieo trồng còn saponin trung tính có mặt chủ yếu trong
thực vật hoang dại, ñặc biệt là trong thảo duợc. Nhóm cây ñậu như ñậu tương, ñậu
Hà lan, cỏ luzern… và một số cây cỏ có tính chất tạo bọt như rễ cây sà phòng (soap
root), vỏ cây sà phòng (soap bark)… khá giầu saponin.
Saponin khi thủy phân cho glycon (gốc ñuờng, bao gồm glucose,
arabinose, xylose và acid glucoronic) và aglycon (gốc sapogenin, bao gồm
saponin trung tính và saponin acid) (Hình 1.1). Cấu trúc hóa học cơ bản của
nhóm saponin trung tính là steroid còn của nhóm saponin acid là triterpenoid.
Saponin giữ nhiều vài trò như: tăng cường hoạt tính bề mặt và chức
năng của ruột, nâng cao ñáp ứng miễn dịch, cải thiện năng suất sinh sản, hạn
chế tỷ lệ ñẻ non, kích thích tăng trưởng và cải thiện hiệu quả chuyển hoá thức
ăn, kích thích năng lực miễn dịch, tăng tính kháng viêm, kích thích sự hấp thu
thức ăn (tăng sức khoẻ biểu mô ruột và ñộ dài vi lông nhung), kiểm soát mùi
hôi và ammonia của chất thải,…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4Hình 1.1. Phân loại saponin

Ngoài ra bột hay dịch chiết của cây Yucca và Quillaja còn có những hóa
thực vật khác, ñó là oligosaccharide, phenol, stilbene, resveratrol (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Hóa chất thực vật của bột hay dịch chiết của cây Yucca và Quillaja
Yucca schidigera
Quillaja saponaria
Steroid saponin
Oligosaccharides
Phenolics-Yuccaols
Stilbenes

thành ammonia (Kong, 1998, dẫn theo Vũ Duy Giảng, 2010)
Cho chó và mèo ăn chiết chất Yucca cũng thấy giảm ñược mùi hôi ở phân,
các nhà khoa học cho rằng ñã có sự kết dính trực tiếp giữa các thành phần gây mùi
của phân với một vài thành phần của chiết chất Yucca. Giải thích này dựa trên thử
nghiệm ñưa chiết chất Yucca vào một dung dịch chứa các hợp chất như dimethyl
disulfide, dimethyl sulfide, indol và skatol ñã thấy mùi hôi giảm theo ñánh giá mùi
của người.
- ðiều chỉnh sự lên men dạ cỏ ñộng vật nhai lại
Ở ñộng vật nhai lại, saponin từ cây Yucca, Quillaia làm giảm nồng ñộ
NH3 trong dạ cỏ. Saponin có khả năng kháng protozoa, co chế này ñuợc thực hiện
do sự kết hợp của saponin với cholesterol trên màng protozoa, làm cho màng bị phá
hủy, bị ly giải và tế bào protozoa bị chết (Marka et al., 1998; Wang et al., 1998).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6

Protozoa trong dạ cỏ ăn vi khuẩn dể sử dụng nguồn nitơ của vi khuẩn (một protozoa
trong mỗi giờ có thể ăn 600-700 vi khuẩn) và phân giải protein vi khuẩn cho ra
ammonia. Nhờ saponin, protozoa bị tiêu diệt, khả năng ăn vi khuẩn giảm và từ ñó
cũng giảm ñuợc khả năng phân giải protein, giảm hàm luợng ammonia hình thành
trong dạ cỏ. Giảm hàm luợng ammonia dạ cỏ sẽ giảm hàm luợng ammonia máu từ
ñó loại bỏ ñuợc ảnh huởng xấu ñến tỷ lệ thụ thai của bò (hàm luợng ammonia trong
máu cao thì làm tăng hàm luợng ammonia trong ống sinh sản và tăng pH dịch tử
cung, từ ñó làm giảm sự vận ñộng và tỷ lệ sống của tinh trùng).
- Vai trò chống bệnh protozoa
Như ñã nêu ở trên, vai trò chống bệnh protozoa của saponin là do sự kết hợp
của saponin với cholesterol trên màng protozoa, làm cho màng bị phá hủy, bị ly giải
và tế bào protozoa bị chết.
Vai trò chống bệnh của protozoa của saponin ñã ñuợc chứng minh ñối với
bệnh giardiasis, một bệnh ñuờng ruột phổ biến của nguời và ñộng vật trên khắp thế
giới gây ra bởi Giardia lamblia. Bệnh lây qua ñuờng thức ăn, nuớc uống, triệu
chứng ñiển hình của bệnh là tiêu chảy cấp hoặc mãn và giảm hấp thu, dẫn ñến mệt

