i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đỗ Quyên. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước
đây. Những đánh giá, kết quả, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong mục tài liệu
tham khảo và trích dẫn nguồn gốc.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mìn h!
Hà nội, ngày… tháng…..năm 2017
Học Viên
Nguyễn Thị Quyên
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý Thầy Cô trong Khoa Tài chính
- Ngân hàng, Khoa Sau đại học trường Đại học Ngoại Thương đã giúp tôi trang bị
ii
kiến thức, tạo môi trường thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn thạc sĩ.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Đỗ Quyên đã
khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam,
các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi
nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích.
Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên và hỗ
trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
MỤC LỤC
THƯƠNG VIỆT NAM..................................................................................... 36
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam. 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank..................36
2.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Techcombank giai
đoạn 2014 – 2016...................................................................................... 37
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
tại Techcombank........................................................................................... 41
2.2.1. Quy định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Techcombank..41
iv
2.2.2. Chính sách QTRR tín dụng trong cho vay KHCN tại Techcombank
47
2.2.3. Các hoạt động QTRR trong cho vay KHCN tại Techcombank........
2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay KHCN và QTRRTD trong cho vay KHCN
của Techcombank giai đoạn 2014- 2016....................................................
2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại
Techcombank.................................................................................................
2.3.1. Kết quả đạt được..............................................................................
2.3.2. Những hạn chế................................................................................
2.3.3. Nguyên nhân...................................................................................
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.......................................................
3.1. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank.........
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Techcombank....................
Basel II
: Hiệp ước của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
CGPD
: Chuyên gia phê duyệt
CIC
CN/PGD
: Trung tâm thông tin tín dụng
: Chi nhánh/PGD
CVKH
CVQLCT
CVQLTD
: Chuyên viên khách hàng
: Chuyên viên quản lý chứng từ
: Chuyên viên quản lý tín dụng
CVTĐ
HĐQT
ĐVKD
: Chuyên viên thẩm định
: Hội đồng quản trị
: Đơn vị kinh doanh
KHCN
KSTD
: Khách hàng cá nhân
TCTD
: Tổ chức tín dụng
Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
VAMC
: Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam
XHTD
: Xếp hạng tín dụng
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng FICO....27
Bảng 1.2: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng Vantage
Score................................................................................................................
Bảng 2.1: Huy động và cho vay của Techcombank giai đoạn 2014-2016...............
Bảng 2.2: Các chỉ số tài chính quan trọng của Techcombank (triệu đồng).............
Bảng 2.3: Bảng biên độ lãi suất cho vay.................................................................
Bảng 2.4: Bảng phân loại xếp hạng khách hàng theo điểm số................................
Bảng 2.5: Điểm xếp hạng tín dụng tối thiểu theo sản phẩm....................................
Bảng 2.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN có TSĐB và không có TSĐB.....................
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2014-2016 (tỷ đồng)...........................
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn (tỷ đồng).........................................
Bảng 2.9: Phân loại dư nợ cho vay KHCN theo nhóm nợ (triệu đồng)...................
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHCN (triệu đồng).............................
Bảng 2.11: Tỷ lệ xấu trong cho vay KHCN (triệu đồng)........................................
Chương III của luận văn tập trung đưa ra cac giai phap nhằm tăng cường công
tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tai Ngân hàng
Techcombank giai đoạn 2017 - 2020 cùng môṭsô kiên nghi vơi Chinh Phu, Ngân
hang Nha nươc va Ngân hàng Techcombank nhằm tăng cương hiêụ qua công tac
phong ngưa va han chê rui ro tin dung, đặc biệt là rủi ro tín dụng cá nhân.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động tài chính của nước ta. Thị trường ngân hàng Việt Nam cũũ̃ng
đã có nhiều khởi sắc, đánh dấu bước phát triển mới cả về chất lẫn lượng. Tuy nhiên,
với đặc thùù̀ của một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy cảm, chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố cả trực tiếp và gián tiếp, rủi ro ngân hàng lớn là yếu tố không thể tránh khỏi
và có khả năng trở thành nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển
bền vững của các ngân hàng nói riêng, thị trường tài chính và nền kinh tế nói chung.
