Luận văn thạc sỹ - Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung - Pdf 62

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP - EXECUTIVE MBA

NGUYỄN NAM LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUANG TRUNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS BÙI VĂN HƯNG

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN NAM LONG


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo hướng
dẫn khoa học là PGS.TS Bùi Văn Hưng, xin chân thành cảm ơn tới cơ quan và đồng
nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ để tác giả hoàn thành đề tài: “Quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay đối với DN tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung”. Lời cuối,
tác giả rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô trong hội đồng đánh
giá luận văn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

vay DN của các Chi nhánh NHTM tại Việt Nam..............................................29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY ĐỐI VỚI DN TẠI BIDV QUANG TRUNG.................................................32
2.1 Giới thiệu chung về BIDV Quang Trung.....................................................32
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của BIDV Quang Trung................................32
2.1.2 Mô hình tổ chức của BIDV Quang Trung................................................33
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung trong giai đoạn
2011 - 2014.......................................................................................................34
2.2 Tình hình cho vay và rủi ro trong cho vay đối với DN của BIDV Quang
Trung giai đoạn 2011 - 2014................................................................................36


2.2.1.Tình hình cho vay đối với DN tại BIDV Quang Trung giai đoạn 2011 - 2014..36
2.2.2 Rủi ro trong cho vay đối với DN tại BIDV Quang Trung.........................40
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với DN của BIDV
Quang Trung giai đoạn 2011 - 2014...................................................................45
2.3.1 Các căn cứ pháp lý...................................................................................45
2.3.2 Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với DN của BIDV
Quang Trung giai đoạn 2011 - 2014..................................................................45
2.3.3 Đánh giá chung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với DN của
BIDV Quang Trung...........................................................................................59
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DN TẠI BIDV QUANG TRUNG
64
3.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay tại BIDV Quang Trung................................................................64
3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV Quang Trung giai đoạn 2015-2020........64
3.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối
với DN của BIDV Quang Trung trong giai đoạn 2015 – 2020..........................65
3.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay

SIBS
VND
XHTDNB

Báo cáo tài chính
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Quang Trung
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
Doanh nghiệp
Giấy tờ có giá
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Silverlake Integrate Banking System
Hệ thống Ngân hàng tích hợp (core banking của BIDV)
Đồng Việt Nam
Xếp hạng tín dụng nội bộ


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung giai đoạn 2011
- 1014................................................................................................35

Bảng 2.2:

Dư nợ cho vay DN tại BIDV Quang Trung giai đoạn 2011 - 2014....36


Bảng 2.9:

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay DN tại chi nhánh
Quang Trung giai đoạn 2011 – 2014..................................................42

Bảng 2.10:

Dư nợ xấu, nợ quá hạn, nợ cơ cấu theo ngành nghề:............................46

Bảng 2.11:

Xếp hạng khách hàng theo hệ thống XHTDNB................................49

Bảng 2.12:

Kết quả xếp hạng khách hàng DN tại BIDV Quang Trung giai đoạn
2011 - 2014........................................................................................50


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Bối cảnh chung: Từ năm 2010-2013 nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng
phát triển chậm, tăng trưởng GDP trung bình đạt dưới 5,4%. Hai năm gần đây, nền
kinh tế đã có dấu hiệu hồi phục và tăng trưởng trở lại (GDP tăng 5,9% năm 2014 và
ước đạt 6,1% năm 2015). Để đạt kết quả tăng trưởng khả quan đó và đẩy mạnh tiến
trình phát triển của nền kinh tế, ngành ngân hàng đã và đang đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Một trong những đặc trưng khá nổi bật của hệ thống ngân hàng
thương mại (NHTM) Việt Nam là tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm
trên 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập

tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Quang Trung đạt gần 13.500 tỷ đồng, trong đó dư nợ
tín dụng khối khách hàng doanh nghiệp đạt hơn 10.000 tỷ đồng. Cơ cấu cho vay
chuyển dần từ ngắn hạn sang trung dài hạn làm gia tăng nguy cơ rủi ro trong hoạt
động cho vay mặc dù chất lượng tín dụng không ngừng được cải thiện. Tỷ lệ nợ
nhóm 1 ngày càng tăng, nợ nhóm 2 và nợ xấu giảm đáng kể. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV
Quang Trung qua các năm đều duy trì ở mức dưới 3%. Với quy mô dư nợ tín dụng
khá cao, trên cơ sở nguyên tắc thận trọng trong việc trích lập dự phòng rủi ro, BIDV
Quang Trung hiện đang có số dư quỹ dự phòng rủi ro lên tới khoảng 400 tỷ đồng.
Ngoài ra, nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối
với toàn bộ khách hàng nói chung và khách hàng doanh nghiệp nói riêng, BIDV
Quang Trung cũng cần phải nhìn nhận những hạn chế, yếu kém (do nguyên nhân
khách quan hay chủ quan) đang phải đối mặt, đó là: Danh mục khách hàng DN cho
vay nhiều nhưng chưa thực sự bền vững, hệ thống quy trình, quy định, chính sách
chưa thực sự mang tính ổn định, yếu tố con người và công tác thanh kiểm tra còn
nhiều hạn chế… qua đó đưa ra những nhận định, đánh giá và có những biện pháp,
hành động nhằm ngăn chặn tình trạng rủi ro tín dụng trong cho vay có thể tiếp diễn.
Để góp phần khắc phục các hạn chế kể trên trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
và hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung, đồng thời đáp ứng định hướng
phát triển mô hình Ngân hàng bán lẻ hiện đại như chỉ đạo của BIDV trung ương, đề


tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV – Chi nhánh Quang Trung” được lựa chọn để thực hiện nghiên cứu.
2. Tổng quan nghiên cứu
Như đã trình bày ở trên, tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng
thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên,
hoạt động tín dụng lại là hoạt động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất trong các
nghiệp vụ ngân hàng. Hoạt động tín dụng liên quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực của
nền kinh tế.

nghiệp để tìm ra mặt đạt được và chưa được, nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong
công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Quang
Trung.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Quang Trung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp.
+ Phạm vi về thời gian: Đánh giá giai đoạn từ năm 2011 - 2014 và giải pháp
tăng cường giai đoạn 2015 - 2020
+ Phạm vi về không gian: Tại BIDV Quang Trung.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Từ tổng quan nghiên cứu, hình thành khung lý thuyết và cơ sở lý luận về
quản trị rủi ro phục vụ cho phân tích thực tiễn nội dung “rủi ro trong cho vay và
quản trị rủi ro trong cho vay”
- Dữ liệu cần thu thập:
+ Số liệu thứ cấp (chủ yếu): Từ các báo cáo, tài liệu thông qua báo cáo nội bộ,
báo cáo kiểm toán hàng năm tại BIDV Quang Trung.
+ Số liệu sơ cấp: Từ phỏng vấn trực tiếp bộ phận tổng hợp, bộ phận trực tiếp
kiểm soát rủi ro tại BIDV Quang Trung, qua đó bổ sung thêm các số liệu một cách


khách quan, đa dạng.
+ Xử lý, trình bày số liệu được thể hiện thông qua các bảng và biểu đồ.
- Ngoài ra sử dụng đồng thời các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp…
6. Dự kiến các đóng góp của luận văn

16/06/2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Như vậy, hiểu một cách khái quát
tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa
trên nguyên tắc hoàn trả.
NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa
dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung
ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Hoạt động tín dụng
ngân hàng gồm 3 nghiệp vụ là: nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ cho thuê tài chính và
nghiệp vụ bảo lãnh. Trong đó, nghiệp vụ cho vay chiếm tỷ trọng lớn và hoạt động
kinh doanh chủ yếu của ngân hàng.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.2.2 Hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định, khách
hàng vay phải đáp ứng được các điều kiện nhất định nhằm đảm bảo hợp pháp, an
toàn và sinh lời.
- Nguyên tắc cho vay


+ Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng. Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì
khách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo
lợi ích dự kiến, do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho ngân hàng.

động sản của khách hàng
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, cho vay của NHTM được chia thành:
+ Cho vay kinh doanh: là những khoản cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.
+ Cho vay tiêu dùng: là những khoản cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi mua sắm tài sản, chi
sửa chữa nhà cửa,…
- Căn cứ tính chất bảo đảm tiền vay, cho vay của NHTM được chia thành:
+ Cho vay không có bảo đảm: là những khoản cho vay không có tài sản thế
chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy
tín của khách hàng. Thông thường, ngân hàng chỉ cung cấp loại hình tín dụng này
cho những khách hàng truyền thống, có khả năng tài chính mạnh, hiệu quả sản xuất
kinh doanh tốt.
+ Cho vay có bảo đảm: là những khoản cho vay có biện pháp bảo đảm như
thế chấp tài sản, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn trả nợ thứ hai trong trường hợp rủi ro
khách hàng không trả được nợ từ nguồn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ
nguồn thu nhập hợp pháp khác. Đồng thời, đây cũng là một biện pháp để khách
hàng nâng cao trách nhiệm sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả, đúng mục đích và
trả nợ vay đúng thời hạn.
Thông qua đa dạng hóa các hình thức cho vay các NHTM đã góp phần thỏa
mãn nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của hầu hết các thành
phần trong nền kinh tế.
1.1.2.4 Phương thức cho vay của NHTM
Phương thức cho vay là cách thức ngân hàng cấp tiền vay và thu nợ. Nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, NHTM đưa ra nhiều phương thức cho
vay khác nhau, trong đó phổ biến nhất là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức


tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư.