tế bào ñại thực bào (macrophage) hoặc tế bào trình diện kháng nguyên, nhờ
ñó việc hấp thu của tế bào cơ thể với ISCOM ñược dễ dàng. ISCOM có vai
trò chống lại một số virus, bao gồm cả virus leukemia của họ mèo (Osterhaus
et al., 1985, dẫn theo Vũ Duy Giảng, 2010). Saponin của Quillaja tinh chế
cũng có khả năng tăng ñáp ứng miễn dịch do tăng hoạt tính của tế bào T
helper cũng như ñáp ứng miễn dịch ñối với kháng nguyên ñặc hiệu.
+ Ngoài vai trò là tá dược ñể nâng cao hiệu quả của vaccine, saponin cũng
ñược chứng minh là có khả năng tăng sự phân chia của tế bào miễn dịch, kích thích
sự sản sinh cytokine, nhờ ñó hoạt hóa ñược lympho B sản sinh kháng thể. Vai trò
kích thích chức năng miễn dịch ñược chứng minh ở thí nghiệm trên tôm cho nhiễm
khuẩn Vibrio alginolyticus (một loại vi khuẩn gây bệnh ñỏ thân ở tôm, bệnh dây
lưng ñỏ ở ấu trùng tôm).
Vai trò kích thích chức năng miễn dịch ñược chứng minh ở thí nghiệm trên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8

tôm cho nhiễm khuẩn Vibrio alginolyticus (một loại vi khuẩn gây bệnh ñỏ thân ở
tôm). Với tôm cho nhiễm V. alginolyticus, nếu không bổ sung saponin Quillaja vào
môi trường nuôi thì sau 24 và 48 giờ tỷ lệ sống xót của tôm lần lượt là 43 và 37%,
nhưng nếu bổ sung chiết chất saponin Quillaja (bổ sung 2mg/l) thì tỷ lệ sống xót
ứng với các thời ñiểm trên ñã tăng gấp ñôi. Cần chú ý rằng saponin, nhất là saponin
tự do thì khá ñộc ñối với các ñộng vật máu lạnh như cá và rắn, cho nên người ta chỉ
sử dụng saponin trong bột hay chất chiết của thực vật giầu saponin với liều lượng
ñã ñược kiểm soát.
Nhiều thí nghiệm trên heo nái trước khi ñẻ cho ăn khẩu phần bổ sung
chiết chất hoặc bột từ cây Quillaja, Yucca làm giảm rõ rệt tỷ lệ chết của heo
con khi sinh. Người ta nhận thấy rằng heo con sinh ra từ heo mẹ ăn khẩu phần
bổ sung chiết chất Yucca, Quillaja có hàm lượng oxy trong máu cao hơn, có
lẽ ñây là lý do làm cho tỷ lệ chết của heo con khi sinh giảm ñi (Cline et al,
1996, dẫn theo Vũ Duy Giảng, 2010).
- Giảm tỷ lệ chết

loại acid hữu cơ còn bảo vệ và kích thích sự phát triển của niêm mạc ruột, ñó
là acid butyric).
Cơ chế tác ñộng của các axit hữu cơ
Khả năng của các axit hữu cơ trong việc bảo quản thực vật cũng như
trong dinh dưỡng vật nuôi ñã ñược biết tới từ nhiều thập kỷ và ñược chứng
minh qua nhiều thí nghiệm khoa học. Axit, bao gồm cả axit propionic ñóng
góp chủ yếu trong việc ñảm bảo vệ sinh thức ăn chăn nuôi, vì chúng ức chế sự
tăng trưởng của nấm mốc và do ñó hạn chế nguy cơ ảnh hưởng của ñộc tố
nấm mốc. Hiệu ứng này dựa trên cơ sở của việc giảm ñộ pH trong thức ăn và
trong ñường tiêu hóa, và mặt khác dựa trên tính kháng khuẩn của axit.
Vi khuẩn gây bệnh như E.coli, Samonella sống và hoạt ñộng ở pH ≥ 4; vi
khuẩn có lợi như Lactobacillus hay Bifidobacterium sống và hoạt ñộng ở pH ≤
3,5. Sử dụng các axit hữu cơ ñể ñưa pH dịch tiêu hóa xuống ≤ 3,5 thì có lợi cho
hoạt ñộng và phát triển của vi khuẩn có lợi và ức chế ñược vi khuẩn có hại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10