Hoạt động cho vay là hoạt động tín dụng nghiệp vụ quan trọng, cơ bản, chiếm
phần lớn doanh thu và lợi nhuận trong tổng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đi cùù̀ng với đó, rủi ro trong lĩnh vực này cũũ̃ng tỷ lệ thuận với tầm quan trọng của nó
và chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng. Vấn đề rủi ro và
quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam trở nên bức thiết khi các con số
về nợ xấu ngày càng tăng và khó kiểm soát. Quản trị rủi ro là cách thức tốt nhất mà
tất cả các tổ chức tín dụng cần thực hiện để không bị mất vốn. Trong quản trị rủi ro
tín dụng, tối đa hóa lợi nhuận và trở thành ngân hàng thương mại tốt nhất về quản
trị rủi ro tín dụng và sử dụng tài sản trong hoạt động cấp tín dụng là hai mục tiêu
then chốt. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phùù̀ hợp với điều kiện Việt
Nam là một đòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng nói chung và
quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nói riêng.
nghiên cứu đã phản ánh được cơ sở lý luận chung và nghiên cứu tại từng đơn vị cụ
thể, cho thấy được những khía cạnh của tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quản
trị rủi ro tín dụng nói chung cũũ̃ng như quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân nói riêng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thu Trang – Đại Học Thương mại, năm 2015 đã
tổng hợp được các khái niệm, nội dung tổng quát về quản trị rủi ro tín dụng, thực trạng
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank giai đoạn 2013-2015. Tuy nhiên, luận
văn chưa đi sâu vào phân tích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
3
hàng cá nhân và các quy định, quy trình quản trị rủi ro tín dụng cá nhân mới nhất
hiện đang áp dụng tại Techcombank như quy định về khẩu vị rủi ro tín dụng cá
nhân, hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân, hệ thống phê duyệt tín dụng tập trung.
Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại ACB chi nhánh Hà Nội” của tác giả Lê Bá Cường – Học
viện Ngân hàng, năm 2012 đã đưa ra các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay cá nhân,
quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân, khái quát được những
điểm mạnh và những điểm tồn tại của thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng ACB chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2012. Tuy nhiên, luận văn chưa
đề cập đến mô hình điểm số tín dụng Vangtage Score và mô hình xác suất vỡ nợ.
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích đề tài, tôi cũũ̃ng đã tìm hiểu và tham
khảo các tài liệu là các quy trình, quy định, báo cáo của ngân hàng thương mại cổ
phần kỹ thương Việt Nam, các quy định của Luật các tổ chức tín dụng, các quy định
của ngân hàng Nhà nước và một số quy định pháp luật khác về hoạt động tín dụng
của NHTM. Nhờ những tài liệu đó mà tôi có cái nhìn khái quát hơn về lý luận cũũ̃ng
như những định hướng phát triển cho đề tài của mình.
Mỗi nghiên cứu ở một khía cạnh khác nhau, đã phản ánh cơ bản được ngành, lĩnh
vực và đơn vị cụ thể mà mình nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại.
-
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng cá nhân tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2014- 2016.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp bao gồm những vấn đề lý luận chung về rủi
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng; sơ lược quá trình hình thành và
phát triển của Techcombank; cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động và kết quả hoạt
động kinh doanh của Techcombank; quy trình cho vay và thực trạng công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank… Những dữ
liệu này được kế thừa từ các sách, giáo trình, công trình nghiên cứu khác đã được
công bố, được trích từ website của Techcombank và được thu thập từ các báo cáo
nội bộ của Techcombank.
Phương pháp phân tích dữ liệu
-
Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: từ các số liệu thu thập được,
tác giả thống kê và tổng hợp thành các bảng biểu cụ thể, rõ ràng từ đó phân tích
thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Techcombank.