các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do ra đời làm cho mối quan hệ thương
mại, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng mở rộng. Có thể
nói, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện để nối liền các nền kinh tế
các nước với nhau.
1.1.2

Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay NHTM
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy nhiên, chỉ
có tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được
xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không
ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong
đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi
nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.1.2.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
Căn cứ theo nguồn gốc hình thành rủi ro tín dụng thì nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng gồm nhiều nguyên nhân như nguyên nhân thuộc về khách hàng, nguyên
nhân thuộc về NHTM, nguyên nhân thuộc về môi trường...Tựu chung có thể chia
làm hai loại nguyên nhân chính: Nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan
+ Chiến lược phát triển và mục tiêu của hệ thống: Chiến lược phát triển và
mục tiêu của hệ thống ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng quản trị rủi ro tín dụng. Như
đã biết một nguyên lý cơ bản là: đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Rủi ro cao hơn
hứa hẹn một mức lợi nhuận cao hơn. Ở Việt Nam tồn tại một vòng tròn luẩn quẩn
của sự phát triển tín dụng của các ngân hàng. Các ngân hàng đề ra chỉ tiêu tăng

+ Sự phát triển hệ thống thông tin của NHTM: Hiện nay, kinh tế nước ta đang
trên đà hội nhập, quy mô của nền kinh tế liên tục tăng lên. Quy mô của các ngân hàng
thương mại vì vậy cũng tăng lên nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Khoảng 20 năm trước, máy tính còn đắt đỏ và xa lại với Việt Nam, người ta có thể
quản lý và làm mọi việc trên giấy, máy tính tay. Với sự phát triển của kinh tế thì máy


tính, hệ thống thông tin ngân hàng là tất yếu không thể thiếu. Với hệ thống thông tin
nội bộ tốt hơn, việc ứng dụng công nghệ tốt hơn để phân tích, đánh giá khách hàng
đưa ra các thông tin cuối cho nhà quản trị, lãnh đạo hoặc cán bộ tác nghiệp để đưa ra
nhận định. Hệ thống thông tin ngân hàng còn là hệ thống thông tin cảnh bảo tín dụng,
hệ thống trao đổi về các ngành nghề lĩnh vực, khách hàng. Với sự tích lũy thông tin
sẽ đưa ra được cái nhìn toàn cảnh về hoạt động của hệ thống đến từng khách hàng.
- Nguyên nhân khách quan
+ Môi trường kinh tế xã hội: Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và
chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Tính ổn định về
kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ,
khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và
ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh
tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công
trong kinh doanh của ngân hàng. Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên
cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng của
mọi hoạt động trong Ngân hàng trong đó có quản trị rủi ro tín dụng.
+ Các chính sách của nhà nước: Một trong những bộ phận của môi trường
bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và
NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật. Với một môi trường pháp lý chưa hoàn
chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với
nó là sự sách nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh

quan quản lý… thì sẽ đưa lại chất lượng thông tin tốt và nhiều mặt, không chỉ tốt
cho các ngân hàng mà còn thuận lợi hơn cho việc quản lý nhà nước
+ Nguyên nhân thuộc về khách hàng: Hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư
của khách hàng là nguồn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Vì vậy, nếu hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư của khách hàng khó khăn, khách hàng sử dụng đồng vốn vay
sai mục đích… ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng thì dù khách hàng có
thiện chí, nỗ lực trả nợ ngân hàng vẫn có nguy cơ cao xảy ra rủi ro tín dụng.


1.1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn và lãi vay đầy đủ
đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến khả năng luân chuyển vốn của ngân hàng, làm giảm
hiệu quả sinh lời của ngân hàng: giảm thu nhập do không thu hồi được lãi, tăng chi
phí do tăng trích lập dự phòng rủi ro. Nếu rủi ro tín dụng ở mức độ nghiêm trọng,
nguy cơ phá sản của ngân hàng là rất lớn. Bởi không những ngân hàng bị thua lỗ do
giảm thu nhập và tăng chi phí mà còn đứng trước nguy cơ mất khả năng thanh toán
do nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và trong thời gian dài.
Trường hợp rủi ro xảy ra mang tính hệ thống, hàng loạt các khoản vay đến
hạn không có khả năng hoàn trả, nếu ngân hàng không có biện pháp dự phòng sẽ
dẫn đến suy giảm khả năng thanh toán, năng lực tài chính, thu hẹp quy mô kinh
doanh. Điều đó làm cho uy tín của ngân hàng giảm sút, nhà đầu tư không lựa chọn
ngân hàng làm nơi bảo quản tài sản của mình và đồng loạt rút tiền khỏi ngân hàng.
Rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng dẫn đến ngân hàng mất khả năng
thanh toán và dẫn đến nguy cơ phá sản của ngân hàng.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
1.2.1 Khái niệm DN và vai trò quan trọng của khách hàng DN đối với NHTM
Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì DN được định nghĩa như sau: Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.

xây dựng hệ thống định mức để xác định rủi ro tín dụng và đưa ra các biện pháp cần
thiết để khắc phục, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định, cụ thể như sau:
Thiết lập môi trường tín dụng có mức rủi ro hợp lý. Nguyên tắc này yêu cầu
ngân hàng định kỳ phải đưa ra chính sách rủi ro tín dụng như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ
quá hạn, tỷ lệ nợ cơ cấu,...
Thực hiện cho vay lành mạnh. Ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh về thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản
và điều kiện cấp tín dụng...
Duy trì quá trình quản lý, đo lường, theo dõi khoản vay phù hợp. Ngân hàng
cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các khoản vay, bao gồm cập nhật


hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp
đồng vay… theo quy mô và mức độ phức tạp của khoản vay. Đồng thời, hệ thống
này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao
kèo của khách hàng … để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề.
Đảm bảo kiểm soát đầy đủ. Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: đánh giá độc
lập các đề xuất tín dụng, phê duyệt rủi ro tín dụng và kiểm tra các hội đồng tín
dụng, xây dựng và khuyến nghị các thông lệ và quy trình quản lý tín dụng cho các
sản phẩm và hoạt động ngân hàng, xem xét các báo cáo ngoại lệ và đảm bảo việc
xử lý các trường hợp ngoại lệ, giám sát tính trung thực của cơ sở dữ liệu tín dụng.
1.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay bao gồm các nội dung: phòng
ngừa rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng, khắc phục và xử lý rủi ro tín dụng.
- Phòng ngừa rủi ro tín dụng là bước đầu tiên, quan trọng góp phần hạn chế
rủi ro tín dụng, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra thì trước hết ngân hàng phải thực
hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát bắt buộc.
 Ngân hàng phải xác định được tính nghiêm trọng của thông tin thu thập
được, xem xét nguyên nhân của sự bất ổn phát sinh.

Để đánh giá, và đưa ra chính sách quản lý tín rủi ro tín dụng trong cho vay
của NHTM, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu định lượng như sau:
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu

(%)

=

Dư nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay

x 100% (1.1)

NHTM phân chia các khoản nợ theo chất lượng thành 5 nhóm trong đó nợ
nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) có chất lượng cao nhất, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý), nợ
nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nợ nhóm 5 (nợ có khả năng
mất vốn) có chất lượng thấp nhất. Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại thuộc
nhóm 3, 4, 5 theo quy định của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng rủi ro. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá
chất lượng cho vay của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn.
Hiện nay, các NHTM đang sử dụng hai cách để phân loại nợ: phân loại nợ
theo định lượng (theo số ngày quá hạn thực tế hoặc số lần cơ cấu nợ) và phân loại


nợ theo định tính (theo chất lượng khách hàng thông qua hệ thống XHTDNB của
từng NHTM). Thông thường, phương pháp phân loại nợ theo định tính cho kết quả
tỷ lệ dư nợ xấu trên tổng dư nợ cao hơn phương pháp phân loại nợ theo định lượng
vì việc sử dụng hệ thống XHTDNB cho phép đánh giá rủi ro tiềm ẩn xảy ra khi
cho vay.

của ngân hàng qua từng giai đoạn.
- Tỷ lệ nợ cơ cấu trên tổng dư nợ
Dư nợ cơ cấu
x 100% (1.3)
Tổng dư nợ cho vay
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc NHTM điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ
Tỷ lệ nợ cơ cấu

(%)

=



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status