Hiệu quả của từng loại axit dao ñộng khá rộng và phụ thuộc và mức ñộ
phân ly của chúng. Mỗi axit có một giá trị pH riêng, cho biết giá trị pH mà tại
ñó 50% lượng axit bị phân ly. Giá trị này ñược sử dụng ñể có thể xác ñịnh
ñược hoạt tính của mỗi axit tại những giá trị pH nhất ñịnh.
Tính diệt khuẩn của các axit hữu cơ chủ yếu dựa vào khả năng vượt qua
màng tế bào và thâm nhập vào trong tế bào vi khuẩn Gram âm khi các axit ở
trạng thái không phân ly.
Trong tế bào, axit phân ly thành cation hydro và anion axit. Các cation
cũng làm giảm ñộ pH bên trong của tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn phải tiêu
tốn nhiều năng lượng ñể ñiều chỉnh lại. Các anion trực tiếp phá vỡ quá trình
tổng hợp AND trong nhân tế bào. Cơ chế tác ñộng kép này rất hiệu quả trong
việc làm ngừng lại quá trình sinh sản của vi khuẩn.
1.1.3. Phụ gia kháng sinh
Chất bổ sung kháng sinh thức ăn chăn nuôi ñược dùng từ cuối những

- Ức chế vi sinh vật có hại sản sinh ra các ñộc tố trong ñường ruột. Khi
gia súc, gia cầm ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh thì hàm lượng ammoniac
cũng như các hợp chất chứa nitơ có hại trong ñường ruột của vật nuôi (như
trimethyllamine) ñã giảm rõ rệt. Những ñộc tố này thường thẩm thấu vào các
mao mạch thành ruột, ñi vào máu và gây ñộc cho vật chủ, do ñó giảm tốc ñộ
sinh trưởng. Chính nhờ giảm ñược các ñộc tố vi sinh vật ñường ruột, ñã tạo
cho con vật lớn nhanh hơn.
- Làm tăng khả năng hấp thu một số chất dinh dưỡng (như tăng hấp thu
can-xi, phốt-pho, măng-gan, ). Qua giải phẫu, nhận thấy gia súc, gia cầm ăn
thức ăn có bổ sung kháng sinh, có thành ruột mỏng hơn so với nhóm ñối
chứng (có thể nhờ ñó tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng).
- Chất kháng sinh bổ sung vào thức ăn ñã làm tăng khả năng thu nhận
thức ăn của vật nuôi (tuy lượng thức ăn thu nhận của chúng không tăng nhiều,
nhưng sức khoẻ sẽ tốt hơn, do ñó sinh trưởng cao hơn).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12

- Chất kháng sinh bổ sung chỉ có tác dụng rõ rệt khi chuồng trại chưa thật
vệ sinh, thức ăn chưa ñược khử trùng. Qua ñó, 1 lần nữa khẳng ñịnh rằng chất
kháng sinh bổ sung vào thức ăn ñã ức chế vi sinh vật có hại trong ñường ruột.
1.2. Khả năng sản xuất của vịt
1.2.1. Khả năng sinh trưởng
1.2.1.1. Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng
Theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992), quá trình sinh
trưởng là quá trình phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào ñể tạo nên sự sống.
Tính giai ñoạn của sinh trưởng biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau. Thời
gian của các giai ñoạn dài hay ngắn, số lượng giai ñoạn và sự ñột biến trong
sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau. Giai ñoạn này nối
tiếp giai ñoạn khác, không ñi ngược trở lại, không bỏ qua thời kỳ nào, ở mỗi
giai ñoạn, thời kỳ ñều có ñặc ñiểm riêng.
Ở vịt, căn cứ vào sự sinh trưởng của các cá thể ta có thể phân biệt các

trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối) và ñường cong sinh trưởng.
- Kích thước cơ thể:
Kích thước cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng cho sự sinh trưởng, ñặc
trưng cho từng giai ñoạn sinh trưởng, từng giống, qua ñó góp phần vào việc
phân biệt giống. Giới hạn kích thước của loài, cá thể…do tính di truyền quy
ñịnh. Tính di truyền của kích thước không tuân theo sự phân ly ñơn giản theo
các quy luật Mendel.
Kích thước cơ thể luôn có mối tương quan thuận chặt chẽ với khối
lượng cơ thể. Kích thước cơ thể còn liên quan ñến các chỉ tiêu sinh sản như
tuổi thành thục về thể trọng, chế ñộ dinh dưỡng, thời gian giết thịt thích hợp
trong chăn nuôi vịt.
- Khối lượng cơ thể:
ðối với vịt hướng thịt, ñiều quan trọng nhất là khối lượng vịt khi giết
mổ. Khối lượng cơ thể không những liên quan ñến hiệu quả sử dụng thức ăn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14

mà còn cần thiết ñể quyết ñịnh thời gian nuôi thích hợp. Khối lượng cơ thể
ñược minh họa bằng ñồ thị sinh trưởng tích lũy. ðồ thị này thay ñổi theo
dòng, giống, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc.
- Tốc ñộ sinh trưởng:
Trong chăn nuôi người ta thường sử dụng hai chỉ số ñể mô tả tốc ñộ sinh
trưởng ở vật nuôi là tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tốc ñộ sinh trưởng tương ñối.
Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối chính là sự gia tăng về khổi lượng sống
trung bình một ngày ñêm. Sinh trưởng tuyệt ñối thường ñược tính bằng
g/con/ngày hoặc g/con/tuần. ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol. Giá
trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối
lượng, kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo
sát (TCVN - 2.40, 1977). ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hypebol.
Tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tính,

thiết về thời gian nuôi dưỡng, khai thác khả năng sản xuất của gia cầm ñể
ñạt mục ñích kinh tế cao nhất cho chăn nuôi.
Theo Lê Viết Ly và các tác giả (1998), công bố kết quả nghiên cứu sinh
trưởng của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ: Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối
(g/con/ngày) của con ñực ở 3 tuần tuổi là 8,31g/con/ngày và 8 tuần tuổi là
18,05 g/con/ngày; của con mái ở 3 tuần tuổi là 6,90 g/con/ngày và 8 tuần tuổi
là 16,55 g/con/ngày.
- Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi và chế ñộ dinh dưỡng:
Dinh dưỡng có ảnh hưởng không nhỏ ñến sự sinh trưởng và phát triển
của gia cầm.
Theo tác giả Chamber và cộng sự (1990) cho biết: “Chế ñộ dinh dưỡng
ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, ñến sự phát triển của từng mô khác nhau
và gây nên sự biến ñổi trong quá trình phát triển của mô này ñối với mô khác.
Dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến
sự di truyền về sinh trưởng”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 16

Kết quả nghiên cứu của Abdelsamie và Farrell (1985) về ảnh hưởng
của các mức Protein trong khẩu phần tới khả năng tăng khối lượng tuyệt ñối
của vịt Bắc Kinh cho biết: Ở tuần tuổi thứ 2 với khẩu phần ăn 24% Protein
thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt ñạt 320 g, ở lô nuôi với
khẩu phần 18% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt chỉ
ñạt 309 g.
- Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông:
Tốc ñộ mọc lông là một tính trạng di truyền có liên quan chặt chẽ với tốc
ñộ sinh trưởng và phát triển của cơ thể gia cầm, ñó là mối tương quan thuận.
Theo Jaap & Moris (1973): “Tốc ñộ mọc lông liên quan chặt chẽ với
cường ñộ sinh trưởng, gà có tốc ñộ nhanh thường lớn nhanh hơn, cân nặng
hơn so với gà mọc lông chậm”.
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status