-
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì: “Cho
vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định và trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay là một giao dịch dân sự giữa bên cho vay (ngân hàng và
các định chế tài chính) và bên đi vay. Trong đó, bên cho vay chuyển giao quyền sử
dụng tiền cho bên đi vay trong một thời gian nhất định. Khi đến hạn trả nợ, bên đi
vay cam kết hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay theo các điều kiện đã thỏa thuận.
Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là một bộ phận của hoạt động cho vay
trong kinh doanh ngân hàng, trong đó, khách hàng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình
nhằù̀m phục vụ mục đích mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, mua trang thiết bị gia đình,
thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định dựa
trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn. Các phương thức vay vốn đa dạng như: cho vay
theo món, cho vay theo hạn mức, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm.... Thời hạn cho vay
linh hoạt tùù̀y vào mục đích vay của khách hàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín
dụng.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN
Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay
lớn do đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có địa bàn sinh sống khá rộng,
số lượng khách hàng lớn khiến cho ngân hàng khó có thể kiểm soát chặt chẽ từng
khoản vay, điều này cũũ̃ng gây khó khăn trong quá trình thu hồi nợ.
Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong
danh mục tài sản của ngân hàng. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn cố tình
sử dụng vốn sai mục đích, có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất
8
ngân hàng đóng vai trò là cầu nối cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người
cần vốn để đầu tư. Vì thế ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của
tiền là “tiền có giá trị thời gian”. Các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư
cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn, giúp tăng trưởng,
phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động cho vay KHCN góp phần mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy
đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật theo xu hướng mới nhất của
thế giới. Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà
còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm… làm thế nào để sử dụng đồng vốn có hiệu
quả, đủ trang trải cho khoản lãi ngân hàng giúp các cá nhân tích cực cập nhật và đổi
mới công nghệ góp phần phát triển kinh doanh, phát triển nền kinh tế, xã hội.
1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN của NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
Theo Basel II: “Rủi ro tín dụng đơn giản được định nghĩa là khả năng bên
vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều khoản
đã thỏa thuận”.
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Điều 3, khoản 1)
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro
chấp nhận được là bản chất của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng nói chung và
rủi ro trong hoạt động cho vay nói riêng là một trong những nguyên nhân chủ yếu
khách hàng cụ thể. Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh từ những hạn chế, thiếu
sót trong quá trình tác nghiệp như thẩm định xét duyệt hồ sơ vay vốn, giải ngân,
kiểm soát sau vay… Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn đối nghịch (do thông
tin không cân xứng tạo ra trước khi quyết định tín dụng); rủi ro bảo đảm; rủi ro
nghiệp vụ.
10
-
Rủi ro danh mục tín dụng: Do những hạn chế trong quản lý danh mục tín
dụng của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Theo mức độ tổn thất
-
Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): khách hàng sử dụng vốn
không hiệu quả hoặc gặp phải rủi ro nên không thể thanh toán khoản nợ đúng hạn.
-
Rủi ro mất vốn (do không có khả năng trả nợ): ngân hàng không thu được
các khoản gốc và lãi của khoản vay do người vay cố ý không trả nợ hoặc mất khả
năng trả nợ, buộc ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo để thu nợ. Rủi ro mất
vốn làm tăng chi phí nợ khó đòi và chi phí giám sát, đồng thời làm giảm lợi nhuận
do các khoản dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng.
Theo nguyên nhân khách quan hay chủ quan
-
trả nợ của khách hàng.
11
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN
1.2.3.1. Quy mô tín dụng
Quy mô tín dụng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp rủi ro tín dụng. Tuy
nhiên, nếu quy mô tín dụng tăng trưởng quá nóng, không tương ứng với khả năng
kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh rủi ro tín dụng.
Nếu quy mô tín dụng quá lớn, vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng thể
hiện qua sự gia tăng của các chỉ tiêu: dư nợ trên tổng tài sản, dư nợ trên tổng số cán
bộ tín dụng so với mức trung bình của các ngân hàng … thì mức độ rủi ro tăng lên.
Nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng theo hướng nới lỏng tín dụng cho
từng khách hàng: cho vay vượt quá nhu cầu khách hàng, cho vay vượt quá mức tài
sản đảm bảo cho phép, cho vay vượt quá khả năng trả nợ của khách hàng sẽ dẫn tới
rủi ro là khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được mục đích sử
dụng vốn vay… điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng.
1.2.3.2. Cơ cấu tín dụng
Cũũ̃ng giống như quy mô tín dụng, yếu tố này không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro,
mà chỉ phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành, lĩnh vực, thời gian…. Nếu cơ
cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm sẽ phản ánh các rủi ro tín
dụng tiềm năng. Cơ cấu tín dụng có thể chia thành các nhóm như sau:
-
Cơ cấu tín dụng theo ngành: Khi cơ cấu tín dụng tập trung quá nhiều vào một
ngành, lĩnh vực thì mức độ rủi ro sẽ cao khi ngành, lĩnh vực đó bị suy thoái hoặc bị
ảnh hưởng bởi một ngành khác có liên quan.
-
hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ này chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản
ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn. Do đó, chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có
nợ quá hạn” có thể khắc phục được nhược điểm này.
Tổng dư nợ có nợ quá hạn
- Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn =
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ dư nợ của một khách hàng (kể cả đến hạn và
chưa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạn đầu tiên, nên nó phản ánh chính
xác hơn mức độ rủi ro hay chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.2.3.4. Các chỉ tiêu nợ xấu
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi
là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90
ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ
13
cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên
nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”
Có thể hiểu nợ xấu (NPL) là các khoản tiền cho khách hàng vay mà không thể
thu hồi được do khách hàng đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, khách
hàng mất khả năng thanh toán. Thời gian tồn động nợ kéo dài trên ba tháng và rất
khó giải quyết.
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(SBV) Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay thế Quyết định số 493/2005/QĐNHNN thì: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ
nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu;
+
Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lần
14
thứ hai;
+
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã bị quá hạn;
+
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Công thức tính tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
Tỷ lệ “nợ xấu” cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu, vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng cũũ̃ng
như rủi ro tín dụng của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó
khăn, vốn của ngân hàng lúc này không ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà có
nguy cơ mất vốn.
A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Theo cách tính toán trên, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá
trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo
đảm. Do đó, ngân hàng cần định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo tại thời điểm
ký kết hợp đồng thế chấp khoản vay.
-
Tỷ lệ xóa nợ
Tỷ lệ xóa nợ =
Tổng dư nợ
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế đưa ra hạch toán ngoại
bảng và được bùù̀ đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ
cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, chất lượng tín dụng thấp. Nếu tỷ lệ này lớn hơn
thường là 2% thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề.
1.2.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Nguyên nhân
16
a) Nguyên nhân khách quan
-
Môi trường vĩ mô: các yếu tố vĩ mô tác động đến hoạt dộng kinh doanh của
ngân hàng và khách hàng được phân tích theo mô hình PEST. Đây là nguyên nhân
khách quan, nằù̀m ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp và ngành, nhưng có ảnh
trọng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân.
Ứng dụng và nắm bắt được xu hướng phát triển của công nghệ là một trong những
yếu tố then chốt để tồn tại và phát triển.
-
Môi trường vi mô: Đây là môi trường ngành tác động đến khả năng trả nợ
của khách hàng vay vốn khi gặp các rủi ro:
+
Từ phía nhà cung cấp: không giao hàng, giao hàng chậm, giao hàng kém chất
lượng, không thực hiện bảo hành bảo trì như thỏa thuận, không cung cấp hàng phụ
17
tùù̀ng thay thế…
+
Từ phía khách hàng mua: hủy đơn đặt hàng trong khi hàng hóa đã được sản
xuất, nhận hàng nhưng không thanh toán, thanh toán chậm, dây dưa, quỵt nợ…
+
Từ phía tài sản bảo đảm: tài sản bảo đảm khó định giá, tính khả mại thấp, biến
đổi theo chiều hướng bất lợi hoặc thay đổi hiện trạng, phát sinh tranh chấp về pháp lý.
b) Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng